1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU --------------------------- BÙI MINH NHẬT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG SĨ QUAN KHÔNG QUÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Mã số sinh viên: 19110034 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN ANH Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của nghi n cứu n y công tr nh nghi n cứu của cá nhân tôi v chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này. n u n t n n m Tác giả luận văn B M n N ật ii LỜI CẢM N Trước tiên, từ đáy òng m nh cho phép em xin được gửi lời cảm ơn chân th nh nhất đến tập thể Quý thầy cô khoa Trường Đại học B R a – V ng T u đ truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua. Để hoàn thành luận văn n y em c ng xin chân thành gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Anh, người đ nhiệt t nh hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn n y. Cảm ơn Thầy vì những lời động viên, những sự chia sẽ giúp em vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất của quá trình thực hiện luận văn. Nhân đây cho phép tôi cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đ hỗ trợ và hợp tác trong quá trình thực hiện khảo sát dữ liệu cho đề tài. Cuối cùng xin cảm ơn đến gia đ nh đ uôn sát cánh b n tôi, ba cảm ơn các con v người vợ y u qu đ cổ v v động vi n để giúp ba vượt qua và hoàn thành luận văn n y. Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn! Tác giả B i inh Nhật iii M CL C LỜI CAM ĐOAN .iii CHƯ NG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghi n cứu .1 Phương pháp nghi n cứu đ nh tính .2 Phương pháp nghi n cứu đ nh ượng . ngh a của đề tài . ngh a khoa học . Ý ngh a thực tiễn . KẾT CẤU LUẬN VĂN .11 CHƯ NG 2: C SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm về Cán bộ, nhân vi n trong quân đội nhân dân Việt nam . Cơ sở lý thuyết về tạo động lực làm việc . Các nghiên cứu trước về động lực làm việc trong nh vực công . Nghiên cứu ngo i nước . Nghiên cứu trong nước . Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . 29 CHƯ NG 3: PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp nghi n cứu đ nh tính . Quy trình nghiên cứu đ nh tính . Kết quả nghiên cứu đ nh tính . Phương pháp nghi n cứu đ nh ượng . Phương pháp thu thập dữ liệu . Phương pháp điều tra khảo sát . Bản câu hỏi khảo sát v các ti u chí đánh giá . Đánh giá độ tin cậy của thang đo v độ giá tr của thang đo . Kiểm đ nh giải thích đo ường mức độ tạo động lực .40 CHƯ NG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mô tả mẫu . ô tả đ c điểm mẫu . Thống k mô tả các th nh phần của thang đo . Kiểm tra độ phù hợp của các thang đo . Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy . Đánh giá độ giá tr của thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 50 4. Kiểm đ nh mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi qui bội . Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy bội . Kiểm đ nh giả thuyết . Dò tìm sự vi phạm các giả đ nh cần thiết . Kiểm đ nh sự khác biệt về Động ực m việc theo các đ c điểm các nhân. Khác biệt về sự hài lòng trong công việc giữa cán bộ giảng vi n nam v nữ. Kiểm đ nh sự khác biệt về động ực m việc giữa các nhóm tuổi . Thảo luận kết quả nghiên cứu . Tóm tắt chương 4 .65 CHƯ NG 5: KẾT LUẬN . Kết quả chính v đóng góp của nghiên cứu . Mô hình lý thuyết . ngh a của đề tài nghiên cứu . ngh a về m t thực tiễn . ngh a về m t lý thuyết . Hàm ý quản tr . Cải thiện yếu tố quan hệ công việc . Cải thiện yếu tố cơ hội thăng tiến. Cải thiện yếu tố Đánh giá cá nhân . Cải thiện yếu tố điều kiện làm việc . Cải thiện yếu tố phúc ợi v thu nhập . Hạn chế và ướng nghiên cứu tiếp theo .75 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 79 Phụ ục 1: Bảng câu hỏi khảo sát .79 Phụ ục 2: ết quả xử dữ iệu .81 7 CHƯ NG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do c ọn đề tài Trong chiến ược xây dựng v phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam; Đảng, Nh nước, v Quân đội nhân dân Việt Nam uôn coi con người nhân tố trung tâm v c ng chỉ những người chiến sỹ Việt Nam anh d ng mới m n n những việc phi thường m thế giới phải ng m kính phục. Từ một động ực chân chính của người quân nhân cách mạng nhất, ti n tiến nhất đ tôi uyện n n một niềm tin sắt đá cho người quân nhân Việt Nam dưới thời đại Hồ Chí inh. Đó tiền đề cho thắng ợi của cách mạng Việt Nam thời đại mới. Với người ính Không quân ai c ng hiểu chỉ có một động ực m việc phi thường mới m n n một chiến thắng Điện bi n phủ tr n không để: “Lừng ẫy năm châu, chấn động đ a cầu”. Người ỹ chưa biết chuyện g đang xẩy ra đối với những oại máy bay tiêm kích ti n tiến nhất úc bấy giờ ại rớt như mưa tr n bầu trời Việt Nam. Đó kết quả của một động ực m việc hăng say, sáng tạo, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. Những trang sử v ng vẫn còn đó, nhưng đế nuôi dưỡng ta ớn n th việc xây dựng động cơ, động ực cho tương ai trong một mái trường gi u truyền thống rất cần thiết. Trường S quan Không quân, cái nôi đ o tạo phi công quân sự, nhân vi n kỹ thuật h ng không, nhân vi n d , huấn uyện d cho Việt Nam v các nước bạn Lào, Campuchia. Tham gia gìn dữ không phận miền trung của Tổ quốc. Để m tốt chức năng nhiệm vụ của m nh như hiệu quả trong đ o tạo, tỉnh táo trong công tác, chủ động sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ để nắm vững khoa học kỹ thuật bay n m chủ bầu trời th động ực m việc yếu tố quyết đ nh. L một nh quản tr ai c ng muốn đội ng cán bộ nhân vi n của m nh m việc với một tinh thần, thái độ v một động ực hăng say, cháy hết m nh v công việc. Nhưng để mong muốn đó th nh hiện thực th m thế n o cho trúng, cho đúng một câu hỏi m nhiều nh quản tr đang đi t m câu giải đáp. 8 Trong công cuộc xây dựng v kiến thiết đất nước, việc xây dựng nền kinh tế th trường đ nh hướng x hội chủ ngh a trong xu thế hội nhập v to n cầu hóa. hông ít cán bộ nhân vi n trong Quân đội từ bỏ con đường m nh đ chọn trong đó có Cán bộ, Giảng vi n trường S quan không quân. Hay những con người n y m việc với một thái độ, trách nhiệm thờ ơ, vô cảm, hững hờ, m mang tính đối phó cho xong việc. Những năm qua, những vụ tai nạn bay xẩy ra trong quân chủng Phòng không- Không quân Việt Nam cướp đi không ít sinh mạng v máy bay của Quân đôi nhân dân Việt Nam, v có những vụ i n quan trực tiếp đến trường S quan Không quân. Có những đồng đội đ ra đi m i m không quay trở về trong thời b nh, thời xây dựng v kiến thiết đất nước. C ng có những đồng đội b ôi kéo v o hố đen của cuộc sống để rồi vi phạm kỷ uật không thoát ra được buộc phải oại ng , có những học vi n ra trường sớm hơn dự đ nh m không bao giờ tốt nghiệp. Có hay không việc mất tập trung trong công tác, trong học tập v trong huấn uyện? Những điều đó tác động đến tâm tư, t nh cảm, trách nhiệm của người Cán bộ, Giảng viên Trường S quan hông quân. V nó đang trở th nh nỗi niềm suy ngh m những người m công tác quản tr tại nh trường muốn chấm dứt việc n y c ng sớm c ng tốt ho c chí ít th hạn chế tốt nhất những việc không hay như tr n xẩy ra. Được học tập, trưởng th nh từ mái trường S quan hông quân thân y u, được trang b những kiến thức về quản tr tại Viện đ o tạo quốc tế sau Đại học thuộc trường Đại học B R a V ng T u tôi cảm nhận một cách sâu sắc về uận v thực tiễn để xây dựng đề t i ” Các yếu tố ảnh hưởng đến động ực m việc của Cán bộ, Giảng vi n tại trường S quan hông quân” 1. Mục t êu ng ên cứu 1. Mục t êu tổng quát Qua việc nghi n cứu đề t i n y tác giả muốn phân tích, đánh giá, m rõ các yếu tố tác động đến động ực m việc của Cán bộ, Giảng vi n tại trường S quan 9 Không quân. Từ đó đề xuất các kiến ngh , giải pháp hợp , khoa học nhằm nâng cao động ực m việc của Cán bộ, Giảng vi n tại trường S quan hông quân. Mục t êu cụ t ể Đề t i tiến h nh giải quyết các mục ti u cụ thể như sau: - Xác đ nh các yếu tố tác động đến động ực m việc của Cán bộ, Giảng vi n tại trường S quan Không quân. - Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến động ực m việc của Cán bộ, Giảng vi n tại trường S quan Không quân. - Đề xuất các h m quản tr nhằm nâng cao động ực m việc của Cán bộ, Giảng vi n tại trường S quan Không quân. Đố tượng ng ên cứu Các yếu tố tác động đến động ực m việc của Cán bộ, Giảng vi n tại trường S quan Không quân.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam hiện đại, động lực làm việc của cán bộ, giảng viên tại các trường quân sự đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả công tác huấn luyện, đào tạo và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Trường Sĩ quan Không quân, với vai trò là trung tâm đào tạo phi công quân sự và nhân viên kỹ thuật hàng không, đang đối mặt với nhiều thách thức như thiếu hụt cán bộ, áp lực công việc cao và các vụ tai nạn bay nghiêm trọng trong những năm gần đây. Theo thống kê năm 2019, đã xảy ra 6 vụ việc kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên, cùng với các vụ tai nạn bay làm thiệt hại về người và phương tiện. Những thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc nhằm nâng cao tinh thần, trách nhiệm và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, giảng viên.
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ, giảng viên tại Trường Sĩ quan Không quân, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp nhằm nâng cao động lực làm việc. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2020, với đối tượng khảo sát là cán bộ, giảng viên đang công tác tại trường. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý nguồn nhân lực trong môi trường quân sự, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, đồng thời hỗ trợ xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và phát triển bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết động lực làm việc kinh điển và hiện đại, bao gồm:
-
Thuyết Hệ thống hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân biệt giữa nhân tố động viên (nội tại) như sự thăng tiến, công nhận đóng góp cá nhân và nhân tố duy trì (ngoại tại) như điều kiện làm việc, chính sách tiền lương. Herzberg nhấn mạnh rằng sự thỏa mãn công việc đến từ các nhân tố động viên, trong khi các nhân tố duy trì chỉ giúp tránh sự bất mãn.
-
Thuyết Công bằng của J. Stacy Adams (1963): Nhấn mạnh vai trò của sự công bằng trong nhận thức về phần thưởng và đóng góp, ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ và hành vi làm việc của nhân viên.
-
Thuyết Kỳ vọng của Vroom (1964): Động lực làm việc phụ thuộc vào kỳ vọng của cá nhân về kết quả công việc và phần thưởng nhận được, bao gồm các yếu tố kỳ vọng, công cụ và giá trị phần thưởng.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm: cơ hội thăng tiến, thu nhập và phúc lợi, điều kiện làm việc, quan hệ công việc, công nhận sự đóng góp cá nhân và động lực làm việc.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn chính: nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu được thu thập từ 249 cán bộ, giảng viên Trường Sĩ quan Không quân thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và gửi qua email, đạt tỷ lệ phản hồi 92,2%. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu có kiểm soát dựa trên các biến nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, vị trí công tác và thu nhập.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện các phân tích thống kê gồm kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá giá trị thang đo, phân tích tương quan Pearson để xác định mối quan hệ giữa các biến, phân tích hồi quy đa biến để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc. Ngoài ra, phân tích phương sai ANOVA được sử dụng để kiểm tra sự khác biệt về động lực làm việc theo các đặc điểm nhân khẩu học.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2020, bao gồm giai đoạn xây dựng và hiệu chỉnh bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cơ hội thăng tiến: Được đánh giá là yếu tố có ảnh hưởng tích cực và mạnh mẽ đến động lực làm việc với hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.852. Tuy nhiên, điểm trung bình về sự công bằng trong cơ hội thăng tiến chỉ đạt khoảng 2, thấp hơn mức trung bình, cho thấy cán bộ, giảng viên còn băn khoăn về tính công bằng trong thăng tiến.
-
Thu nhập và phúc lợi: Có ảnh hưởng đáng kể đến động lực làm việc với hệ số tin cậy 0.800. Các biến quan sát như thu nhập tương xứng với năng lực, nhận tiền thưởng đúng hạn và được đóng bảo hiểm đầy đủ đều được đánh giá ở mức khá, trung bình trên 3,2 điểm.
-
Điều kiện làm việc: Được đánh giá với hệ số Cronbach’s Alpha 0.669, các yếu tố như môi trường làm việc chuyên nghiệp, giờ giấc nghiêm chỉnh và sự hỗ trợ từ các bộ phận được đánh giá cao, điểm trung bình biến quan sát cao nhất đạt 4.02 điểm.
-
Quan hệ công việc: Hệ số tin cậy 0.781, các mối quan hệ đồng nghiệp hòa đồng, phối hợp tốt và sự tôn trọng từ cấp trên được đánh giá tích cực, góp phần tạo môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ.
-
Công nhận sự đóng góp cá nhân: Hệ số Cronbach’s Alpha 0.682, các đóng góp của cán bộ, giảng viên được ghi nhận và khen thưởng, tuy nhiên vẫn còn tiềm năng cải thiện để tăng cường sự ghi nhận này.
Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tất cả các yếu tố trên đều có ảnh hưởng cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc của cán bộ, giảng viên tại Trường Sĩ quan Không quân. Mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 65% biến động của động lực làm việc (R² điều chỉnh khoảng 0.65).
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các lý thuyết động lực làm việc và các nghiên cứu trong nước về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc trong lĩnh vực công. Cơ hội thăng tiến và thu nhập, phúc lợi là những yếu tố then chốt, phản ánh nhu cầu thăng tiến và đảm bảo đời sống của cán bộ, giảng viên. Điều kiện làm việc và quan hệ công việc tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ sự phát triển và gắn bó của nhân viên.
Điểm thấp về sự công bằng trong cơ hội thăng tiến cho thấy cần có sự cải thiện trong chính sách và quy trình đánh giá, đề bạt để tạo sự minh bạch và công bằng hơn. Sự ghi nhận đóng góp cá nhân tuy đã được thực hiện nhưng chưa đạt mức tối ưu, cần tăng cường các hình thức khen thưởng và công nhận phù hợp để thúc đẩy tinh thần làm việc.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ đánh giá trung bình của từng yếu tố, bảng hệ số Cronbach’s Alpha và kết quả phân tích hồi quy để minh họa mức độ ảnh hưởng và độ tin cậy của các thang đo.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện chính sách thăng tiến: Xây dựng quy trình đánh giá, đề bạt minh bạch, công bằng, rõ ràng; tổ chức các buổi đào tạo, truyền thông về tiêu chí thăng tiến; thực hiện trong vòng 6-12 tháng; chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu và phòng Tổ chức cán bộ.
-
Nâng cao chính sách thu nhập và phúc lợi: Rà soát, điều chỉnh mức lương, thưởng phù hợp với năng lực và đóng góp; bổ sung các chế độ phúc lợi như bảo hiểm, hỗ trợ gia đình; thực hiện trong 12 tháng; chủ thể là Ban Giám hiệu phối hợp với phòng Tài chính.
-
Cải thiện điều kiện làm việc: Đầu tư trang thiết bị, cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo giờ giấc làm việc hợp lý; tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và hành chính; thực hiện trong 6 tháng; chủ thể là Ban Giám hiệu và các phòng ban liên quan.
-
Tăng cường quan hệ công việc và công nhận đóng góp: Tổ chức các hoạt động giao lưu, xây dựng văn hóa làm việc tích cực; thiết lập hệ thống khen thưởng, ghi nhận đóng góp cá nhân và tập thể; thực hiện liên tục; chủ thể là Ban Giám hiệu và phòng Công tác cán bộ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Giám hiệu các trường quân sự: Để xây dựng chính sách quản lý nguồn nhân lực hiệu quả, nâng cao động lực làm việc và hiệu quả đào tạo.
-
Phòng Tổ chức cán bộ, quản lý nhân sự: Áp dụng các kết quả nghiên cứu để thiết kế quy trình thăng tiến, đánh giá và khen thưởng phù hợp.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý nguồn nhân lực: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp và kết quả để phát triển nghiên cứu tiếp theo.
-
Cán bộ, giảng viên trong các đơn vị quân đội: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, từ đó tự nâng cao ý thức và hiệu quả công tác.
Câu hỏi thường gặp
-
Động lực làm việc là gì và tại sao quan trọng trong môi trường quân sự?
Động lực làm việc là lực thúc đẩy cá nhân nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ. Trong môi trường quân sự, động lực cao giúp cán bộ, giảng viên duy trì tinh thần trách nhiệm, sáng tạo và hiệu quả công tác, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của cán bộ, giảng viên?
Cơ hội thăng tiến và thu nhập, phúc lợi được xác định là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, theo kết quả phân tích hồi quy đa biến với hệ số tin cậy cao. -
Làm thế nào để cải thiện sự công bằng trong cơ hội thăng tiến?
Cần xây dựng quy trình đánh giá minh bạch, công khai tiêu chí thăng tiến, tổ chức đào tạo và truyền thông để cán bộ hiểu rõ và tin tưởng vào hệ thống. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá các yếu tố động lực?
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính (thảo luận nhóm chuyên gia) và định lượng (khảo sát, phân tích thống kê với SPSS), bao gồm phân tích Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy đa biến. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các đơn vị quân đội khác không?
Mô hình và kết quả có tính tham khảo cao cho các đơn vị quân đội khác, tuy nhiên cần điều chỉnh phù hợp với đặc thù từng đơn vị và bối cảnh cụ thể.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định năm yếu tố chính ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc của cán bộ, giảng viên tại Trường Sĩ quan Không quân: cơ hội thăng tiến, thu nhập và phúc lợi, điều kiện làm việc, quan hệ công việc và công nhận đóng góp cá nhân.
- Mức độ công bằng trong cơ hội thăng tiến và sự ghi nhận đóng góp cá nhân còn hạn chế, cần được cải thiện để nâng cao động lực làm việc.
- Mô hình nghiên cứu có độ tin cậy cao, giải thích được phần lớn biến động động lực làm việc, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý nguồn nhân lực trong môi trường quân sự.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào cải thiện chính sách thăng tiến, thu nhập, điều kiện làm việc và xây dựng văn hóa công nhận, khen thưởng phù hợp.
- Giai đoạn tiếp theo nên triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang các đơn vị quân đội khác để hoàn thiện mô hình và chính sách quản lý nhân sự.
Ban Giám hiệu Trường Sĩ quan Không quân và các phòng ban liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp cải thiện động lực làm việc, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.