BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU --------------------------- HUỲNH THỊ HOÀNG GIAO HUỲNH THỊ HOÀNG GIAO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHIA SẺ TRI THỨC CỦA CÔNG CHỨC TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 8340101 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TRUNG THÀNH Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 3 năm 2021 -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHIA SẺ TRI THỨC CỦA CÔNG CHỨC TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA” hoàn toàn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, trên cơ sở những vấn đề thực tiễn tại đơn vị công tác và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời khác. Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, các tham khảo trong Luận văn đƣợc trích dẫn rõ ràng tên tác giả và tên công trình nghiên cứu trƣớc. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của Luận văn này.
Học viên thực hiện Huỳnh Thị Hoàng Giao -ii- LỜI CẢM ƠN Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn tận tình, chu đáo từ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy, TS. Lê Trung Thành đã luôn nhiệt tình và tận tâm hƣớng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi chân thành cảm ơn Viện Đào tạo quốc tế và Sau đại học - Trƣờng Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu đã hƣớng dẫn, hỗ trợ cho tôi hoàn thành các thủ tục để bảo vệ luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, những ngƣời thân đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có đủ nghị lực và sự tập trung hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn! -iii- MỤC LỤC CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .1 Bối cảnh và lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Câu hỏi nghiên cứu.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Kết cấu của đề tài .5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Lý thuyết nền của đề tài nghiên cứu.
Các khái niệm nghiên cứu .2 Chia sẻ tri thức.3 Chia sẻ tri thức trong khu vực công .3 Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây liên quan đến đề tài nghiên cứu .1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới .10 * Nghiên cứu của Al-Alawi và cộng sự (2007).10 * Nghiên cứu của Islam và cộng sự (2011) .12 * Nghiên cứu của Seba và cộng sự (2012) .12 * Nghiên cứu của Kathiravelu và cộng sự (2014) .2 Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam .14 * Nghiên cứu của Nguyễn Thị Giang Thanh (2018) .14 * Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2018). Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Các giả thuyết nghiên cứu .16 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Nghiên cứu sơ bộ.2 Kết quả nghiên cứu định tính .3 Bảng câu hỏi .5 Nghiên cứu chính thức .3 Kết quả nghiên cứu định lƣợng sơ bộ .1 Kiểm định và xử lý dữ liệu .2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .3 Phân tích các nhân tố và kiểm định mô hình.36 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu .2 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha .3 Phân tích yếu tố khám phá EFA .1 Phân tích EFA cho các biến độc lập .2 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc .4 Kiểm định mô hình bằng phƣơng pháp hồi quy .1 Kiểm định sự tƣơng quan tuyến tính giữa các biến.2 Phân tích hồi quy đa biến .3 Kiểm định các giả thuyết .4 Phân tích sự khác biệt của đặc điểm cá nhân đến Chia sẻ tri thức .5 Thảo luận về kết quả nghiên cứu .61 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Một số hàm ý quản trị .3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .68 -vi- DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA: Phân tích phƣơng sai (Analysis of Variance) EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) VHTC: Văn hóa tổ chức -vii- DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Thang đo Niềm tin (NT) .2 Thang đo Giao tiếp (GT) .3 Thang đo Lãnh đạo (LĐ) .4 Thang đo Cấu trúc tổ chức (CTTC) .5 Thang đo HT công nghệ thông tin (CNTT) .6 Thang đo Chia sẻ tri thức (CSTT) .7 Tổng hợp số lƣợng thang đo các yếu tố.1 Bảng thống kê mô tả mẫu khảo sát .2 Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach‟s Alpha.3 Kết quả kiểm định KMO và Barlett đối với biến độc lập.4 Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập .5 Kết quả kiểm định KMO và Barlett đối với biến phụ thuộc .6 Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc .7 Ma trận tƣơng quan giữa các biến .8 Mô hình hồi quy.9 Kiểm định phƣơng sai ANOVA .10 Kết quả phân tích hồi quy .11 Thống kê mô tả phần dƣ .12 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .13 Kiểm định T-Test giới tính nam và nữ .14 Kiểm định ANOVA các độ tuổi khác nhau .15 Kiểm định ANOVA các trình độ học vấn khác nhau .16 Kiểm định tình trạng công việc khác nhau .17 Kiểm định thâm niên công tác khác nhau.61 -viii- DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Al-Alawi và cộng sự (2007) .2 Mô hình nghiên cứu của Islam và cộng sự (2011) .3 Mô hình nghiên cứu của Seba và cộng sự (2012) .4 Mô hình lý thuyết các yếu tố Văn hóa Tổ chức đến chia sẻ tri thức của nhân viên VNPT Thành phố Hồ Chí Minh .5 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình nghiên cứu .22 -ix- TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện với mục tiêu tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến chia sẻ tri thức của công chức tại Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, qua đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để tăng sự chia sẻ tri thức của nhân viên tại đơn vị nghiên cứu, từ đó góp phần tăng cƣờng sự liên kết, gắn bó giữa các cá nhân, trao đổi các thông tin cần thiết, chia sẻ nội dung công việc và tăng hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Trên cơ sở của các kết quả nghiên cứu trƣớc đây về chia sẻ tri thức, đề tài thực hiện nghiên cứu định tính nhằm xác định các yếu tố có ảnh hƣởng đến chia sẻ tri thức của công chức, đƣa ra mô hình nghiên cứu, đồng thời thực hiện hiệu chỉnh thang đo để đƣa vào nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng trên số lƣợng 152 phiếu khảo sát hợp lệ. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 26.0 để kiểm định, đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach alpha; kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi qui tuyến tính bội (multiple regression analysis). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 04 yếu tố ảnh hƣởng đến chia sẻ tri thức của công chức tại Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa là: Niềm tin, Giao tiếp, Lãnh đạo và Hệ thống công nghệ thông tin.
Từ các kết quả đã đƣợc thực hiện, đề tài nghiên cứu đƣa ra các đóng góp về mặt học thuật cũng nhƣ đề xuất các giải pháp, khuyến nghị lãnh đạo Sở Tài chính một số giải pháp điều hành hoạt động thật hiệu quả nhằm duy trì và làm tăng thêm hành vi chia sẻ tri thức của công chức tại Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, góp phần nâng cao năng lực hoạt động, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của đơn vị. -1- CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Bối cảnh và lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế ngày nay, tri thức đƣợc coi là nguồn tài nguyên chiến lƣợc quan trọng (Drucker, 1993). Do đó, việc quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên này là một trong những thách thức quan trọng nhất mà các tổ chức ngày nay phải đối mặt (Davenport và Prusak, 1998; Drucker, 1993; Hansen, Nohria và Tierney, 1999). Việc chia sẻ kiến thức giữa các nhân viên và các bộ phận trong tổ chức là cần thiết để chuyển kiến thức của cá nhân và nhóm thành kiến thức của tổ chức, từ đó dẫn đến việc quản trị tri thức có hiệu quả.
Khi các cá nhân chia sẻ kinh nghiệm và thông tin phù hợp về mặt tổ chức với nhau, điều đó làm tăng đáng kể nguồn lực của tổ chức và giảm thời gian lãng phí trong quá trình thử và sai (Lin, 2007). Quản trị tri thức hiện nay không phải là vấn đề mới nhƣng lại nhận đƣợc ít sự quan tâm từ các nhà lãnh đạo, quản lý trong định hƣớng phát triển của một tổ chức. Quản trị tri thức là quá trình nhận biết, chia sẻ, sử dụng và thực hành tri thức bên trong tổ chức. Nhƣng việc chủ động chia sẻ tri thức của cá nhân cho ngƣời khác là không dễ dàng, có rất nhiều yếu tố tác động đến hành vi chia sẻ tri thức trong mỗi cá nhân nhƣ thời gian, công sức tích lũy tri thức, thái độ và sự ỷ lại, không chịu tìm tòi nghiên cứu của đồng nghiệp, sợ mất quyền lực khi chia sẻ quá nhiều tri thức …dẫn đến hành vi che giấu tri thức cho riêng bản thân, không chia sẻ hoặc chia sẻ ít thông tin khi cần thiết.
Tại các khu vực tƣ nhân, tri thức là đƣợc xem là nguồn nội lực của tổ chức, là tài sản chiến lƣợc có giá trị cung cấp lợi thế cạnh tranh, gia tăng hiệu suất và nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp. Nhƣng quản trị tri thức trong các khu vực công ở Việt Nam, đặc biệt đang diễn ra hết sức chậm so với khu vực tƣ nhân, phần lớn nguyên nhân do đặc trƣng của nền công vụ là chế độ làm việc suốt đời, với cấu trúc ngạch, bậc nên bên cạnh những ƣu điểm nổi bật là nhiều sự hạn chế về sự trì trệ, thiếu động lực, sự cứng ngắc, quy tắc hóa trong phƣơng thức quản lý. Điều này khiến cho tri thức và quản trị tri thức gặp rất nhiều khó khăn.