DƯỢC LÝ CÁC NHÓM THUỐC THƯỜNG GẶP TRONG NHÀ THUỐC 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU BÀI 1: KHÁNG SINH ……………………………………………………………………4 BÀI 2 THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY- TÁ TRÀNG……………….6 BÀI 3: THUỐC KHÁNG HISTAMIN…………………………………………….………8 BÀI 4: THUỐC GIẢM ĐAU- HẠ SỐT- CHỐNG VIÊM…………….10 BÀI 5: THUỐC GIẢM HO- LONG ĐỜM- GIÃN PHẾ QUẢN…………………………11 BÀI 6: THUỐC CHỐNG VIÊM………………………………………………………….…14 BÀI 8: THUỐC TRÁNH THAI VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT……………………….15 BÀI 9: GIẢI THÍCH CÁC KÝ HIỆU THUỐC……………………………………………19 BÀI 10: THUỐC GÌ CÓ THỂ ĐIỀU TRỊ CHỨNG Ợ NÓNG AN TOÀN CHO PHỤ NỮ CÓ THAI?.21 BÀI 11: TỔNG HỢP 12 CẶP THUỐC CỰC KỲ KIÊNG KỴ KHI KẾT HỢP VỚI NHAU………………………………………………………………………………………23 BÀI 12: BỔ SUNG CANXI: TƯ VẤN CHO AI DÙNG VÀ DÙNG DẠNG NÀO?.27 BÀI 13: BỔ SUNG CANXI CHO PHỤ NỮ MANG THAI CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?.28 BÀI 14: KHÔNG DÙNG THUỐC PARACETAMOL GIẢM ĐAU ĐẦU DO RƯỢU, VÌ SAO?.29 BÀI 15: CÁC THUỐC CẦN BIẾT TRONG ĐIỀU TRỊ MỤN…………………………….30 BÀI 16: HIỂU VÀ DÙNG ĐÚNG NƯỚC MUỐI SINH LÝ………………….32 BÀI 17: PHÂN BIỆT CORTICOID VÀ NSAIDs - LƯU Ý KHI SỬ DỤNG…………….34 BÀI 18: SỰ KHÁC NHAU VỀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA HISTAMIN VÀ CORTICOID TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG……………………………………………………………….37 BÀI 19: TUẦN HOÀN NÃO – HOẠT CHẤT, BIỆT DƯỢC, KÊ ĐƠN………………….39 BÀI 20 NHỮNG LƯU Ý KHI BÁN THUỐC ……………………………………….……41 BÀI 21: VAI TRÒ CỦA KẼM VÀ CANXI TRONG DỊ ỨNG DA…………………………43 BÀI 22: DÙNG FUGACAR HAY ALBENDAZOL ĐỂ TẨY GIUN CHO TRẺ EM…….44 BÀI 23: THUỐC DÙNG NGOÀI DA TẠI NHÀ THUỐC…………………………….45 BÀI 24:CHỨNG CO GIẬT KHI SỐT Ở TRẺ …………………………….………………47 BÀI 25: MỘT SỐ THUỐC ĐẶT ÂM ĐẠO……………………………………….48 BÀI 26: KHI NÀO DÙNG MEN VI SINH VÀ KHI NÀO DÙNG MEN TIÊU HOÁ…….51 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….52 2 LỜI NÓI ĐẦU Những nhóm thuốc này là những nhóm thuốc thường dùng tại nhà thuốc. Đây là kiến thức dược lý tóm tắt nhất. Các bạn muốn tìm hiểu thêm và sâu hơn thì có thể đọc thêm sách Dược lý nhé. Các bạn hiểu dược lý, biết được cơ chế tác dụng của thuốc và kết hợp với kiến thức bệnh học thì các bạn chẩn đoán và ra được đơn điều trị những bệnh cơ bản sẽ dễ hơn.
Và khi hiểu cơ chế và biết thuốc thì việc tư vấn bán hàng của bạn sẽ tự tin hơn. Các bạn nói, giải thích thuyết phục thì bệnh nhân sẽ tin tưởng các bạn. Nghề Dược là nghề các bạn phải vững chuyên môn. Nó là kiến thức rộng và trên mạng ai cũng có thể tìm được.
Nên khi lời các bạn nói ra về kiến thức chuyên môn phải chính xác. Không biết thì nói là không biết. Các bạn nói mà không hiểu và nói sai khi người bệnh biết người ta sẽ không tin tưởng các bạn lần sau nữa. Những bài nào tôi đọc trên nhóm Dược thấy hay nên tôi đưa vào đây, và tôi cũng chỉnh sửa lại ngắn gọn và dễ hiểu.
Một số bệnh tôi cũng sửa theo kinh nghiệm của bản thân. Có thể những thông tin tôi đưa ra chưa đủ. Các bạn có thể đọc tiêu đề và tìm kiếm thêm thông tinh về bệnh và thuốc đó để hiểu sâu hơn về cơ chế. Thuốc thì mỗi nơi nhu cầu dùng thuốc khác nhau.
Người bệnh cũng tâm lý muốn uống ít ngày mà nhanh khỏi. Tuỳ bệnh và triệu chứng các bạn có thể kê thuốc hợp lý. Nhưng đã dùng kháng sinh thì nên khuyên dùng đủ liều 5-7 ngày. Và cũng không nên lạm dụng corticoid và thuốc giảm đau NSAIDs quá nhé.
Nhiều khi bị thừa và gây hại hơn cho bệnh nhân. Chúc các bạn học tốt. Xin cảm ơn! 3 BÀI 1: KHÁNG SINH 1, ĐỊNH NGHĨA Là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, được bán tổng hợp hoặc tổng hợp hoá học. Với liều thấp có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.
2, PHÂN LOẠI - Thuốc ức chế vách tổng hợp tế bào vi khuẩn: Beta- lactam, vancomycin - Thuốc ức chế hoặc thay đổi tổng hợp protein của vi khuẩn: Cloramphenicol, tetracyclin, Macrolid, lincosamid, aminoglycosid. - Thuốc ức chế tổng hợp acid nhân: quinolon, rifampicin. - Thuốc ức chế chuyển hóa: Cotrimoxazol - Thuốc thay đổi tính thấm màng tế bào DỰA VÀO CẤU TRÚC HOÁ HỌC Nhóm 1: Betalactam - penicilin: Penicilin G, Penicillin V… - Cephalosporin: + thế hệ 1: cephalexin, cefadroxil, …. + thế hệ 2: cefaclor, cefuroxim, cefprozil … + thế hệ 3: Cefixim, ceftazidime, ceftriaxon, cefditoren… + thế hệ 4: Cefepime, cefpirom.
Nhóm 2: Tetracyclin: Tetracyclin, doxycyclin. Nhóm 3: phenicol: Chloramphenicol, Thiamphenicol. Nhóm 4: Aminoglycosid: Gentamycin, streptomycin, tobramycin… Nhóm 5: Macrolid và Lincosamid: Macrolide: Erythromycin, Spiramycin, Clralithromycin,… Lincosamide: Lincomycin, Clindamycin… Nhóm 6: Sulfamid: Sulfadiazin, sulfaguadinin… Nhóm 7: Quinolon: acid nalidixic, ciprofloxacin,levofloxacin, ofloxacin… Nhóm 8: 5 nitro- imidazol: Metronidazol, ornidazol. Dựa vào tính nhạy cảm của vi khuẩn: - Kháng sinh diệt khuẩn: penicillin, cephalosporin, aminosid - Kháng sinh kìm khuẩn: tetracyclin, cloramphenicol, macrolid 4 Các nhiễm khuẩn nhẹ có thể dùng kháng sinh kìm khuẩn để hạn chế sự sinh sản và ức chế sự phát triển của vi khuẩn tạo điều kiện cho cơ thể tiêu diệt vi khuẩn.
Các nhiễm khuẩn nặng hoặc những người có đề kháng kém nên dùng kháng sinh diệt khuẩn. III, Nguyên tắc sử dụng kháng sinh tại nhà thuốc 1. Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn 2. Dùng đủ liệu trình (dùng 1 ngày nếu đỡ 90% thì uống thêm 2 ngày nữa; dùng 3 ngày nếu đỡ 90% thì uống thêm 2 ngày nữa) 3.
Uống 5 ngày không khỏi phải đổi sang nhóm kháng sinh khác 4. Không dùng kháng sinh lặp lại giống nhau trong 1 thời gian ngắn. Lựa chọn kháng sinh hợp lý (vị trí bệnh, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, người có bệnh mắc kèm. Phối hợp kháng sinh khi thật sự cần thiết và phải đúng nguyên tắc (không cùng nhóm + không cùng tác dụng phụ + không tương tác) 7.
Không dùng đồng thời với vitamin C, nước hoa quả và men vi sinh. *Liều dùng tham khảo 1 số thuốc kháng sinh. Liều trẻ con Kháng sinh Liều người lớn ● 40mg/kg/24h - Amoxicillin 500mg 4v:2l/ ngày - Cephalexin 500mg 4v:2l/ ngày -Cefadroxil 500mg 4v:2l/ ngày -Tetracycline 500mg 4v:2l/ ngày -Erythromycin 500mg 4v:2l/ ngày -Cloramphenicol 250mg 4v:2l/ ngày ● 20mg/kg/24h - Cefuroxim 500mg 2v:2l/ ngày - cefaclor 500mg 2v:2l/ ngày -Clarithromycin 500mg 2v:2l/ ngày - Ciprofloxacin 500mg 2v:2l/ ngày ● 10mg/kg/24h -Cefixim 100mg 2v:2l/ ngày -Cefdinir 100mg 2v:2l/ ngày. 5 BÀI 2 THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY- TÁ TRÀNG I, ĐẠI CƯƠNG 1,1 Sinh lý bệnh loét dạ dày dạ dày hoạt động bình thường nhờ cân bằng giữa 2 quá trình + Quá trình bài tiết dịch vị: Đế tiêu hoá thức ăn, dạ dày sẽ tiết dịch vị: men tiêu hoá: pepsin, lipase, gelatinase; nhóm chất vô cơ: HCL, ion Na+, K+, CL-.; chất nhầy và yếu tố nội, song 1 số yếu tố như HCL, pepsin chính là yếu tố ăn mòn niêm mạc dạ dày.
Điều hoà tiết HCL do histamin, acetylcholin, gastrin thông qua H+/K+ ATPase( còn gọi là bơm proton) là khâu cuối cùng của quá trình bài tiết HCL + Quá trình bảo vệ: Để khắc phục những hạn chế của HCL và pepsin, bảo vệ niêm mạc dạ dày, vùng môn vị, tâm vị có các tuyến và tế bào tiết chất nhầy, giữ NaHCO3 để trung hòa acid dịch vị. Bệnh loét dạ dày xả ra khi tăng quá trình bài tiết dịch vị, giảm quá trình bảo vệ. II, PHÂN LOẠI THUỐC ❖ Nhóm thuốc hạn chế quá trình bài tiết dịch vị: + Thuốc kháng acid: Almagate, muối Mg, Nhôm Hydroxyd… BD: Yumangel, Gastropulgite, Kremil S…. Cơ chế: Trung hòa acid dịch vị chứa ion kiềm trung hòa dịch vị, giảm tổn thương, giảm đau + Thuốc kháng receptor H2- histamin: Cimetidin, Ranitidine… Cơ chế: ngăn cản bài tiết dịch vị do các nguyên nhân gây tăng tiết histamin tại dạ dày.
+ Thuốc kháng acetylcholin ở receptor M1- cholinergic: pirenzepine… + Thuốc kháng gastrin: proglumide + Thuốc ức chế bơm proton: omeprazol, esomeprazol, lansoprazol… BD: Losec mups 20 mg, Pariet 10mg, 20mg; Nexium mups 20, 40mg; Barole 30mg; Mepraz…. Cơ chế bơm proton: là giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết acid, chịu trách nhiệm giải phóng acid vào lòng dạ dày. Chúng ức chế chọn lọc, đặc hiệu và ức 6 chế không hồi phục bơm này, do đó hiệu quả cao trong các bệnh về viêm loét dạ dày- tá tràng do các nguyên nhân khác nhau. Lưu ý: PPI kém bền trong môi trường acid vì vậy không được nhai hoặc bẻ đôi viên thuốc.
Uống nhiều nước trước ăn sáng hoặc trước ngủ tối 30 phút. ❖ Nhóm tăng cường yếu tố bảo vệ: Thuốc có tác dụng làm tăng cường hàng rào bảo vệ của dạ dày, ngăn ngừa tác động của acid và pepsin lên acid dạ dày, kích thích bài tiết chất nhầy cũng như bicarbonat làm tăng tưới máu cho niêm mạc dạ dày tham gia vào quá trình hồi phục và làm lành vết loét. + Prostaglandin: ức chế sự bài tiết axit bằng cách giảm sự hình thành AMP vòng do kích thích histamin của tế bào thành gây ra, từ đó tăng cường hàng rào bảo vệ niêm mạc: Misoprostol 200mcg. Chống chỉ định tuyệt đối ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đang không sử dụng biện pháp tránh thai.
+ Sucralfat: gellux, Sucrate…tạo thành một hàng rào vật lý trên khu vực bị viêm, bảo vệ nó khỏi axit, pepsin và muối mật + Bismuth: Trymo, Ulcercep. bismuth tạo thành một lớp bảo vệ niêm mạc khỏi dịch vị hoặc các enzym trong ruột, và cũng có thể ngăn ngừa tác dụng của pepsin trên vị trí loét. Điều này giúp giữ cho vết loét có thời gian lành lại. ❖ Nhóm diệt HP Amoxicillin 500mg, Tetracycline 500mg, Metronidazol 250 mg, Clarithromycin 500mg, Levofloxacin 500 mg… ❖ Giảm đầy hơi, khó tiêu ▪ Giảm lo âu -Simethicone 40mg( Espumisan…) - Sulpirid 50mg( Devodil…) -Domperidone 10mg( Motilium-M…) - Levosulpiride 25mg -Itopride( Elthon…) -Metoclopramid ( Primperan…) ❖ Giảm đau, chống co thắt -Alverin 40mg ( Spasmaverin….) -Drotaverine 40-80mg( No-spa.) -Mebeverine 200mg( Duspatalin….) …… 7 BÀI 3: THUỐC KHÁNG HISTAMIN HISTAMIN: Nguồn gốc: histamin có nghĩa là amin ở mô, chúng có mặt ở khắp các mô trong cơ thể loài có vú.
Histamin là 1 amin có hoạt tính sinh học mạnh giữ nhiệm vụ chính trong những phản ứng dị ứng và phản ứng quá mẫn. Ngoài ra, histamin còn có tác dụng điều hòa sự bài tiết dịch vị và có tác dụng như là một chất dẫn truyền thần kinh. THẾ HỆ 1: Gồm các thuốc có thể đi qua hàng rào máu não dễ dàng, có tác dụng trên Receptor H1 cả trung ương và ngoại vi, có tác dụng an thần mạnh, chống nôn và có tác dụng kháng cholinergic giống atropin - Alimemazin, Dimenhydrinate, Clorpheniramin, promethazine,. *Chỉ định: - Dị ứng do mọi nguyên nhân, ho do kích ứng => hay dùng cho trẻ em vì ngoài tác dụng giảm ngứa, giảm ho còn gây buồn ngủ (an thần nhẹ) => trẻ ngủ ngon (tác dụng phụ thành tác dụng chính) - Say tàu xe *Lưu ý: - Không nên dùng cho phụ nữ có thai.