Tài liệu: 3 a thuốc tác dụng lên hệ tktv copy

Tìm hiểu 3 nhóm thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, cơ chế hoạt động và ứng dụng điều trị các bệnh lý thần kinh phổ biến hiện nay.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Dược Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng
68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Đại cương về Hệ Thần Kinh Thực Vật và Phân Loại

Hệ thần kinh thực vật (TKTV) còn được gọi là hệ thần kinh tự động hoặc hệ thần kinh tạng, đóng vai trò điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn của cơ thể. Hệ này điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng và duy trì cân bằng nội môi. Theo phương diện dược lý, hệ TKTV được chia thành hai nhánh chính: hệ giao cảm và hệ phó giao cảm, mỗi nhánh có chức năng và chất dẫn truyền thần kinh riêng biệt. Acetylcholin là chất dẫn truyền chính tại các hạch thực vật của cả hai hệ, trong khi catecholamin (bao gồm adrenalin, noradrenalin, dopamin) là chất dẫn truyền chính tại hậu hạch giao cảm. Cấu trúc giải phẫu và đặc điểm dược lý của hệ TKTV cung cấp cơ sở quan trọng cho việc phân loại và ứng dụng các thuốc tác dụng lên hệ TKTV trong lâm sàng.

1.1. Phân loại Hệ Thần Kinh Thực Vật

Hệ giao cảm xuất phát từ tủy T1-L3, có sợi tiền hạch ngắn và sợi hậu hạch dài, tạo hệ thống hạch phân tán ba nhóm. Hệ phó giao cảm xuất phát từ não giữa, hành não (các dây TKTW III, VII, IX, X) và tủy cùng (S2-S4), có sợi tiền hạch dài tiếp xúc với một hạch duy nhất. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc tác dụng lên hệ TKTV.

1.2. Chất Dẫn Truyền Thần Kinh

Acetylcholin (Ach) được tổng hợp từ Acetyl CoA và Cholin, sau đó bị phân hủy nhanh bởi Acetylcholinesterase. Catecholamin được tổng hợp từ Tyrosin, mất hoạt tính qua MAOCOMT. Hiểu rõ quá trình tổng hợp và phân hủy này giúp giải thích cơ chế hoạt động của các thuốc agonist và antagonist trong điều trị lâm sàng.

II. Thuốc Tác Dụng trên Hệ Giao Cảm

Hệ giao cảm có vai trò kích thích các hoạt động tăng cường, bao gồm tăng huyết áp, tăng nhịp tim, tăng chuyển hóa, tăng cun cấp máu tới não và cơ vân, giãn đồng tử, và tăng tiết mồ hôi. Các thuốc tác dụng lên hệ giao cảm được chia thành hai nhóm chính: agonist adrenergic (kích thích receptor) và antagonist adrenergic (chẹn receptor). Adrenalin, noradrenalin và dopamin là những chất dẫn truyền tự nhiên, trong khi isoproterenol, dobutamin, salbutamol, ephedrin là những agonist nhân tạo có ứng dụng điều trị đa dạng. Các thuốc phong tỏa receptor αreceptor β được sử dụng để chống lại các tác dụng giao cảm không mong muốn.

2.1. Agonist Adrenergic trực tiếp

Adrenalin tác dụng mạnh trên cả receptor α1 và β1, β2, được dùng trong sốc phản vệ và suy tim cấp. Noradrenalin tác dụng chủ yếu trên α1 và β1, dùng để tăng huyết áp. Dopamin ở liều thấp tác dụng trên receptor dopamin của mạch thận, ở liều cao tác dụng β1 của tim. Salbutamol chọn lọc tác dụng β2, dùng điều trị hen phế quản và tăng sinh cơ trơn đường hô hấp.

2.2. Antagonist Adrenergic

Thuốc chẹn α giao cảm như phentolamin và doxazosine phong tỏa receptor α1, giảm co mạch và giảm huyết áp, dùng điều trị tăng huyết áp do pheo. Thuốc chẹn β giao cảm như propranolol, metoprolol giảm nhịp tim, lực co tim, dùng điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực. Các tác dụng không mong muốn bao gồm mệt mỏi, chóng mặt, loạn nhịp.

III. Thuốc Tác Dụng trên Hệ Phó Giao Cảm

Hệ phó giao cảm thực hiện các chức năng giãn mạch, tăng tiết, tăng nhu động ruột, co cơ trơn khí quản. Tất cả sợi phó giao cảm sử dụng acetylcholin làm chất dẫn truyền, kích hoạt receptor muscarin và nicatin. Các thuốc tác dụng lên hệ phó giao cảm gồm hai nhóm: thuốc cholinergic (kích thích) và thuốc anticholinergic (chẹn). Acetylcholin và các este cholin như methacholin, carbachol là những agonist cholinergic mạnh. Atropin là một antagonist muscarin cổ điển, chẹn hiệu quả các tác dụng của acetylcholin trên cơ trơn, tuyến ngoại tiết và mắt. Hiểu biết về cơ chế tác dụng của atropin rất quan trọng cho việc điều trị ngộ độc nấm Muscarin và các ứng dụng khác trong lâm sàng.

3.1. Agonist Cholinergic

Acetylcholin được tính bằng để tăng co cơ trơn đường tiêu hóa, điều trị liệt ruột. Methacholin, carbachol, bethanechol là những este cholin ổn định hơn, tác dụng lâu hơn. Những triệu chứng của kích thích quá mức bao gồm mồ hôi, chảy nước mắt, chảy nước dãi, co cơ trơn, loạn nhịp. Độc tố từ nấm Muscarin gây ngộ độc tương tự, cần điều trị với atropin ngay lập tức.

3.2. Antagonist Cholinergic Thuốc Anticholinergic

Atropin phong tỏa receptor muscarin, giảm tiết dịch, co cơ trơn, giãn đồng tử. Dùng điều trị loạn nhịp, co cơ trơn đường ruột, và giãn t瞳孔 trước phẫu thuật. Ipratropium và scopolamin là các lựa chọn thay thế với tác dụng tương đối localized. Tác dụng không mong muốn bao gồm khô miệng, táo bón, tăng nhịp tim, rối loạn nhận thức ở liều cao.

IV. Ứng Dụng Lâm Sàng và Xử Trí Độc Tính

Các thuốc tác dụng lên hệ TKTV có ứng dụng rộng trong điều trị bệnh lý. Adrenalin được sử dụng trong sốc phản vệ, suy tim cấp, và dừng tim. Salbutamol là lựa chọn hàng đầu để điều trị cơn hen phế quản cấp. Atropin dùng điều trị ngộ độc nấm Muscarin, tăng chọn lọc âm thần kinh, và loạn nhịp. Thuốc phong tỏa cholinesterase không hồi phục như những chất độc sarin được sử dụng là vũ khí hóa học, gây hội chứng cholinergic nặng với triệu chứng co cơ, mồ hôi, chứng hít, loạn nhịp - cần điều trị atropin liều lớn, pralidoxim, và hỗ trợ hô hấp. Những triệu chứng của thiếu hụt cholinergic khi dùng atropin quá mức bao gồm khô miệng, táo bón, mờ mắt, rối loạn nhận thức cần giảm liều hoặc ngừng thuốc.

4.1. Ứng Dụng Điều Trị Chính

Sốc phản vệ được điều trị ngay lập tức bằng adrenalin tiêm cơ để ngăn chặn phản ứng dị ứng. Hen phế quản cấp sử dụng salbutamol qua hít hoặc tiêm để giãn cơ trơn khí quản. Tăng chọn lọc âm thần kinh được điều trị bằng atropin để giảm tiết dịch và thở dễ hơn. Loạn nhịp như nhịp chậm được điều trị atropin để tăng nhịp tim. Những bệnh nhân tăng huyết áp cần thuốc chẹn β hoặc chẹn α tùy theo nguyên nhân.

4.2. Xử Trí Độc Tính và Tác Dụng Không Mong Muốn

Ngộ độc nấm Muscarin với triệu chứng co cơ, mồ hôi, chảy nước mắt được điều trị bằng atropin liều cao liên tục cho đến khi triệu chứng cải thiện. Tiếp xúc với chất phong tỏa cholinesterase gây độc nặng cần atropin IV liều lớn lặp lại kết hợp pralidoxim để làm hồi phục cholinesterase. Tác dụng không mong muốn của atropin như khô miệng, táo bón, tachycardia được xử lý bằng giảm liều hoặc ngừng thuốc. Overdose adrenalin gây tachycardia, cao huyết áp, đau thắt ngực cần thuốc chẹn β để kiểm soát.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BỘ MÔN DƯỢC LÝ THUỐC TÁC DỤNG LÊN HỆ THẦN KINH THỰC VẬT ThS. Nguyễn Phương Thanh Bộ môn Dược lý - Đại học Y Hà Nội Email: nguyenphuongthanh.com NỘI DUNG I. Đại cương hệ TKTV II. Phân loại thuốc tác động trên TKTV III.

Thuốc tác dụng trên hệ Giao cảm IV. Thuốc tác dụng trên hệ Phó giao cảm MỤC TIÊU Sau khi học xong sinh viên có khả năng: 1. Trình bày được phân loại hệ thần kinh thực vật theo phương diện dược lý. Trình bày được tác dụng và áp dụng điều trị của acetylcholin và các este cholin.

Giải thích được các triệu chứng khi ngộ độc nấm Muscarin và cách xử trí. Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng và áp dụng điều trị của atropin. So sánh được tác dụng và áp dụng điều trị của atropin, ipratropium và scopolamin. Phân tích được cơ chế tác dụng của nicotin và thuốc liệt hạch.

Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng và áp dụng điều trị của 2 loại cura. Trình bày được cơ chế gây độc, triệu chứng và cách điều trị nhiễm độc các chất phong toả không hồi phục cholinesterase. Phân tích được tác dụng và áp dụng điều trị của adrenalin, noradrenalin và dopamin. Phân tích được tác dụng và áp dụng điều trị của thuốc kích thích receptor α adrenergic.

Phân tích được tác dụng và áp dụng điều trị của thuốc kích thích receptor β adrenergic: isoproterenol, dobutamin và salbutamol. Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của ephedrin, pseudoephedrin. Phân tích được cơ chế tác dụng và áp dụng điều trị của các thuốc huỷ giao cảm. Phân tích được tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của thuốc phong tỏa receptor α adrenergic (chẹn α giao cảm).

Phân tích được tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của thuốc phong tỏa receptor β adrenergic (chẹn β giao cảm). Đại cương về hệ TKTV Hệ thần kinh thực vật: • Tên gọi khác: Hệ TK không tự chủ, hệ TK tự động, hệ TK tạng. • Điều khiển hoạt động ngoài ý muốn, điều hòa hoạt động cơ quan, điều hòa nội môi. • Hệ TKTV có thể được chia ra dựa trên: Đặc điểm giải phẫu và đặc điểm Dược lý học.

Đại cương về hệ TKTV Hệ thần kinh thực vật: Hệ thần kinh Hệ thần kinh trung ương Hệ thần kinh ngoại biên (Não và tủy sống) (Hạch, sợi tk ngoài não, tủy sống) Hệ cảm giác Hệ vận động Giao cảm Thần kinh thực vật Thần kinh vận động Phó giao cảm I. Đại cương về hệ TKTV 1. Nhắc lại phân loại theo giải phẫu: I. Đại cương về hệ TKTV 1.

Nhắc lại phân loại theo giải phẫu: THÀNH PHẦN HỆ GIAO CẢM HỆ PHÓ GIAO CẢM Trung ương Tủy T1 - L3 • Não giữa và hành não: Theo các dây TKTW III, VII, IX, X. • Tủy cùng: S2-S4 Hạch 3 nhóm: Hạch ngay cạnh các cơ • Hạch cạnh cột sống quan • Hạch trước cột sống • Hạch tận cùng Sợi thần kinh Sợi tiền hạch tiếp nối với 20 sợi hậu Sợi tiền hạch tiếp xúc với 1 hạch: Lan tỏa. sợi hậu hạch: khu trú. Đại cương về hệ TKTV Chất dẫn truyền thần kinh của hệ TKTV: • Chất dẫn truyền: Chất hóa học làm trung gian cho sự dẫn truyền.

• Hạch thực vật: Acetylcholin (Ach) là chất dẫn truyền. • Hậu hạch GC: Catecholamin bao gồm: adrenalin, noradrenalin, dopamin. • Hậu hạch PGC: Acetylcholin. • Một số chất dẫn truyền khác không phải Ach hoặc catecholamin.

Đại cương về hệ TKTV Chất dẫn truyền thần kinh của hệ TKTV: ACETYLCHOLIN Tổng hợp Ach từ Acetyl CoA và Cholin Phân hủy nhanh bằng Acetylcholinesterase (AchE) Cholin quay trở lại đầu tận cùng để tiếp tục tổng hợp Ach I. Đại cương về hệ TKTV CATECHOLAMIN: • Được tổng hợp từ tyrosin • Kết hợp với ATP hoặc protein hòa tan tạo dạng không hoạt tính • Ion Ca++ đóng vai trò quan trọng giải phóng ra khỏi tận cùng. • Bị mất hoạt tính bởi MAO (Mono aminoxidase) (ti thể) và COMT (catecholoxytransferase) (ngoài tế bào) I. Đại cương về hệ TKTV Chất dẫn truyền thần kinh của hệ TKTV: Một số điểm đặc biệt: • Dây GC tới tủy thượng thận không qua hạch.

• Hậu hạch GC tới tuyến mồ hôi tiết acetylcholin. • Dây vận động chi phối cơ vân tiết acetylcholin. • Trung gian TK trong não: Acetylcholin, khác: serotonin, catecholamin, GABA, … I. Đại cương về hệ TKTV 2.

Chức phận sinh lý và các receptor: Hệ thần kinh giao cảm: 1. Tăng huyết áp và cung lượng tim 2. Tăng cấp máu tới não, tim, cơ vân; giảm cấp máu tới da, nội tạng. Tăng chuyển hóa tế bào, tăng tiêu thụ oxy và tăng tạo carbonic 4.

Tăng phân hủy glycogen ở cơ 5. Tăng hoạt động tâm thần 7. Tăng lực co cơ 8. Tăng hô hấp 9.

Giãn đồng tử 10. Tăng tiết mồ hôi I. Đại cương về hệ TKTV Receptor của hệ Giao cảm: Receptors Vị trí chủ yếu Vai trò Alpha 1 Tất cả các cơ quan đích của hệ giao Co mạch, giãn cơ trơn đường ruột (1) cảm trừ tim Alpha 2 Sợi giao cảm trước synap Ức chế giải phóng noradrenalin (2) Beta 1 Tim và thận Tăng lực co bóp, tăng nhịp tim, tăng (1) giải phóng renin Beta 2 Tất cả các cơ quan đích của hệ giao Ức chế cơ trơn: giãn cơ (2) cảm trừ tim Beta 3 Mô bã chất nhờn Ly giải lipid (3) I. Đại cương về hệ TKTV Hệ phó giao cảm: 1.

Giãn mạch da 2. Giải phóng NO: giảm kết tập tiểu cầu, giảm viêm, giãn mạch 3. Giảm nhịp tim 4. Tăng tiết và tăng nhu động ruột.

Co cơ trơn khí quản. Tăng tiết dịch ở phổi, dạ dày, ruột và mồ hôi. Co đồng tử 8. Co cơ trơn bàng quang 9.

Tăng lực co bóp cơ vân I. Đại cương về hệ TKTV Receptor của hệ phó giao cảm: Receptor Vị trí Vai trò Muscarinic - M1 - Hạch, CNS Không rõ - M2 - Nút xoang, A-V, cơ nhĩ, cơ thất Chậm khử cực, giảm hoạt động - M3 điện, giảm sức co bóp - Cơ trơn (nói chung) Co thắt (riêng cơ vòng bàng quan giãn) - Tuyến bài tiết Tăng tiết Nicotinic Hạch thực vật  Dẫn truyền thần kinh thực vật Bản vận động cơ vân  Co cơ vân Thần kinh trung ương I. Đại cương về hệ TKTV 3. Phân loại theo dược lý học:  Hệ đáp ứng với acetylcholin: Hệ cholinergic bao gồm:  Hạch thực vật: PGC và GC  Hậu hạch PGC  Bản vận động cơ vân  Một số vùng trên TKTW  Các receptor của hệ cholinergic gồm 2 loại: Loại bị kích thích bởi muscarin (hệ muscarinic – hệ M) và loại bị kích thích bởi nicotin (hệ nicotinic – hệ N).

 Hệ đáp ứng với noradrenalin: Hệ adrenergic chỉ gồm hậu hạch GC (receptor alpha và beta). Đại cương về hệ TKTV Hệ thần kinh thực vật theo dược lý học: Dẫn truyền synap ở thần kinh ngoại biên Trung gian noradrenalin Trung gian acetylcholin (adrenergic) (Cholinergic) Hệ muscarinic (M) Hệ nicotinic Receptor  Receptor  Hậu hạch phó giao cảm (N) Cơ vân Hạch thực vật II. Phân loại thuốc tác động lên hệ TKTV PHÂN LOẠI THUỐC Các kiểu tác dụng:  Kích thích:  Tăng cường tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh  Phong tỏa enzym phân hủy chất dẫn truyền  Ngăn cản thu hồi chất dẫn truyền thần kinh Kích thích trực tiếp receptor  Ức chế:  Ngăn cản tổng hợp chất dẫn truyền  Ngăn cản giải phóng chất dẫn truyền  Phong tỏa tại receptor PHÂN LOẠI THUỐC  Thuốc kích thích GC: Các thuốc cường adrenergic (gồm các catecholamin)  Thuốc ức chế GC: Thuốc chẹn hoặc đối kháng giao cảm.  Kích thích PGC: Thuốc cường cholinergic hoặc bắt chước phó giao cảm.

 Ức chế PGC: Thuốc chẹn PGC, kháng cholinergic, ức chế muscarinic. THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ GIAO CẢM 1. Các catecholamin Catecholamin là trung gian thần kinh của hệ adrenergic Catecholamin: tổng hợp tại tủy thượng thận, hậu hạch GC, TKTW. Catecholamin bị phân hủy bởi COMT (catecho – oxy – transferase) và MAO (mono – amin – oxydase) Gồm: epinephrin (adrenalin), norepinephrin (norad renalin) và dopamin.

Chất kích thích adrenergic 2. Cơ chế tác dụng Trực tiếp: TD trực tiếp lên receptor alpha hoặc beta sau synap  thay đổi tính thấm của màng với các ion hoặc enzym ngoại bào (hầu hết các loại thuốc). Gián tiếp: Thay đổi lượng norepinephrin được giải phóng vào synap từ nơi dự trữ: VD: amphetamin. Cả hai cơ chế: giống ephedrin hoặc pseudoephedrin.

Chất kích thích adrenergic 2. Các thuốc cường alpha và beta giao cảm 2. EPINEPHRINE (ADRENALIN) Cơ chế: Hoạt hóa tất cả các receptor của hệ GC. • Trên tim mạch: Tăng huyết áp tâm thu, ít làm tăng huyết áp trung bình Giãn mạch và tăng cấp máu cho cơ vân, tim, não.

Co mạch ngoại vi Tăng nhịp tim • Trên chuyển hóa:  Tăng glucose và acid béo tự do (beta 2)  Ức chế tiết insulin (alpha 2) 2. Chất kích thích adrenergic 2. Các thuốc cường alpha và beta giao cảm 2. • Trên cơ quan khác:  Hô hấp: Giãn khí phế quản  Tiêu hóa: Giãn cơ trơn  Tiết niệu: giãn cơ bài niệu, co cơ vòng 2.

Chất kích thích adrenergic 2. Các thuốc cường alpha và beta giao cảm 2. EPINEPHRINE (ADRENALIN) Dược động học: • Hấp thu: Tốt qua đường tiêm và tại chỗ, không dùng đường uống. • Đào thải: Qua thận • T1/2: Ngắn, vài phút.

Chất kích thích adrenergic 2. Các thuốc cường alpha và beta giao cảm 2. EPINEPHRINE (ADRENALIN) Chỉ định: Shock phản vệ Ngừng tim Phối hợp với thuốc gây tê tại chỗ Cầm máu ngoài da Hen cấp tính  Mắt: Glocom góc mở. Chất kích thích adrenergic 2.

Các thuốc cường alpha và beta giao cảm 2. Chất kích thích adrenergic 2. Các thuốc cường alpha và beta giao cảm 2. Chất kích thích adrenergic 2.

NOREPINEPHRINE (NORADRENALIN) Tác dụng:  Là chất trung gian thần kinh  Tác dụng mạnh trên receptor alpha, yếu trên beta  Co mạch  tăng huyết áp  Ít tác dụng lên chuyển hóa Dược động học:  Tương tự như epinephrin. Chỉ định:  Nâng HA trong sốc nhiễm khuẩn, sốc phản vệ Đường dùng: Chỉ dùng đường tĩnh mạch IV, không SC, IM (hoại tử) Iv: Intra venous, IM, SC: subcutaneous 2. Chất kích thích adrenergic 2. DOPAMIN Tác dụng: Phụ thuộc liều do đáp ứng khác nhau lên receptor •Liều thấp: 1- 2 g/ kg/phút: Liều thận, chủ yếu tác dụng lên D1 dopaminergic receptor: giãn mạch thận và mạch vành.

•Liều trung gian > 2- 10 g/ kg/ phút: receptor 1, tăng HĐ của tim. •Liều cao> 10g/ kg/ min: receptor 1: Co mạch: tăng huyết áp. Chỉ định: Nhiều loại sốc (Chú ý bù đủ dịch với sốc giảm thể tích). Quá liều: Cường giao cảm: buồn nôn, ói mửa, loạn nhịp tim, tăng HA.

Dạng bào chế: Ống 200 mg/ 5 ml. Chất kích thích adrenergic 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ