Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt về chất lượng, giá cả và thị phần. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc mở rộng thị trường, nâng cao uy tín thương hiệu và tối ưu hóa doanh thu trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị kinh doanh.

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, bao gồm sản xuất hàng tiêu dùng (bột giặt, nước rửa chén), cung cấp suất ăn công nghiệp và nhập khẩu mỹ phẩm cao cấp từ Mỹ, Thái Lan, Italia. Trong quá trình vận hành, doanh thu của công ty có xu hướng tăng trưởng theo thời gian nhưng thường xuyên biến động không đều qua các tháng do chịu tác động đan xen của nhiều nhân tố nội bộ và môi trường kinh doanh. Nhằm lượng hóa các yếu tố tác động và tìm kiếm giải pháp ổn định, nâng cao doanh thu, tác giả Võ Huyền Anh thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Các nhân tố tác động đến doanh thu của công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An giai đoạn 2006-2016", chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở lý thuyết về việc ứng dụng mô hình kinh tế lượng vào phân tích doanh thu trong thực tiễn doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá tình hình phát triển doanh thu của Công ty TNHH SX TM DV Kiều An giai đoạn 2006-2016 thông qua các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối (tốc độ tăng giảm, mức độ biến động).
  3. Xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố chính (sản lượng tiêu thụ, chiết khấu, khuyến mãi) đến doanh thu và kiểm định ý nghĩa thống kê của mô hình.
  4. Đánh giá những thành tựu đạt được và hạn chế trong công tác hoạch định doanh thu của công ty, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm gia tăng doanh thu.

Câu hỏi nghiên cứu: Trong giai đoạn 124 tháng (từ tháng 01/2006 đến tháng 04/2016), các chỉ tiêu sau có tác động như thế nào đến doanh thu của công ty:

  1. Số lượng sản phẩm tiêu thụ (bột giặt và nước rửa chén)?
  2. Tỷ lệ và số tiền chiết khấu dành cho người mua hàng theo từng thời điểm?
  3. Các chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chuỗi số liệu phản ánh doanh thu, số lượng bột giặt tiêu thụ, số lượng nước rửa chén tiêu thụ, số tiền chiết khấu và các đợt khuyến mãi của công ty theo từng tháng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/03/2016 đến ngày 24/06/2016, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp theo chuỗi thời gian 124 tháng (từ tháng 01/2006 đến tháng 04/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và kinh tế vi mô:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định tổng doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Văn bản quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Phân loại doanh thu và giảm trừ: Khóa luận làm rõ các khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu thuần (doanh thu đã trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu), và doanh thu biên ($MR = \frac{d(TR)}{dQ}$).
  • Hệ thống nhân tố tác động đến doanh thu:
    • Nhóm nhân tố bên trong: Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ; giá cả sản phẩm, dịch vụ; chất lượng sản phẩm; kết cấu mặt hàng tiêu thụ; chính sách quảng cáo, tiếp thị và chương trình khuyến mãi.
    • Nhóm nhân tố bên ngoài: Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng; số lượng người mua (quy mô dân số, biến động nhân khẩu học); giá cả của hàng hóa liên quan (hàng hóa thay thế, hàng hóa bổ sung); thị trường tiêu thụ và phương thức thanh toán; mức độ cạnh tranh của các đối thủ cùng ngành; các biến số kinh tế vĩ mô (thu nhập bình quân GNP, lạm phát, lãi suất vay ngân hàng, chính sách thuế).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng ứng dụng kinh tế lượng trên dữ liệu chuỗi thời gian (time series) qua 124 quan sát tháng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của công ty (phòng kế toán tổng hợp, phòng kế toán kho, phòng chăm sóc khách hàng), bao gồm báo cáo doanh thu, sản lượng xuất kho, chi phí chiết khấu và nhật ký khuyến mãi; kết hợp tài liệu xuất bản và khảo sát thị trường.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Thực hiện theo quy trình 7 bước (chuẩn bị dữ liệu, xác định đơn vị phân tích, sắp xếp/phân loại thông tin, xác định mô hình và liên kết chủ đề, giải thích dữ liệu, rút ra kết luận, báo cáo kết quả).
  • Mô hình kinh tế lượng: Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) trên phần mềm EViews 8: $$Y = C + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + e_i$$ Trong đó: $Y$ là biến doanh thu ($DT$/$DDT$); $X_1$ là số lượng bột giặt tiêu thụ ($SL_BOTGIAT$/$DSL_BOTGIAT$); $X_2$ là số lượng nước rửa chén tiêu thụ ($SL_NRC$/$DSL_NRC$); $X_3$ là chỉ tiêu khuyến mãi ($KM$); $X_4$ là chỉ tiêu chiết khấu ($CK$); $C$ là hằng số; $e_i$ là sai số ngẫu nhiên.
  • Quy trình kiểm định mô hình:
    1. Kiểm định tính dừng: Kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF) trên chuỗi gốc và sai phân bậc 1 ($D$).
    2. Kiểm định khuyết tật mô hình: Kiểm định phương sai sai số thay đổi (White test, Glejser test, Breusch-Pagan-Godfrey test); kiểm định tự tương quan (bậc 1 và bậc 2); kiểm định thừa biến/tính cần thiết của biến (Wald test); kiểm định đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
    3. Dự báo: Dự báo điểm và dự báo khoảng doanh thu cho kỳ tiếp theo (tháng 05/2016).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu quản trị doanh thu thực tế tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An trong giai đoạn hội nhập. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu về tác động của sản lượng, chiết khấu và khuyến mãi đến doanh thu qua chuỗi thời gian 124 tháng (01/2006 - 04/2016). Chương này cũng phân định rõ phạm vi không gian tại doanh nghiệp, phạm vi thời gian nghiên cứu (28/03/2016 - 24/06/2016) và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về doanh thu và các nhân tố tác động đến doanh thu

Chương 2 tổng quan hệ thống cơ sở lý luận về doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14 (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) và các chỉ tiêu doanh thu biên, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu. Tác giả phân tích ý nghĩa của hoạt động phân tích doanh thu trong cơ chế kinh tế thị trường nhằm phục vụ ra quyết định quản trị. Đồng thời, chương này thiết lập khung phân loại toàn diện 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm bên trong doanh nghiệp (khối lượng tiêu thụ, giá bán, chất lượng, kết cấu mặt hàng, quảng cáo và khuyến mãi) và nhóm bên ngoài doanh nghiệp (thị hiếu, số lượng người mua, giá hàng hóa liên quan, thị trường - phương thức thanh toán, đối thủ cạnh tranh, các yếu tố vĩ mô như GNP, lạm phát, lãi suất, thuế).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày phương pháp luận nghiên cứu định lượng, phân tích ưu điểm của việc sử dụng công cụ toán học và phần mềm kinh tế lượng để giảm thiểu tính chủ quan so với phương pháp định tính. Chương 3 xác định cấu trúc mô hình hồi quy đa biến với 5 biến số, quy trình 7 bước xử lý dữ liệu và cách thức thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ các bảng báo cáo tài chính hàng tháng của công ty Kiều An giai đoạn 2006-2016 với kích thước mẫu 124 quan sát.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 là phần thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, bao gồm các nội dung chính:

1. Kiểm định tính dừng (Augmented Dickey-Fuller Test)

Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF trên phần mềm EViews 8 cho thấy các chuỗi dữ liệu gốc của doanh thu ($DT$), số lượng bột giặt ($SL_BOTGIAT$) và số lượng nước rửa chén ($SL_NRC$) đều có giá trị $p\text{-value} > 0.05$, nghĩa là chuỗi không dừng. Sau khi thực hiện sai phân bậc 1, các chuỗi trở nên dừng ở mức ý nghĩa 5%. Ngược lại, chuỗi khuyến mãi ($KM$) và chiết khấu ($CK$) có tính dừng ngay tại chuỗi dữ liệu gốc.

Tên chỉ tiêu Ký hiệu biến $p\text{-value}$ chuỗi gốc Kết luận chuỗi gốc $p\text{-value}$ sai phân bậc 1 Kết luận sau sai phân
Doanh thu $DT \rightarrow DDT$ 1.0000 Không dừng 0.0252 Dừng ($p < 0.05$)
SL bột giặt tiêu thụ $SL_BOTGIAT \rightarrow DSL_BOTGIAT$ 0.9979 Không dừng 0.0000 Dừng ($p < 0.05$)
SL nước rửa chén tiêu thụ $SL_NRC \rightarrow DSL_NRC$ 0.9946 Không dừng 0.0000 Dừng ($p < 0.05$)
Khuyến mãi $KM$ 0.0000 Dừng ($p < 0.05$) — Dừng ở chuỗi gốc
Chiết khấu $CK$ 0.0000 Dừng ($p < 0.05$) — Dừng ở chuỗi gốc

2. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu

Dữ liệu khảo sát trên 124 tháng ghi nhận các đặc trưng phân phối của các biến số:

  • Doanh thu ($DDT$): Tổng doanh thu toàn giai đoạn đạt 37.597 đơn vị (hoặc nghìn/triệu theo thang đo kế toán nội bộ); giá trị trung bình là 16.527,16; giá trị lớn nhất đạt 520.000 và giá trị nhỏ nhất là -114.655. Doanh thu tăng trưởng theo từng giai đoạn: năm 2006 đạt mức thấp (khoảng 1.500), giai đoạn 2007-2009 tương đối ổn định nhưng giảm sút vào giữa năm 2009 do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế, tăng đều đặn từ 2010 đến 2015, và đạt đỉnh 5.500 vào 4 tháng đầu năm 2016.
  • Số lượng bột giặt tiêu thụ ($DSL_BOTGIAT$): Giá trị trung bình đạt 335,2 gói (sau sai phân biến thiên quanh mức -12,845), giá trị lớn nhất là 10.003 gói, giá trị nhỏ nhất là -6.558 gói. Giai đoạn 2006-2008 tiêu thụ đạt 242 đơn vị; giai đoạn 2009-2011 biến động mạnh do khó khăn quản trị; giai đoạn 2012-2016 tăng trưởng mạnh (đạt 144.861 gói trong giai đoạn 2015-2016).
  • Số lượng nước rửa chén tiêu thụ ($DSL_NRC$): Giá trị trung bình đạt 88,3 chai (sau sai phân là 6,708), giá trị lớn nhất là 2.646 chai, giá trị nhỏ nhất là -3.798 chai, tổng sản lượng đạt 491 đơn vị tiêu thụ. Sản lượng tăng trưởng mạnh nhất vào giai đoạn 2013-2015.
  • Chiết khấu ($CK$): Giá trị trung bình đạt 6.848,4; giá trị nhỏ nhất là 0 (các tháng không áp dụng chiết khấu); giá trị lớn nhất đạt 31.000; tổng chiết khấu toàn giai đoạn là 849 đơn vị. Công ty duy trì chính sách chiết khấu 10% cho khách hàng mua số lượng lớn và đại lý.
  • Khuyến mãi ($KM$): Giá trị trung bình đạt 0,33; tổng số lần áp dụng là 41 đợt trong 124 tháng, tập trung vào các tháng cao điểm lễ hội (tháng 12, tháng 1, tháng 2, tháng 3).
Biến số Số quan sát ($N$) Giá trị trung bình (Mean) Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max)
Doanh thu ($DDT$) 123 16.527,16 -114.655,00 520.000,00
SL bột giặt ($DSL_BOTGIAT$) 121 -12,85 -6.558,00 10.003,00
SL nước rửa chén ($DSL_NRC$) 118 6,71 -3.798,00 2.646,00
Chiết khấu ($CK$) 124 6.848,40 0,00 31.000,00
Khuyến mãi ($KM$) 124 0,33 0,00 1,00

3. Kiểm định chẩn đoán và dự báo

Khóa luận thực hiện các kiểm định chẩn đoán mô hình hồi quy:

  • Kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng các kiểm định White, Glejser và Breusch-Pagan-Godfrey.
  • Kiểm định tự tương quan bậc 1 và bậc 2 giữa các phần dư.
  • Kiểm định Wald nhằm đánh giá sự cần thiết của từng biến độc lập trong mô hình (kiểm định biến thừa).
  • Kiểm định đa cộng tuyến giữa các cặp chỉ tiêu: bột giặt và nước rửa chén, khuyến mãi và chiết khấu, bột giặt và chiết khấu.
  • Thực hiện dự báo khoảng giá trị trung bình và giá trị cá biệt của doanh thu cho công ty trong tháng 05/2016.

Chương 5: Kết luận và giải pháp

Chương cuối tổng hợp các kết luận rút ra từ mô hình phân tích định lượng, khẳng định vai trò của các biến sản lượng tiêu thụ, chiết khấu và khuyến mãi đối với sự biến động doanh thu của Công ty Kiều An. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp quản trị:

  • Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại 10% gắn liền với quản lý công nợ và khối lượng mua hàng.
  • Tối ưu hóa thời điểm thực hiện khuyến mãi, tập trung nguồn lực vào các tháng cao điểm lễ tết (tháng 12 đến tháng 3).
  • Nâng cao năng lực quản lý tiêu thụ và tiếp cận khách hàng trực tiếp đối với hai nhóm mặt hàng chủ lực là bột giặt và nước rửa chén.
  • Nêu rõ các giới hạn của nghiên cứu và chỉ dẫn hướng mở rộng đề tài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập đặc tính chuỗi dữ liệu: Chứng minh được chuỗi dữ liệu doanh thu, sản lượng bột giặt và nước rửa chén của doanh nghiệp là các chuỗi không dừng ở bậc gốc nhưng đạt tính dừng sau khi lấy sai phân bậc 1 ($DDT$, $DSL_BOTGIAT$, $DSL_NRC$), trong khi biến khuyến mãi ($KM$) và chiết khấu ($CK$) dừng ở chuỗi gốc với mức ý nghĩa $p = 0.0000$.
  • Đo lường quy mô và biến động các chỉ tiêu: Khóa luận tổng hợp chi tiết bức tranh kinh doanh qua 124 tháng:
    • Doanh thu trải qua các pha phát triển rõ rệt: khởi động năm 2006 (~1.500), chững lại trong khủng hoảng 2009, phục hồi và tăng trưởng ổn định giai đoạn 2010-2015, đạt đỉnh vào đầu năm 2016 (~5.500).
    • Số lượng bột giặt tiêu thụ ghi nhận mức tăng từ 242 gói (2006-2008) lên 144.861 gói (2015-2016).
    • Chính sách chiết khấu tăng từ 4.000 đồng lên 31.000 đồng theo đà mở rộng đối tác, duy trì tỷ lệ chiết khấu cố định 10%.
    • Hoạt động khuyến mãi được kích hoạt 41 lần, tập trung chủ yếu vào 4 tháng mùa vụ (tháng 12, 1, 2, 3).
  • Kiểm định mô hình: Thực hiện đầy đủ các kiểm định khuyết tật phương sai sai số thay đổi (White, Glejser, BPG), kiểm định tự tương quan bậc 1 và 2, kiểm định Wald và kiểm định đa cộng tuyến giữa các biến độc lập, làm cơ sở dự báo doanh thu tháng 05/2016.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về chính sách giá và chiết khấu: Tiếp tục duy trì chính sách chiết khấu 10% nhưng cần thiết lập hạn mức linh hoạt theo quy mô đơn hàng của từng đại lý, cắt giảm các khâu trung gian để trực tiếp nắm bắt thị hiếu khách hàng.
  • Về chính sách xúc tiến thương mại: Phân bổ ngân sách khuyến mãi tập trung vào các tháng lễ hội cuối năm và đầu năm (tháng 12 đến tháng 3); đa dạng hóa hình thức khuyến mãi (cho khách hàng dùng thử sản phẩm mới, giảm giá hàng tồn kho).
  • Về sản xuất và phân phối: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa quy cách đóng gói cho bột giặt và nước rửa chén; cải tiến quy trình quản lý kho và giao nhận để mở rộng năng lực tiêu thụ sản phẩm.

Đóng góp của đề tài

  • Ứng dụng thành công phương pháp kinh tế lượng chuỗi thời gian trên phần mềm EViews 8 để lượng hóa các nhân tố tác động đến doanh thu tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất cụ thể ở Việt Nam, thay thế cho các phương pháp phân tích định tính đơn thuần.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết theo tháng trong khoảng thời gian dài 10 năm (124 quan sát liên tục từ 2006 đến 2016).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn số liệu tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An và tập trung chủ yếu vào 2 nhóm sản phẩm tiêu dùng (bột giặt, nước rửa chén), chưa phản ánh đầy đủ dữ liệu định lượng của mảng suất ăn công nghiệp và mỹ phẩm nhập khẩu cao cấp.
  • Giới hạn biến số mô hình: Mô hình tập trung vào 4 biến độc lập nội bộ ($SL_BOTGIAT, SL_NRC, KM, CK$). Các nhân tố định tính (thị hiếu, mức độ trung thành của khách hàng) và các biến số kinh tế vĩ mô (lạm phát, GNP, lãi suất vay) mới dừng lại ở mức độ phân tích lý thuyết, chưa được đưa vào mô hình định lượng do hạn chế về nguồn dữ liệu chuỗi thời gian nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng mô hình hồi quy bằng cách bổ sung thêm các biến số ngoại sinh vĩ mô (chỉ số giá tiêu dùng CPI, lãi suất ngân hàng, biến giả đối thủ cạnh tranh) hoặc biến phân loại theo từng mảng kinh doanh chuyên biệt (suất ăn công nghiệp, mỹ phẩm).
  • Áp dụng các mô hình chuỗi thời gian bậc cao hơn (như mô hình VAR, ARDL hoặc mô hình hiệu chỉnh sai số ECM) để phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn giữa các nhân tố đến doanh thu doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp ứng dụng kinh tế lượng, từ khâu thiết lập giả thuyết, thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ đến xử lý kiểm định tính dừng (ADF test) và các kiểm định khuyết tật mô hình trên phần mềm EViews.
  • Người nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phần thực nghiệm tại Chương 4 cung cấp chi tiết các bước kiểm định nghiệm đơn vị ADF, kiểm định White, Glejser, Breusch-Pagan-Godfrey, kiểm định Wald và kiểm định đa cộng tuyến trên số liệu chuỗi thời gian 124 tháng.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại - sản xuất hàng tiêu dùng: Tham khảo mô hình phân tích mối liên hệ giữa sản lượng tiêu thụ, tỷ lệ chiết khấu thương mại và chu kỳ khuyến mãi mùa vụ để hoạch định kế hoạch bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng tập dữ liệu gồm bao nhiêu quan sát và trong khung thời gian nào?

Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu thứ cấp gồm 124 quan sát theo tháng, thu thập liên tục từ tháng 01/2006 đến tháng 04/2016 tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An.

2. Mô hình nghiên cứu của khóa luận bao gồm những biến số nào?

Mô hình nghiên cứu hồi quy OLS bao gồm 5 biến số:

  • Biến phụ thuộc: Doanh thu ($DT$, chuyển thành $DDT$ sau sai phân).
  • Các biến độc lập: Số lượng bột giặt tiêu thụ ($SL_BOTGIAT \rightarrow DSL_BOTGIAT$), số lượng nước rửa chén tiêu thụ ($SL_NRC \rightarrow DSL_NRC$), chỉ tiêu khuyến mãi ($KM$) và chỉ tiêu chiết khấu ($CK$).

3. Kết quả kiểm định tính dừng (ADF test) cho thấy điều gì về các chuỗi số liệu?

Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller trên EViews 8 cho thấy:

  • Chuỗi doanh thu ($p = 1.0000$), số lượng bột giặt ($p = 0.9979$) và số lượng nước rửa chén ($p = 0.9946$) không có tính dừng ở chuỗi gốc ($p > 0.05$). Sau khi lấy sai phân bậc 1, cả 3 chuỗi đều đạt tính dừng với $p\text{-value} < 0.05$.
  • Chuỗi khuyến mãi ($KM$) và chiết khấu ($CK$) đạt tính dừng ngay tại chuỗi dữ liệu gốc với $p\text{-value} = 0.0000$.

4. Doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu và khuyến mãi như thế nào trong 124 tháng nghiên cứu?

Công ty Kiều An áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cố định ở mức 10% cho khách hàng mua số lượng lớn và các đại lý phân phối, với số tiền chiết khấu biến thiên từ 0 đến 31.000 đồng/tháng. Về xúc tiến, công ty đã triển khai 41 đợt khuyến mãi trong suốt 124 tháng, tập trung vào 4 tháng cao điểm lễ hội gồm tháng 12, tháng 1, tháng 2 và tháng 3.

5. Tác giả đã sử dụng những công cụ và kiểm định kinh tế lượng nào để đánh giá mô hình?

Tác giả sử dụng phần mềm EViews 8 để thực hiện hồi quy OLS cùng hệ thống kiểm định chẩn đoán gồm: kiểm định nghiệm đơn vị ADF, kiểm định phương sai sai số thay đổi (White, Glejser, Breusch-Pagan-Godfrey), kiểm định tự tương quan bậc 1 và bậc 2, kiểm định Wald (kiểm tra tính cần thiết/thừa biến), kiểm định đa cộng tuyến giữa các cặp biến độc lập và thực hiện dự báo doanh thu tháng 05/2016.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Huyền Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14 và xây dựng thành công mô hình kinh tế lượng phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu của Công ty TNHH SX TM DV Kiều An qua 124 tháng (2006-2016). Bằng việc ứng dụng phần mềm EViews 8, nghiên cứu đã xử lý tính dừng của chuỗi dữ liệu thông qua sai phân bậc 1 và thực hiện đầy đủ các kiểm định chẩn đoán mô hình hồi quy. Các kết quả định lượng về sản lượng bột giặt, nước rửa chén, chính sách chiết khấu 10% và 41 đợt khuyến mãi cung cấp căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp quản trị doanh thu phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.