Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang nền kinh tế mở, các doanh nghiệp nông nghiệp tại Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Theo số liệu từ Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được trích dẫn trong công trình, chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2019 đã có hơn 60.000 doanh nghiệp thành lập mới, 17.000 doanh nghiệp quay lại hoạt động và hơn 7.000 doanh nghiệp giải thể. Đồng thời, theo Tổng cục Thống kê năm 2020, khu vực nông lâm thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP, khẳng định vị thế quan trọng của ngành nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng công nghệ sinh học, nhà kính, tưới nhỏ giọt, tự động hóa và Internet vạn vật (IoT).

Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, phân phối giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chuyển giao dịch vụ kỹ thuật nông lâm nghiệp. Mặc dù là một trong những đơn vị tiếp cận sớm thị trường phân phối nông nghiệp công nghệ cao, từ năm 2019 đến năm 2021, hoạt động kinh doanh của công ty bộc lộ dấu hiệu chững lại, tăng trưởng thiếu ổn định, lợi nhuận sau thuế bị âm kéo dài và công tác phát triển thị trường gặp nhiều bất cập về cả phương pháp lẫn công cụ thực thi. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện khóa luận nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển thị trường của Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành, đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phát triển thị trường của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường và phát triển thị trường của doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu đặc điểm cơ bản, năng lực nguồn lực và thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển thị trường của công ty theo cả chiều rộng và chiều sâu cùng các yếu tố ảnh hưởng.
    • Đề xuất các nhóm khuyến nghị khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường và phối thức Marketing-mix phục vụ phát triển thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động phát triển thị trường của Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung vào các hoạt động phát triển thị trường theo chiều rộng, chiều sâu và các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài tác động đến doanh nghiệp.
    • Không gian: Nghiên cứu hoạt động thực tiễn tại trụ sở chính (Gia Lâm, Hà Nội) cùng các văn phòng, chi nhánh đại diện tại Hòa Bình, Sơn La, Tây Nguyên và các địa bàn mở rộng liên quan.
    • Thời gian: Khảo sát và sử dụng dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, định hướng giải pháp thực thi cho các năm tiếp theo (2022 – 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị kinh doanh và marketing căn bản:

  • Lý thuyết về thị trường và phát triển thị trường: Hệ thống hóa khái niệm phát triển thị trường như một chiến lược tăng trưởng nhằm xác định phân đoạn thị trường mới cho các sản phẩm hiện có (thông qua vùng địa lý mới, nhóm đối tượng khách hàng mới hoặc công dụng mới). Phân biệt phát triển thị trường với thâm nhập thị trường theo mức độ rủi ro và cách tiếp cận khách hàng.
  • Phân loại và chức năng thị trường: Phân loại thị trường theo 5 tiêu chí (quan hệ mua bán quốc tế/quốc nội; vị thế người mua/người bán; quan hệ cung cầu thực tế/tiềm năng/lý thuyết; hình thái vật chất hàng hóa/dịch vụ; cấu trúc cạnh tranh hoàn hảo/không hoàn hảo/độc quyền). Xác định 4 chức năng cốt lõi: chức năng thực hiện, chức năng thừa nhận, chức năng điều tiết - kích thích, và chức năng thông tin.
  • Nội dung phát triển thị trường: Phân chia thành phát triển theo chiều rộng (mở rộng phạm vi địa lý, mở rộng đối tượng người tiêu dùng) và phát triển theo chiều sâu (thâm nhập sâu hơn, phân đoạn lựa chọn thị trường mục tiêu, đa dạng hóa sản phẩm).
  • Công cụ và mô hình phân tích: Khung Marketing-mix 4P của Philip Kotler (Product, Price, Place, Promotion); Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ tiềm năng, áp lực cạnh tranh nội bộ ngành, sản phẩm thay thế, quyền thương lượng của khách hàng, quyền thương lượng của nhà cung ứng); Mô hình danh mục sản phẩm 3S.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng chủ yếu nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ kỹ thuật nội bộ của Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành trong 3 năm (2019 – 2021), kết hợp số liệu thống kê kinh tế ngành và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Xác định số bình quân, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, cơ cấu tỷ trọng để đánh giá nguồn lực, cơ cấu tài sản, cơ cấu lao động và doanh thu từng chi nhánh.
    • Phương pháp thống kê so sánh: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, tốc độ tăng trưởng liên hoàn/bình quân qua các năm để phân tích xu hướng biến động doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn.
    • Phương pháp phân tích thu - chi và tài chính: Đánh giá doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, lợi nhuận sau thuế, các tỷ số sinh lời (ROA, ROE) và các hệ số khả năng thanh toán (KNTT tổng quát, KNTT hiện hành, KNTT nhanh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm, vai trò, phân loại, chức năng của thị trường và nội dung phát triển thị trường trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của chiến lược phát triển thị trường gồm 2 bước: nghiên cứu phân tích phân khúc thị trường chưa khai thác và thiết lập chiến lược xúc tiến, định giá phù hợp nhằm mở rộng phạm vi tiếp cận.
  • Phân tích sự khác biệt giữa phát triển thị trường theo chiều rộng (gia tăng quy mô địa bàn, tìm kiếm khách hàng mới) và chiều sâu (gia tăng sản lượng tiêu thụ, nâng cao doanh số và thị phần trên phân khúc hiện tại thông qua khuyến mãi, điều chỉnh giá, định vị sản phẩm).
  • Phân tích chi tiết 4 nhóm biến số của phối thức Marketing-mix (4P) và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển thị trường:
    • Môi trường bên trong: Nguồn nhân lực, năng lực tài chính, cơ sở vật chất - công nghệ kỹ thuật, định hướng tầm nhìn, kinh nghiệm và danh tiếng thương hiệu.
    • Môi trường bên ngoài: Môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, pháp luật - chính trị) và môi trường vi mô phân tích qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng tài chính, nguồn lực của công ty:

  • Thông tin chung: Thành lập ngày 31/07/2007 bởi ông Trần Hữu Thành. Mã số thuế: 0107942853. Trụ sở tại số 14, đường Nguyễn Khiêm Ích, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Tên tiếng Anh: DUC THANH HIGHTEC AGRICULTURE. Các cột mốc phát triển: mở văn phòng giao dịch Hà Nội (11/2015), lập chi nhánh Hòa Bình (09/2016), xây dựng website (2016, tái thiết kế 2017), thành lập chi nhánh Sơn La (05/2019), phê duyệt chi nhánh Tây Nguyên (11/2019, vận hành 03/2020).
  • Cơ cấu tổ chức: Điều hành theo mô hình công ty cổ phần với 5 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Mua hàng, Phòng Kỹ thuật công nghệ.
  • Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh (2019 – 2021):
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Căn bản Tăng Tăng 200,17 143,07
Giá vốn hàng bán Tỷ trọng cao Tăng mạnh Tăng 202,00 141,33
Chi phí quản lý doanh nghiệp Ổn định Tăng nhẹ Tương đương 103,63 100,05
Chi phí bán hàng Trung bình Giảm Tăng vọt 55,07 197,54
Tổng lợi nhuận trước thuế (467.492) Âm Âm - -
Lợi nhuận sau thuế (467.492) Âm Âm - -

Ghi chú: Lợi nhuận sau thuế của công ty mang giá trị âm liên tục qua 3 năm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 làm thị trường gián đoạn, kết hợp giá vốn hàng bán quá cao và tốc độ tăng chi phí bán hàng năm 2021 lên tới 197,54%.

  • Chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng thanh toán:
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Năm 2019 là -0,11587; năm 2020 là -0,0722; năm 2021 là -0,0807.
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Năm 2019 là -0,1237; năm 2020 là -0,0854; năm 2021 là -0,0807.
    • Hệ số KNTT tổng quát: 15,81 (2019), 6,48 (2020), 10,96 (2021).
    • Hệ số KNTT hiện hành: 15,81 (2019), 5,79 (2020), 10,22 (2021).
    • Hệ số KNTT nhanh: 15,28 (2019), 5,48 (2020), 8,99 (2021). Các hệ số KNTT đều lớn hơn 1 và duy trì ở mức cao, bảo đảm khả năng trả nợ ngắn hạn nhưng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu bị thâm hụt.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng nguyên giá đạt 3.158 triệu đồng, trong đó Nhà xưởng/vật kiến trúc chiếm 51,68%; Phương tiện vận tải chiếm 25,07%; Máy móc thiết bị chiếm 20,22%; Tài sản khác chiếm 3,03%. Tỷ lệ giá trị còn lại (GTCL) so với nguyên giá chung đạt 44,75% (Nhà xưởng còn 45,51%, Phương tiện vận tải còn 39,68%, Máy móc thiết bị còn 50,59%, Tài sản khác còn 13,42%), phản ánh mức độ hao mòn tài sản lớn.
  • Cơ cấu nguồn vốn và lao động:
    • Vốn kinh doanh có tốc độ phát triển bình quân đạt 90,74% (giảm sút do thâm hụt vốn chủ sở hữu vì thua lỗ). Vốn chủ sở hữu năm 2021 giảm 7,87% so với 2020. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng đáng kể để bù đắp dòng tiền.
    • Quy mô lao động: 200 người. Cơ cấu theo trình độ: Trung cấp chiếm 39,00% (78 người), Cao đẳng chiếm 33,50% (67 người), Đại học và trên đại học chiếm 27,50% (55 người). Cơ cấu theo tính chất: Lao động trực tiếp 55,50% (111 người), Lao động gián tiếp 44,50% (89 người). Cơ cấu theo giới tính: Nam giới 67,50% (135 người), Nữ giới 32,50% (65 người).

Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường của Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành

Chương 3 đi sâu đánh giá các bước thực thi chiến lược và kết quả phát triển thị trường thực tế:

  • Quy trình 5 bước phát triển thị trường của công ty: (1) Xác định mục tiêu cho chiến lược; (2) Phân tích thị trường tiềm năng; (3) Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường và thực thi; (4) Xác định và phân bổ nguồn lực; (5) Đánh giá kết quả và kiểm soát sai lệch.
  • Thực trạng phát triển thị trường theo chiều rộng:
    • Mở rộng theo vùng địa lý: Công ty duy trì văn phòng đại diện tại Gia Lâm (Hà Nội) và 3 chi nhánh tại Hòa Bình, Sơn La, Tây Nguyên. Chi nhánh Tây Nguyên có diện tích 876 m² với 50 nhân sự quản lý kho hàng hạt giống, vật tư và kỹ thuật.
    • Doanh thu theo vùng: Doanh thu dịch vụ kỹ thuật và cung ứng giống, vật tư tại Sơn La chiếm tỷ trọng cao nhất nhờ mạng lưới đại lý bán lẻ nông nghiệp dày đặc; khu vực Hòa Bình tập trung các vùng trồng cây ăn quả xuất khẩu sang châu Âu (mít, mía, nhãn, ngô); khu vực Tây Nguyên phục vụ khách hàng trọng điểm là Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên.
    • Dự án mở rộng mạng lưới: Tháng 09/2022 phê duyệt chi nhánh Lâm Đồng (hoàn thành tháng 04/2023, vận hành tháng 07/2023); dự án chi nhánh Đắk Nông thi công trong 4 tháng với tổng chi phí ước tính khoảng 1 tỷ đồng nhằm bao phủ khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (liên kết Đắk Lắk, Bình Phước, Campuchia); mở rộng thị trường miền Bắc sang tỉnh Hà Nam (tận dụng vị trí giáp ranh Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình và tuyến logistics qua Quảng Ninh).
    • Mở rộng theo đối tượng khách hàng: Mở rộng đối tượng từ hộ nông dân cá thể sang các công ty lâm nghiệp, hợp tác xã sản xuất lớn và các đại lý bán lẻ vật tư chuyên nghiệp.
  • Thực trạng phát triển thị trường theo chiều sâu và phân tích cạnh tranh:
    • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Hà Nội và Gia Lâm là Công ty BOTANIC. Khóa luận thu thập và so sánh bảng báo giá phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật năm 2020 giữa Đức Thành và BOTANIC để làm rõ áp lực cạnh tranh về giá và danh mục sản phẩm.
    • Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng gồm: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2021), chính sách ưu đãi đầu tư địa phương tại Đắk Nông/Hà Nam, thói quen tiêu dùng nông nghiệp công nghệ cao và rào cản tài chính nội bộ.

Chương 4: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện các hoạt động phát triển thị trường của Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành

Dựa trên các nguyên nhân hạn chế về thâm hụt vốn, chi phí giá vốn cao và công cụ tiếp thị lạc hậu, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác nghiên cứu và dự báo thị trường:
    • Kết hợp có hệ thống giữa phương pháp nghiên cứu tại phòng làm việc (bàn giấy) và phương pháp nghiên cứu trực tiếp tại thị trường địa bàn.
    • Lập kế hoạch chi tiết về thời gian, nhân lực và ngân sách cho công tác dự báo nhu cầu giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo mùa vụ.
  • Hoàn thiện giải pháp Marketing-mix (4P):
    • Chính sách sản phẩm: Thiết lập danh mục sản phẩm cung ứng theo mô hình 3S và xây dựng kế hoạch triển khai đồng bộ; chú trọng kiểm soát chất lượng giống nhập khẩu và phân bón vi sinh công nghệ cao.
    • Chính sách giá: Điều chỉnh cơ chế giá linh hoạt, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và định giá cạnh tranh trực diện với đối thủ BOTANIC.
    • Chính sách phân phối: Tối ưu hóa mô hình kênh phân phối gián tiếp; xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các nhà phân phối và đại lý cấp 1 tại Sơn La, Hòa Bình, Đắk Nông và Hà Nam theo kế hoạch hành động cụ thể.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Tăng cường tham gia quảng bá tại các hội thảo doanh nghiệp ngành nông nghiệp; thực hiện quy trình hợp tác với đối tác Innocom nhằm tái thiết kế và nâng cấp toàn diện website công ty (với bảng báo giá và lộ trình triển khai chi tiết).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận lượng hóa đầy đủ bức tranh kinh doanh của Công ty Đức Thành giai đoạn 2019 – 2021: Mặc dù doanh thu tăng trưởng liên tục (năm 2020 tăng 100,17%, năm 2021 tăng 43,07%), song công ty rơi vào tình trạng lỗ sau thuế (-467.492.000 đồng qua các năm) do giá vốn hàng bán tăng tương ứng 202% (2020) và 141,33% (2021), cùng chi phí bán hàng năm 2021 tăng 197,54%.
    • Phân tích chi tiết thực trạng hao mòn cơ sở vật chất (tỷ lệ giá trị còn lại chỉ đạt 44,75% trên tổng nguyên giá 3.158 triệu đồng), đặc biệt là phương tiện vận tải phục vụ chở cây giống chỉ còn 39,68% giá trị sử dụng.
    • Đánh giá cơ cấu 200 lao động với 55,50% lao động trực tiếp và tỷ lệ nam giới chiếm 67,50% phù hợp với đặc thù vận chuyển cây giống nặng nhọc.
    • Phân tích chi tiết quy trình mở rộng thị trường địa lý qua các cứ điểm: Hòa Bình, Sơn La (doanh thu dịch vụ cao nhất), Tây Nguyên (chi nhánh 876 m², 50 nhân sự), dự án Lâm Đồng (vận hành tháng 07/2023) và dự án Đắk Nông (dự toán 1 tỷ đồng).
  • Giải pháp và đóng góp thực tiễn:
    • Đề xuất kế hoạch hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường kết hợp tại bàn và thực địa.
    • Xây dựng giải pháp Marketing-mix cụ thể: Đề xuất danh mục sản phẩm mô hình 3S; lập kế hoạch phát triển kênh phân phối gián tiếp; so sánh giá với đối thủ cạnh tranh trực tiếp BOTANIC; hợp tác với Innocom để nâng cấp hệ thống website phục vụ quảng bá trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021, trùng với thời điểm đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính (lợi nhuận âm, chi phí biến động đột biến) chịu tác động dị biệt của ngoại cảnh.
    • Phạm vi khảo sát định lượng khách hàng còn hạn chế, chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn về mức độ hài lòng của nông dân và đại lý đối với từng dòng sản phẩm phân bón hay thuốc bảo vệ thực vật cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn phục hồi sau năm 2021 (từ năm 2022 trở đi) để đánh giá chính xác tính hiệu quả của các chi nhánh mới thành lập tại Lâm Đồng và Đắk Nông.
    • Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng nông nghiệp công nghệ cao bằng các mô hình định lượng chuyên sâu (như mô hình chấp nhận công nghệ TAM, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị Marketing có nhu cầu nghiên cứu về chiến lược mở rộng thị trường cho doanh nghiệp phân phối vật tư kỹ thuật.
    • Ban lãnh đạo và cán bộ kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao đang tìm kiếm mô hình quản trị chi nhánh và giải pháp phát triển thị trường tại các vùng chuyên canh (Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng Bắc Bộ).
  • Nội dung đáng giá:
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, tài sản, khả năng thanh toán và tổ chức lao động tại một doanh nghiệp phân phối nông nghiệp công nghệ cao quy mô 200 nhân sự.
    • Quy trình và kế hoạch hành động triển khai mở rộng chi nhánh địa lý, phân tích đối thủ cạnh tranh (BOTANIC) và thiết kế lại kênh phân phối, website theo mô hình thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào, địa chỉ và lĩnh vực kinh doanh chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành (tên tiếng Anh: DUC THANH HIGHTEC AGRICULTURE, thành lập ngày 31/07/2007), có địa chỉ tại số 14, đường Nguyễn Khiêm Ích, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh chính là nghiên cứu, chọn lọc, nhập khẩu, sản xuất và phân phối hạt giống, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, vật tư nông nghiệp và chuyển giao kỹ thuật nông lâm nghiệp.

2. Thực trạng kết quả kinh doanh và tài chính của Đức Thành giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty liên tục tăng (năm 2020 tăng 100,17% so với 2019; năm 2021 tăng 43,07% so với 2020). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty bị âm liên tục qua 3 năm (năm 2019 là -467.492.000 đồng). Nguyên nhân chính là do thị trường trì trệ bởi Covid-19, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá lớn và tăng mạnh (năm 2020 tăng 202,00%, năm 2021 tăng 141,33%), cùng với chi phí bán hàng năm 2021 tăng đột biến 197,54%.

3. Cơ cấu lao động và cơ sở vật chất của công ty được phân bổ như thế nào?
Công ty có tổng số 200 lao động. Về trình độ: Trung cấp chiếm 39,00%, Cao đẳng chiếm 33,50%, Đại học và trên đại học chiếm 27,50%. Về tính chất công việc: Lao động trực tiếp chiếm 55,50% (111 người), lao động gián tiếp chiếm 44,50% (89 người). Về giới tính: Nam giới chiếm 67,50% (135 người), Nữ giới chiếm 32,50% (65 người). Về cơ sở vật chất, tổng nguyên giá tài sản là 3.158 triệu đồng, trong đó nhà xưởng chiếm 51,68%, phương tiện vận tải chiếm 25,07%, máy móc thiết bị chiếm 20,22%; tỷ lệ giá trị còn lại chung chỉ đạt 44,75%, cho thấy độ hao mòn tài sản cao.

4. Chiến lược phát triển thị trường theo chiều rộng của công ty đã và đang triển khai tại những địa bàn nào?
Công ty đặt văn phòng đại diện tại Gia Lâm (Hà Nội) và 3 chi nhánh đang hoạt động tại Hòa Bình, Sơn La và Tây Nguyên (chi nhánh Tây Nguyên rộng 876 m², 50 nhân sự). Các dự án mở rộng tiếp theo gồm: phê duyệt xây dựng chi nhánh Lâm Đồng vào tháng 09/2022 (vận hành tháng 07/2023); dự án chi nhánh Đắk Nông với thời gian xây dựng 4 tháng, kinh phí ước tính khoảng 1 tỷ đồng; và kế hoạch mở rộng thị trường miền Bắc tại tỉnh Hà Nam.

5. Tác giả đề xuất đối thủ cạnh tranh nào cần so sánh giá và đối tác nào để nâng cấp website?
Tác giả xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường nông nghiệp công nghệ cao khu vực Hà Nội/Gia Lâm là Công ty BOTANIC, đồng thời thực hiện so sánh bảng giá phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật năm 2020 của hai bên. Để khắc phục hạn chế về công cụ tiếp thị trực tuyến, tác giả đề xuất quy trình hợp tác và bảng báo giá dịch vụ tái thiết kế website với đối tác công nghệ Innocom.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển thị trường và phân tích chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Đức Thành giai đoạn 2019 – 2021. Bằng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích tài chính, công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu với tình trạng thua lỗ kéo dài do giá vốn và chi phí bán hàng tăng cao, cùng thực trạng hao mòn cơ sở vật chất. Các giải pháp đề xuất về nghiên cứu thị trường, hoàn thiện phối thức Marketing-mix 4P (mô hình sản phẩm 3S, định giá cạnh tranh với BOTANIC, mở rộng mạng lưới chi nhánh Đắk Nông - Lâm Đồng - Hà Nam và hợp tác nâng cấp website với Innocom) mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị kinh doanh ngành nông nghiệp công nghệ cao.