CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Tổng quát về hưu vực sông Hồng - Thái Bình và đặc điểm cia hệ thống cắp, nước cho đồng bằng sông Hồng 1. Tổng quan về lưu vực sông Hồng - Thái Binh: Lan vực sông Hồng-Thấi Bình ti đi từ độ 20°00 tới 25°30" và từ kinh độ. Lưu vực tiếp giáp với lưu vực sông Trường Giang và Châu Giang của Trung Quốc ở phía Bắc, lưu vực sông Mê Công ở phía Tây, lưu.
‘vue sông Mã ở phía Nam và vịnh Bắc Bộ phía Đông Tổng diện tích lưu vực sông Hồng - Thái Bình khoảng 169 nghìn km? Trong đó, phin diện tích ở Việt Nam khoảng 86,7 nghìn km”, bằng 26 % diện tích nước ta và bằng khoảng SI % so với toàn bộ lưu vực; phẫn ngoài nước khoảng 82,3 nghìn km, bằng khoảng 49 % tổng điện tích Lưu vực Hình L. Vị trí im Linu vục sông Hồng. Thi Binh iên quan tới 26 inh, think phố thuộc ving đồng bing sông Hồng, Tay Bắc và Đông Bắc có tổng diện tích tự nhiên khoảng 115.000 km’ Tải nguyên nước mặt lưu vực sông Hồng - Thái Bình được phân chia theo các hu vực sông như sau: - Sông Đà đến Hoà Bình: 55.4 tỷ m', chiếm 41,4 9c = Sông Thao đến Yên Bái: 24,2 tỷ mr’, chiếm 18,1 - Sông Lô đến Phù Ninh: 32,6 tỷ m’, chiểm 24.4 9%: ~ Sông Thái Bình đến Phả Lại: 7,9 tỷ mỶ, chiếm 5,9 %; Va khu vực ông bằng.7 tym’, cỉ 5,8 % tổng lượng dòng, “chảy trên lưu vực, Xem bang 1. Phân bố tổng lượng nước trung bình năm ở các sông Điện ích Ting lượng nước “Sông và vị trí tram % so với % so với quan trắc Km toànlưu | Tym’ | toan hw vực vực Toàn lưu vực 16.2 18,1 Song Lô (Phù Ninb) 37000 | 219 | 326] 244 Sông Thai Binh (Phả Lại) 12200 | 75 79 59 Sông Diy +đồng bing 13000 | 77 1đ 58 Ding chiy mùa kiệt ngày nay và rong tương li đã chị tc động rt lớn do ác động của con người đó là xây dựng các công trình t nước, lấy nước, cải tạo dng chảy v.
Các công việc này phát triển mạnh nhất là từ thập kỷ 80 trở lại đây, đặc biệt là từ sau khi hỗ Hoà Binh đi vào vận hành khai thác. Trên dia phận lưu vực thuộc Trung Quốc do không có số liệu mã chỉ được thông tin là: trên sông Nguyên đã làm một số hồ chứa dẫn nước tưới với dung tích -409.10° m’ dn 26,7 mỶ/s; sông Lô chứa 326.10" mỶ din 48,4 m”⁄s, sông Lý Tiên.10° m’ dn 7,1 m'/s (là số liệu năm 1960); ngoài ra còn các công trình (huỷ điện tir 1000 KW + 4000 KW. Có hai công trình trên sông Nguyên ở Nam Khê (5 mis) và Nghiệp Hảo (6 m9). Từ 1960 đến nay chắc chin đã có nhiều công trình mới ra đời nên chưa thể khẳng định được tác động cia chúng đến các dòng chảy của các sông đó về Việt Nam, Hỗ chứa Thác Ba, hoàn thành năm 1972, nói chung có thể bổ sung thêm.
khoảng 100 mồ /s cho các thing mùa kigt. Song do vữa phát điện vừa điều tết cấp nước cho hạ du nên việc edp nước khó theo quy trình vận hành được, mà phải căn cứ vào điều kiện khí tượng thuỷ văn để có yêu cầu kh ci thiết Hỗ chứa Hoà Binh, hoàn thành và đưa vào sử dụng tir 1990 làm khả năng điều. tiết mùa kiệt tăng vọt thêm khoảng 300 + 400 mvs. Do là hi lợi dụng tổng hợp (chống lũ, phát điện, điều tiết nước mùa kiệt) nên các nhiệm vụ chỉ có thể thoá mãn.
tương đối nhưng ta vẫn có đủ khả năng để điều hành chống hạn khi thời tit khác nghiệt xảy ra ở Bắc bộ như năm 1998 hay chính đợt hạn vào các năm 2001, 2003, 2004, 2005 và 2006 vừa qua Từ dưới Việt Tủ và Phá Lại các công tình thuỷ lợi chủ yếu lấy nước là cổng va trạm bơm. Nhìn chung, từ sau khi công trình thuỷ điện Hoà Bình hoàn thành và dua vio sử dụng, ngoải vi chống lũ, hai hỗ chứa thuỷ điện lớn trên lưu vực đã điều tiết đồng chảy mùa cạn tăng thêm trung bình khoảng 43 triệu m’ /ngày. lượng bổ sung này tương đương với khoảng 50 % lưu lượng trung bình tong 3 tháng mùa cạn của sông Hồng tại Son Tây ở trong điều kiện tự nhiên, chưa c 13 của các hồ chứa. Việc bé sung nguồn nước từ ai hd chữa này có ý nghĩa “quyết định, đảm bao cho việc khai thác, sử dụng nguồn nước ở khu vực đồng bằng sông Hồng - Thái Bình trong mùa cạn.
Tuy nhiên, để đảm bao khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nước được. điều tết từ các hd chứa khai thie sử dụng tổng hợp này, cin phải tiếp tục làm rõ thêm nhiều vin đề về cơ chế, chính sich; quy trình vận hành và phối hợp quy trinh vận hành của các công trình; sự phối hợp, chia sẻ lợi ich, trách nhiệm giữa các ngành sử dụng nước, các địa phương. trên phạm vi tin lưi vực 1. Đặc điểm hệ thống công công trình cấp nước: HG thống công trình cấp nước cho đồng bằng sông Hồng bao gm các hỗ chia và hệ thing các công trình cổng, trạm bơm đọc hệ thẳng sông, 12A, thống hồ chứa © HỒ chứa Hoà bi = Cao trình đình đập +I33m ~ Mực nước đăng bình thường: +115 m ~ Mực nước chết + Độc lập +80m + Sau kh cổ thuỷ điện Son La: +80m ~ Mực nước trước lũ: + Hiện tại +§§m + Sau khi có thuy điện Sơn La +98,80 m - Dung tích hiệu dung: 5,65 tym ~ Dung tích phòng lũ ha du: + Hiện tai: (từ +88 ~ +115 m) 4,69 ym’ + Sau khi có thuỷ điện Sơn La 3 tỷ m' (từ +98,8m ~ +115 m) 4 = Công suất bảo đảm: + Độc lập: 548 MW + Sau khi có thuỷ điện Sơn La: 671 MW = Công suất lắp máy: 1920 Mw ~ Lưa lượng lớn nhất qua nhà mày 2400 mÌ/s - Lưu lượng nhỏ nhất theo thiết kế đảm bảo cắp nước hạ du: 600 mâ/s + Hồ Thác Bà Cao trình định đập +62m = Cao trình mực nước gia cường: 459.3 m - Cao tình mực nước ding bình thường: 58,0 m Cao trình mực nước trước lũ 456.5 m ~ Dung tích phỏng lũ hạ du: 0,450 tỷ m> + Cong trình thuỷ điện Tuyên Quang Cong trình thuỷ điện Tuyên Quang đang được xây dựng và dự kiến sẽ đưa vio khai thác năm 2007.
Các thông số chính như sau: = biện ích lưu vực E =14972 kd ~ Mực nước gia cường ứng với lũ 0.01%: 123,89 m ~ Mực nước gia cường ứng với lũ 0.02%: 122,55 m ~ Mực nước dâng bình thường MNDBT: _ 12000m ~ Mực nước trước lũ: 105,22 m ~ Mực nước xả hằng năm: 104,00 m ~ Mực nước chết: 90.00 m ~ Dung tích toàn bộ Web: 2260106 m` 15 ~ Dung tích hiệu dung Via 1699x106 m = Dung ích điều tết nhiễu năm Vg: 622x106 m” - Dung tích điều iết năm Vụ 1070x106 mÌ ~ Dung tích chết V. 561x106 m* ~ Dung tích phòng lũ Vại (1000 +1500)x106 m* ~ Công suất lắp máy Nyy’ 342 MW - Công suất đảm bio Nu S33 MW Lu lượng lớn nhất Qmax qua nhà máy: 750 mV «+ Hồ chứa Sơn La ~ Mực nước dâng bình thường: 4215 m ~ Mực nước chết +175 m ~ Mực nước trước lũ: +198,1m ~ Dung tích hiệu dụng: 6,504 tỷ m* = Dung tích phòng lũ hạ du: 4 tý mỸ (từ +198,1m = +215 m) ~ Công suất bảo đảm: 522 MW ~ Công suất lắp máy: 2400 MW = Lưu lượng lớn nhất qua nhà may: 3460 mvs 1. Hệ công trình cấp nước hạ du Hệ thống công trình cấp nước hạ du cổ hàng trim cổng tự chảy và các trạm bơm tưới được phân loại như sau: © Các cống tưới vùng sông ảnh hưởng mạnh của tri “Các cổng lấy nước vùng này có đặc tính như sau: 1. Thường lấy nước vào thời kỷ triều cường.
Hing ngày chỉ lấy nước khi ida lên và sum triều xuống, mỗi ngày cũng hi iy nước trong mộtsố giờ nhất định. Các công tưới được đóng mở theo chu kỳ triéu ngày. Cụ thể như sau: = Khi triều lên, các cổng sẽ được mở khi mực nước sông đạt cao trình Z,, là cao trình ngang với cao trình thấp nhất trong đồng. Lưu lượng qua cổng sẽ tăng din khi mực nước trong sông tăng lên.
- Khi triều xuống, các cổng tiếp tục mờ cho đến khi mực nước xuống dén cao trình Zyl mực nước ngang với mực nước bình quân trong đồng thi cổng được đồng lại. Cao trình Z, nhỏ hơn Zy - Đối với cúc cổng tưới nằm trong khu vực sông bi nhiễm mặn, công sẽ được đồng sớm hơn ở cao trình Z,. thấp hơn nhiều so với Za. Do vậy, thời gian lấy nước vào cia các cổng này rt ngắn.2 và L2 thẳng kế các giả tị Z, và Z„ và số giờ lấy nước tưới trung bình ở một số cổng lấy nước rên hệ thông sông Ninh oo.
Giá trị Z, và Zs, của các cống tưới chính Mie nước bắt đầu ma và đồng công trới Tên cống Viti | Mục nước bit diu | Mục nước bit déu TT mở cổng tưới khi, đóng công tưới khi triều lớn Z, (m) | triều xudng 2, (m) 1Ì Rée K10+315 025 060 2 | Mức? KI2+360 0Ạ0 j 065 3 | Anninh | K134020 030 065 4 | Heng pong | K13+470 030 065 3 | Mel Kide119 030 065 6 | Phamry KHA832 05} 080 7 | Đổiớn KI6:080 025 0,80 $ | Đốinhồ | KIG7S 025 0,80 7 9] Tr KI9:145 025 080 10 | Thấp K202348 025 080 u Trực cường K22+382 025 0,80 l2 | Dim K2L+35, 025 080 Bảng 1. Số giờ lấy nước tưới trung bình ở một số cổng Môm Tây khu | Đồng. nề Trung Trà Vite iy nước Bắc câu rô linh thượng “Thời gian lấy nước trong ngày | 8 8 7 7 7 7 (h) Vịtrilấy nước | C.Keo | Múc2 | Trệlớn | Thép "Thời gian lấy nước trong ngày | 6 6 6 3 3 Các cổng tưới vũng sông không ảnh hưởng trí CC công trình vùng không ảnh hướng thuỷ tiểu được phân làm hai loại như + Các cũng rnh cắp nước trực tiếp Công trình loại này cấp nước trực tiếp cho cúc vũng tới theo biểu đồ nước đùng, thời gian cắp nước của công trình loại này thường trùng với thời gian cần cấp. nước của biểu đồ đăng nước, bởi vậy lưu lượng thiết kể tại đầu mỗi tương đương với lưu lượng lớn nhất của -u đồ dùng nước.
Đa số các công lay nước loại này có quy mô nhỏ, + Các cổng lắp nước tạo nguồn 18 Điễn hình cho loại này là các công trình cổng Xuân Quan, cổng Liên Mạc.