Tính cấp thiét của. 'Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, với hơn 70% dân số sống chủ y ở nông thôn, 76% dan số nước ta lâm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu là do ngành nông nghiệp đồng góp. Ngành nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển vượt bậc, giá trị sản lượng nông nghiệp liên tục tăng, chủng loại cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng gia tăng sản phẩm đã qua chế biến, giảm cung cắp sản phẩm thô, từ đó an ninh lương thực trong nước. được đảm bảo, nhiều sản phẩm nông nghiệp trở thành những hing hóa xuất khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế như gạo, thủy hai sản, cả phê, cao su.
Đời sống vat chất và tinh thin của đại bộ phận nông dan được cải thiện, công bằng hơn trong tiếp cận các cơ hội phát triển. BO mặt nông thôn có nhiều khởi sắc theo hướng văn minh, hiện đại, hệ thống. kết cấu hạ ting cũng như mạng lưới các tổ chức kinh tế hoạt động nông thôn. ngày cảng phát triển Song, cũng như các nước thục hiện quá trình công nghiệp hóa, ở nước.
ta, quá trình nảy thường đi kèm những thay đổi không nhỏ về các mặt kinh tế- xã hội; và nông nghiệp, nông dân, nông thôn thường bị thiệt thỏi, chịu nhiều hy sinh. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn là khu vực chậm phát triển nhất trong nền kinh tế. Sản xuất nông nghiệp vẫn mang nặng tính chất của nền. sản xuất nhỏ, manh min, sử dụng không hiệu quả dẫn đến gây lang phí các nguồn lực quý giá cho phát triển nông nghiệp.
Củng với việc đưa các loại giống lúa, khoai, rau màu, cây công nghiệp cho chất lượng vả năng suất cao. vào sản xuất, người nông dân đã đầu tư thêm máy tuốt lúa, máy gặt đập. góp phần đáng kể vào việc giảm thất thoát sản lượng, đồng thời giảm sức lao động. và nâng cao thu nhập trên một diện tích đất canh tác trong khi phần lớn đất nông nghiệp ngày cing thu hẹp cin áp dụng khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới vào sản xuất thành ving sản xuất nông nghiệp hàng hóa chit lượng cao.
Dan số Việt Nam trên 80 triệu người và sử dụng lúa gạo làm thực. phẩm chính. Lúa la cây trồng cô truyền của Việt Nam và là cây trồng quan trọng nhất hiện nay vì diện tích gieo trồng lúa chiếm đến 61% diện tích trồng. trọt cả nước và 80% nông din Viét Nam là nông dân trồng lúa.
Gạo là lương thực thiết yếu hàng đầu của người Việt Nam vì 100% của dân số trên 80 triệu người sử dụng hàng ngày từ người thu nhập thấp đến người thu nhập cao, từ. nông thôn đến thành thị. Chính vi tầm quan trong của lúa gạo, thời lan qua Chính phủ luôn đặt phat triển lúa gạo là nhiệm vụ trung tâm của phat triển nông nghiệp va đã có những đầu tư thích đáng. Hà Nội hiện có hơn 200.000ha đất sản xuất lúa, việc cơ giới hóa tập trung giúp cho các khâu từ gieo thẳng lúa, chăm sóc và thu hoạch lúa được tiến hành nhanh, đúng lịch thời vụ, giảm đảng kế chi phi sản xuất, sức lao động.
Tuy nhiên, hiện nay cơ giới hóa trong sản xuất lúa của Hà Nội mới tập trung ở khâu làm đất (đạt trên 80%), khâu. cấy cơ bản vẫn theo phương pháp truyền thống. Các khâu khác như thu hoạch, chế biển, bảo quản cũng chủ yếu theo hình thức thủ công. quy mô hộ gia đình.
Cơ giới hóa là xu thé tat yếu trong sản xuất nông nghiệp dé tạo ra sản phẩm hàng hóa chất lượng cao va nâng cao thu nhập cho nông dân. Vay làm thé nào để hiểu rõ hơn và nâng cao hiệu quả sản xuất lúa một cách lâu dai? Xuất phát từ ý tưởng nêu trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu dé tải: M6t số giải pháp đưa cơ giới hóa nhằm nâng cao hiệu qua sản xuất lúa tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội" cho luận văn thạc sỹ của mình. Mục tiêu nghiên cứu của dé tài a. Mục tiêu tổng quát ~ Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa được một số vấn dé lý luận và thực ip dụng co giới hoa nhằm ning cao hiệu quả sản xuất lúa ~ Đánh giá thực trạng áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội ~ Đề xuất giải pháp đưa cơ giới hóa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lia tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Đấi tượng và phạm vi nghiên cứu của dé tài i tượng nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu của dé tai là quá trình áp dụng cơ giới hoa trong sản xuất lúa tại huyện Mỹ Đức, thảnh phố Ha Nội. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng từ năm 2009 - 2011. + Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà.
Nội, trong đó địa điểm nghiên cứu, khảo sát trực tiếp 2 xã: Xã An Mỹ và Xã. Phạm vi về nội dung: ~ Nghiên cứu một số vẫn dé lý luận và thực tiễn về áp dụng cơ giới hóa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa. - Đánh giá thực trang đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa tại huyện MP Đức và tại 2 xã: Xã An Mỹ và Xã Phủng Xá. ~ Nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa tại địa điểm nghiên cứu = Nghiên cứu kết quả, hiệu quả áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa tại huyện Mỹ Đức và tại 2 xã: Xã An Mỹ và Xã Phùng Xã.
- Tôn tại, hạn chế và nguyên nhân = Đề xuất một số giải pháp đưa cơ gi hóa nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tại huyện Mỹ Đức trong thời gian tới. Chương Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp 1. Khái i¢m, đặc điểm và sự cần thiết áp dụng cơ gi hóa trong, nông nghiệp 1.1, Khái niệm về cơ giới hóa Cơ giới hoá là quá trình thay thể công cụ lao động thủ công bằng công, cụ cơ giới, thay thế sức người va gia súc bằng động lực máy móc, thay thé phương pháp sản xuất thủ công lạc hậu bằng phương pháp sản xuất hiện dai, nghĩa là thay thé từng yếu tổ của lực lượng sản xuất bằng toàn bộ lực lượng sản xuất phát triển phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. - Quá trình cơ giới hoá diễn ra theo 3 giai đoạn: + Giai đoạn cơ giới hoá bộ phận: đặc trưng cơ bản của giai đoạn này là những khâu, bộ phận nặng nhọc, tốn nhiều công sức, máy móc được áp dụng.
một cách đơn lẻ từng chiếc, từng cái. + Giai đoạn cơ giới hoá tổng hợp: đặc trưng cơ bản là sự ra đời của hệ thống máy móc ở trong hau hết các khâu của quá trình sản xuất, hệ thống máy. móc được trang bị đồng bộ cả máy động lực đến máy công tác. sự giải phóng lao động dẫn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Giai đoạn tự động hoá: đặc trưng cơ bản là chủ yếu sử dung nguồn. năng lượng động lực mới, vật liệu mới, quá trình sản xuất mang tính chất điều khiển, lao động chủ yếu là quá trình vận hành sản xuất dẫn đến chất lượng lao động tăng, số lượng lao động giảm. Đặc điểm về cơ giới hóa trong nông nghiệp. ~ Mỗi loại máy móc và công cụ sản xuất trong nông nghiệp có một công suất nhất định va bị hao mòn theo thời gian sử dụng.
Hoạt động của máy. móc va công cụ sản xuất trong nông nghiệp mang tính không thé phân chia được trong việc sử dụng, điều nay có nghĩa là mỗi kích cỡ máy móc nhất định. có một công s nhất định. Như vậy, chỉ phi định (xác định bằng tý lệ khẩu hao hàng năm) cho một đơn vị công việc thực hiện giảm dẫn khi công suất sử dụng tăng lên - Cơ giới hoá cho phép tiết kiệm được lao động, điều này rất phù hợp.
với những vùng thiểu lao động. Một số công cụ cơ giới cho phép tiết kiệm lao động, đây là quan điểm khác so với các tiến bộ khoa học kỹ thuật về tưới nước phân bón và giống mới cho phép tiết kiệm dat, Như vậy, động lực mạnh mẽ thúc diy cơ giới hoá nông nghiệp trước hết ở những vùng thiếu lao động trong điều kiện thita lao động, chính sách cơ giới hoá đòi hỏi việc lựa chọn các kỹ thuật tiết kiệm lao động và có chính sách tao công ăn việc làm tương ứng trong nông thôn. - Công cụ cơ giới hoá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như dịch vụ sửa. chữa, xăng dầu, dịch vụ bảo dưỡng.
Do vậy, các dich vụ trên phải được bảo đảm dé hỗ trợ cho nông nghiệp, - Máy móc cơ giới hoá làm việc ngoài trời dé han gi và chóng hư hong. là công cụ cơ giới, là đầu vio được đầu tư bằng vốn cổ định là chủ yếu nên phải có các biện pháp sử dụng hiệu quả: + Máy móc thiết bị được trang bị phải phù hợp với điều kiện tự nhiên lịch sử xã hội của từng vùng đặc biệt chú ý tới cơ khí trung và lớn khi điều kiện sản xuất nông nghiệp của Hà Nội đang được dồn điền đổi thửa tích cực. + Máy móc thiết bị phải đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống đặc biệt ở những vùng có điều kiện về tự nhiên và vốn nên đầu tư máy vạn năng và công cụ có công suất lớn, tốc độ nhanh. Ở những vùng điều kiện còn hạn chế nên sử dụng loại máy móc bén, nhẹ, rẻ hiệu quả và đảm bảo bố trí các dich vụ sửa chữa hợp lý tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.
+ Phải sử dụng tổng hợp các loại máy móc, kết hợp công cụ thô sơ với máy móc hiện đại, tăng cường quản lý và bảo quản máy móc. + Thành pk có chính sách tích tụ ruộng đất và chính sách lao động làm thuê ở nông thôn thi cơ giới mới được thực hiện tốt. Cơ giới hoá và điện khí hoá là những bước di đầu tiên để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn nhằm nâng cao năng suất lao động của nông dân, hạ. giá thành nông sản với chất lượng và sản lượng ngày cằng cao.
- Đồng góp vào đầu ra của cơ giới hoá không chỉ bản thân máy móc công, cụ, mà cỏn tuỳ khả năng cung cắp các dịch vụ sửa chữa, sản xuất hay nhập khẩu. phụ tùng, cung cấp xăng dầu.