Chuyên đề thực tập: Phân tích các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Chuyên đề thực tập phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại tại Việt Nam, cung cấp góc nhìn chuyên sâu về thị trường tài chính.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2022

41
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ DO LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ GIÁ CỔ PHIẾU

2.1. Thị trường chứng khoán

2.2. Cổ phiếu và giá cổ phiếu

2.2.1. Khái niệm cổ phiếu

2.2.2. Phân loại cổ phiếu theo quyền lợi của người nắm giữ

2.2.3. Khái niệm giá cổ phiếu

2.3. Ngân hàng thương mại

2.4. Lý thuyết nền tảng

2.5. Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu

4. CHƯƠNG 4: SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Mô tả số liệu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.3. Mô hình đề xuất

4.4. Kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.1. Ý nghĩa đối với thực tiễn quản lý hoặc chính sách

5.2. Đề xuất các ý tưởng nghiên cứu trong tương lai

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giá cổ phiếu ngân hàng thương mại

Giá cổ phiếu ngân hàng thương mại tại Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Giá cổ phiếu không chỉ phản ánh tình hình tài chính của ngân hàng mà còn bị tác động bởi các yếu tố vĩ mô như tình hình kinh tế, lãi suất, và chính sách tiền tệ. Theo nghiên cứu, sự biến động của giá cổ phiếu ngân hàng thường gắn liền với các chỉ số kinh tế vĩ mô. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu là rất quan trọng cho các nhà đầu tư. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho các nhà đầu tư.

1.1. Tình hình kinh tế và giá cổ phiếu

Tình hình kinh tế có ảnh hưởng lớn đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại. Khi tình hình kinh tế ổn định và phát triển, nhu cầu vay vốn tăng lên, dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng tăng, từ đó giá cổ phiếu cũng tăng theo. Ngược lại, trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, các ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ, làm giảm lợi nhuận và giá cổ phiếu. Nghiên cứu cho thấy rằng sự tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ tích cực với giá cổ phiếu ngân hàng, đặc biệt là trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng.

1.2. Lãi suất và giá cổ phiếu

Lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại. Khi lãi suất tăng, chi phí vay vốn của doanh nghiệp cũng tăng, dẫn đến giảm lợi nhuận của ngân hàng. Điều này có thể làm giảm giá cổ phiếu ngân hàng. Ngược lại, khi lãi suất giảm, chi phí vay vốn giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, từ đó tăng lợi nhuận cho ngân hàng và giá cổ phiếu. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ nghịch giữa lãi suất và giá cổ phiếu ngân hàng, điều này cho thấy sự nhạy cảm của thị trường chứng khoán đối với biến động lãi suất.

II. Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu ngân hàng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các yếu tố này bao gồm tình hình tài chính của ngân hàng, chính sách tiền tệ, và biến động thị trường chứng khoán. Đặc biệt, các yếu tố nội tại của ngân hàng như quy mô tổng tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng có ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu. Việc phân tích các yếu tố này giúp các nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

2.1. Tình hình tài chính của ngân hàng

Tình hình tài chính của ngân hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Các chỉ số tài chính như tỷ lệ nợ trên vốn, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, và tỷ lệ thanh khoản đều có tác động trực tiếp đến sự đánh giá của nhà đầu tư về ngân hàng. Khi ngân hàng có tình hình tài chính tốt, giá cổ phiếu sẽ có xu hướng tăng. Ngược lại, nếu ngân hàng gặp khó khăn tài chính, giá cổ phiếu sẽ giảm. Nghiên cứu cho thấy rằng các nhà đầu tư thường xem xét kỹ lưỡng các chỉ số tài chính trước khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng.

2.2. Chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước cũng có ảnh hưởng lớn đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại. Khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ, lãi suất giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng trong việc cho vay và thu hút vốn. Điều này thường dẫn đến sự gia tăng lợi nhuận và giá cổ phiếu. Ngược lại, khi chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất tăng, có thể gây khó khăn cho ngân hàng trong việc duy trì lợi nhuận, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu.

III. Tình hình thị trường chứng khoán và giá cổ phiếu ngân hàng

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Giá cổ phiếu ngân hàng thương mại thường phản ánh tình hình chung của thị trường chứng khoán. Khi thị trường chứng khoán tăng trưởng, giá cổ phiếu ngân hàng cũng có xu hướng tăng theo. Ngược lại, trong thời kỳ thị trường chứng khoán suy thoái, giá cổ phiếu ngân hàng thường giảm. Nghiên cứu cho thấy rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa biến động giá cổ phiếu ngân hàng và chỉ số VN-Index, điều này cho thấy sự nhạy cảm của cổ phiếu ngân hàng đối với các biến động của thị trường.

3.1. Biến động giá cổ phiếu ngân hàng

Biến động giá cổ phiếu ngân hàng thường phản ánh sự thay đổi trong tâm lý của nhà đầu tư. Khi có thông tin tích cực về nền kinh tế hoặc chính sách hỗ trợ từ chính phủ, nhà đầu tư thường có xu hướng mua vào, làm tăng giá cổ phiếu. Ngược lại, khi có thông tin tiêu cực, nhà đầu tư có thể bán ra, dẫn đến giảm giá cổ phiếu. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự biến động này không chỉ phụ thuộc vào yếu tố nội tại của ngân hàng mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế toàn cầu và chính sách tiền tệ của các nước lớn.

3.2. Tác động của các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài như tình hình chính trị, kinh tế toàn cầu cũng có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng. Khi có sự bất ổn về chính trị hoặc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhà đầu tư thường có xu hướng rút vốn khỏi thị trường chứng khoán, dẫn đến giảm giá cổ phiếu. Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng thương mại tại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này, khi giá cổ phiếu của họ thường biến động theo tình hình chung của thị trường quốc tế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Lý do lựa chọn chủ đề nghiên cứu Thị trường chứng khoán (TTCK) đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc huy động vốn cho nền kinh tế. TTCK giúp chính phủ huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả thông qua việc mua bán trái phiếu nhằm điều chỉnh sự tăng giảm của lãi suất thị trường. Với doanh nghiệp, TTCK là kênh thu hút lượng vốn bằng việc phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, qua đó giúp làm tăng quy mô vốn hoạt động, tạo động lực cho việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Tuy nhiên, song song với những bước phát trién mạnh mẽ và những thành tựu ấn tượng của thị trường, TTCK thế giới cũng đã từng trải qua nhiều biến động: như cơn hoảng loạn của thị trường năm 1907 khi chỉ số Dow Jones của Sở giao dịch chứng khoán New York giảm gần 50% so với mức đỉnh của năm trước, sự sụp đồ của Phố Wall năm 1929 trong cuộc Đại khủng hoảng hay vụ vỡ bong bóng dot-com năm 2000. Các sự kiện trên đều dé lại nỗi ám ảnh kinh hoàng cho giới đầu tư tài chính và tn thất to lớn cho TTCK cũng như nền kinh tế thế giới. Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán được ra đời năm 1998 với sự thành lập của Sở Giao dich Chứng khoán Hồ Chí Minh — HOSE. Ngày 28/07/2000 đánh dấu phiên giao dịch đầu tiên của thị trường chứng khoán Việt Nam, hai mã mã cô phiếu niêm yết là SAM (Công ty Cổ phan SAM Holdings) và REE (Công ty Cổ phan Cơ điện lạnh).

Ở thời điểm đó, có 2 phiên giao dịch mỗi tuần. Tiếp theo đó là sự ra đời của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội — HSX năm 2005 và sàn Upcom năm 2009. Đến năm 2012, chỉ số VN30 lần đầu tiên được ra mắt, đây là nhóm cô phiếu có giá trị vốn hóa lớn nhất trên sàn giao dich HOSE. Tính đến thời điểm cuối năm 2021 có tới 10 ngân hàng năm trong r6 VN30 bao gồm Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Quân Đội, Ngân hàng TMCP Sai Gon Thương Tín, Ngân hang TMCP Kỹ thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Điều này thé hiện mức vốn hóa lớn và tam quan trọng của cô phiếu lĩnh vực ngân hàng trên TTCK Việt Nam. Tính đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có hơn 20 năm hình thành và phát triển, khoảng thời gian không quá dai so với thị trường chứng khoán của các quốc gia 3 phát triển nhưng cũng đủ dé định hình vai trò của mình trong nền kinh tế nước nhà. Trong bối cảnh những năm gan đây đại dịch Covid-19 gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng, Ngân hàng Nhà nước đã có động thái bơm tiền ra nền kinh tế với mục tiêu hạ lãi suất, hỗ trợ sản xuất kinh doanh (mới đây nhất là gói vay ưu đãi 2% trị giá 40.000 tỷ từ nguồn ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh). Tuy nhiên vì nhiều rào cản về mặt quy định pháp lý cũng như các chính sách phong tỏa, gián đoạn chuỗi cung ứng khiến dòng tiền có xu hướng chảy vào thị trường chứng khoán với tỷ lệ lớn, chỉ số VN- Index liên tục vượt đỉnh chưa từng có (ngày 22/03/2022 Vn-Index đã vượt mốc 1500 điểm lần đầu tiên ké từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời).

Trong đó phải kế đến sự tăng trưởng mạnh mẽ của cổ phiếu nhóm các ngân hàng thương mại. Sang đến năm 2022, dịch bệnh cơ bản được kiểm soát một phần trên toàn thế giới, các ngân hàng trung ương trước áp lực lạm phát đã có động thái tăng lãi suất (tháng 07/2022 Fed tăng lãi suất mạnh nhất ké từ đầu thập niên 1980, lên khoảng 2,25-2,5%), do đó tác động mạnh đến thị trường chứng khoán. Chính vì thế về mặt học thuật, nghiên cứu các nhân tố tác động đến cô phiếu nhóm các ngân hàng là quan trọng vì kết quả nghiên cứu sẽ lý giải mối liên hệ giữa các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế và các yếu tố nội tại của bản thân ngân hàng với giá cổ phiếu và giải thích nguyên nhân tăng trưởng của cô phiếu nhóm ngành ngân hàng. Đồng thời về mặt thực tiễn, ở thời điểm hiện tại, mặc dù đại dịch đã được kiểm soát trên phạm vi cả nước, tuy nhiên tình hình kinh tế trên thế giới vẫn còn nhiều diễn biến không chắc chan như dich bệnh Trung Quốc có ảnh hưởng lớn đến chuỗi cung ứng, lạm phát cao trên toàn cầu hay tỷ giá biến động mạnh ở thời điểm hiện tại.

Việc lựa chọn đầu tư vào sản xuất kinh doanh là có rủi ro nhất định, nghiên cứu này được thực hiện sẽ góp phần đem đến các cơ hội đầu tư trên thị trường chứng khoán. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề trên, đề tài “Các nhân tố tác động đến giá cô phiêu nhóm ngân hàng thương mại ở Việt Nam” được lựa chọn dé tiền hành nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện với các với mục đích, thứ nhất nhăm tìm ra nguyên nhân giải thích cho sự biến động của giá cô phiêu nhóm ngân hàng thương mai, chúng phụ thuộc vào những nhân tô nào, hơn nữa là mức độ, chiều hướng tác động của từng nhân tố. Thứ hai, dem đến cho các nhà dau tư cái nhìn tổng quan về thị trường chứng khoán và giúp các nha đầu tư có có quyết định hợp lý hơn khi lựa chọn đầu tư vào cô phiếu nhóm ngành 4 ngân hàng.

Thứ ba, nghiên cứu kỳ vọng sẽ giải thích được một phần phản ứng của cô phiếu nhóm ngân hàng thương mại trước cú sốc dịch bệnh. Câu hỏi nghiên cứu Đề thực hiện các mục tiêu ở trên, nghiên cứu trả lời các câu hỏi sau: - Những nhân tố nào tác động đến giá cô phiếu ngân hàng thương mai? - Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến giá cổ phiếu, các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế hay yếu tố nội tại của ban thân ngân hàng có tác động lớn hơn? - Cú sốc dịch bệnh có tác động như thế nào đến giá cô phiếu ngân hàng thương mại? 1. Đối tượng nghiên cứu Giá cô phiếu của 8 ngân hàng thương mại bao gồm: ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB-niêm yết năm 2009), ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG- niêm yết năm 2009), ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB-niém yết năm 2011), ngân hàng TMCP Á Châu (ACB-niêm yết năm 2006), ngân hàng TMCP Sài Gòn (SHB-niêm yết năm 2009), ngân hàng TMCP Quốc Dân (NVB-niêm yết năm 2010), ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB-niém yết năm 2006), ngân hàng TMCP Xuất nhập khâu Việt Nam (EIB- niêm yết năm 2009). Các nhân tố vĩ mô có khả năng ảnh hưởng đến giá cô phiếu ngân hàng: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất cho vay, tỷ giá hối đoái và tốc độ tăng cung tiền.

Các nhân tố tài chính của ngân hàng: quy mô tổng tài sản, hệ số giá trên thu nhập một cô phiếu, giá trị số sách trên một cô phiếu. Phạm vỉ nghiên cứu Phạm vi thời gian: giai đoạn từ 01/01/2012 đến 31/03/2022, dữ liệu được chọn với tần suất theo quý. Phạm vi không gian: nghiên cứu bao gồm 328 quan sát với đữ liệu của 8 ngân hàng thương mại ở Việt Nam được niêm yết sớm nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam như trên. Thị trường chứng khoán và giá cỗ phiếu 2.

Thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán được định nghĩa đơn giản là nơi phát hành và mua bán chứng khoán. Việc trao đôi mua bán này được tiến hành theo những quy định và chế tài cụ thể (Nguyễn Thị Minh Huệ & Lê Thị Hương Lan, Giáo trình Thị trường chứng khoán 2019, Nhà Xuất Bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân). Đây có thể coi là thị trường vốn quan trọng đối với các doanh nghiệp niêm yết trong việc huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. C6 phiếu và giá cỗ phiếu Khái niệm cổ phiếu Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi số, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cô phan.

Cô phiếu là công cụ tài chính có thời hạn thanh toán là vô hạn. Người nắm giữ cô phiếu gọi là cổ đông và đồng thời là người sở hữu một phan công ty tùy thuộc vào lượng cổ phần nam giữ (Nguyễn Thi Minh Huệ & Lê Thị Hương Lan, Giáo trình Thị trường chứng khoán 2019, Nhà Xuất Bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân). Phân loại cô phiêu theo quyên lợi của người năm giữ Cô phiếu thường được coi là đại diện cho quyền sở hữu cổ phan trong công ty. Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường được tham gia bầu thành lập Hội đồng quản trị, tham gia vào quá trình bỏ phiếu quyết định các van đề của công ty.

Cô tức của cô phiếu thường được chi trả sau khi kết quả kinh doanh của công ty được công bố và chính sách chi trả cổ tức cho cổ đông được thông qua. Khi công ty gặp các vấn đề buộc phải giải thể hoặc phá san, sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ phải trả và quyền lợi cho chủ sở hữu cô phiếu ưu đãi, chủ sở hữu cé phiếu thường sẽ được chia số tiền còn lại. Cé phiếu ưu đãi được định nghĩa là chứng khoán bao gồm đặc tính của trái phiếu cùng với cô phiếu phô thông. Tuy nhiên, cô phiếu ưu đãi không phải là nợ nên loại cô phiếu này vẫn có phan rủi ro hon trái phiếu.

Cé tức được chia cho cô phiếu ưu đãi thường là một 6 tỷ lệ phần trăm thu nhập có định trên giá của cô phiếu bat kề kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy nên giống như trái phiếu, các biến động lãi suất có ảnh hưởng mạnh tới cô phiếu ưu đãi. Lãi suất giảm khiến giá cô phiếu phiếu ưu đãi và ngược lai. Cổ phiếu ưu đãi thường được ưu tiên trả cô tức trước các loại chứng khoán khác.

Trong các doanh nghiệp, cổ đông sở hữu cô phiếu ưu đãi thường không được tham gia bỏ phiếu thành lập Hội đồng quan tri (Nguyén Thi Minh Huệ & Lê Thị Huong Lan, Giáo trình Thi trường chứng khoán 2019, Nhà Xuất Bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân). Khái niệm giá cô phiêu Mệnh giá cô phiếu là giá trị danh nghĩa mà doanh nghiệp đại chúng ấn định cho một cô phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại tại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về những yếu tố kinh tế, tài chính và quản trị tác động đến biến động giá cổ phiếu trong lĩnh vực ngân hàng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các chỉ số như lãi suất, tỷ giá, chính sách tiền tệ, và hiệu quả quản trị doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư và chuyên gia tài chính đưa ra quyết định sáng suốt hơn. Đặc biệt, nghiên cứu còn phân tích tác động của môi trường kinh tế vĩ mô và các yếu tố nội bộ ngân hàng, mang lại giá trị thực tiễn cao cho độc giả.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ ảnh hưởng tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hoạt động can thiệp trung hòa của ngân hàng nhà nước Việt Nam, nghiên cứu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của dự trữ ngoại hối và chính sách tiền tệ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu vận dụng mô hình cảnh báo sớm trong cảnh báo khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam cung cấp góc nhìn về quản lý rủi ro tài chính, một yếu tố không thể bỏ qua khi phân tích giá cổ phiếu. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa nghiên cứu tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố nội bộ tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.