Các nhân tố tác động đến sự hài lòng khi sử dụng ví momo của sinh viên trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

Tài liệu nghiên cứu Các nhân tố tác động đến sự hài lòng khi sử dụng ví momo của sinh viên trường đại học ngân hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

100
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Khái niệm về ví điện tử

2.1.2. Tổng quan về thanh toán trực tuyến

2.1.3. Khái niệm thương mại điện tử

2.1.4. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng

2.1.4.1. Mô hình SERVQUAL của Parasuraman
2.1.4.2. Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ - ACSI
2.1.4.3. Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar
2.1.4.4. Mô hình chất lượng dịch vụ của Grönroos
2.1.4.5. Mô hình lý thuyết xác nhận mong đợi
2.1.4.6. Lý thuyết mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ đồng nhất UTAUT

2.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan

2.2.1. Các nghiên cứu bên ngoài nước

2.2.2. Các nghiên cứu trong nước

2.2.3. Thảo luận khoảng trống nghiên cứu

2.2.4. Đề xuất các giả thuyết, các nhân tố và mô hình nghiên cứu

2.2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu
2.2.4.2. Đề xuất các nhân tố tác động và mô hình nghiên cứu

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính và thang đo chính thức

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.2. Giới thiệu quy trình thực hiện nghiên cứu

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.1.1. Các biến nghiên cứu định tính

4.1.2. Các biến nghiên cứu định lượng

4.2. Phân tích độ phù hợp Cronbach’s Alpha đối với thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích EFA các biến độc lập

4.3.2. Phân tích EFA các biến phụ thuộc

4.4. Phân tích tương quan

4.5. Kiểm định hồi quy

4.5.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu

4.5.2. Phân tích hồi quy

4.5.3. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến phụ thuộc

4.5.4. Kiểm định và kết luận các giả thuyết nghiên cứu

4.5.5. Dò tìm các quy phạm giả định cần thiết

4.5.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Hàm ý quản trị về Chất lượng dịch vụ

5.1.2. Hàm ý quản trị về Độ bảo mật

5.1.3. Hàm ý quản trị về Tính hiệu quả công nghệ

5.1.4. Hàm ý quản trị về Sự tin tưởng

5.1.5. Hàm ý quản trị về Sự phản hồi

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Khi Sử Dụng Ví MoMo

Sự phát triển của công nghệ đã tạo ra nhiều cơ hội cho các ứng dụng ví điện tử, trong đó có MoMo. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ví MoMo là rất quan trọng. Nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý nắm bắt được tâm lý người dùng và cải thiện dịch vụ.

1.1. Khái Niệm Về Ví MoMo Và Vai Trò Của Nó

Ví MoMo là một trong những ví điện tử phổ biến nhất tại Việt Nam, cung cấp nhiều dịch vụ như thanh toán hóa đơn, chuyển tiền và mua sắm trực tuyến. Sự tiện lợi và nhanh chóng của nó đã thu hút đông đảo sinh viên sử dụng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Hài Lòng Trong Sử Dụng Ví Điện Tử

Sự hài lòng của người dùng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mà còn đến sự trung thành với thương hiệu. Đối với sinh viên, sự hài lòng có thể dẫn đến việc giới thiệu ví MoMo cho bạn bè và gia đình.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Đối Với Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Khi Sử Dụng Ví MoMo

Mặc dù MoMo đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao trải nghiệm người dùng.

2.1. Chất Lượng Dịch Vụ Và Sự Hài Lòng

Chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng. Nếu dịch vụ không đáp ứng được kỳ vọng của sinh viên, họ có thể chuyển sang sử dụng các ví điện tử khác.

2.2. Độ Bảo Mật Và An Toàn Giao Dịch

Độ bảo mật là một yếu tố then chốt trong việc xây dựng lòng tin của người dùng. Sinh viên cần cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch qua ví MoMo để duy trì sự hài lòng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Khi Sử Dụng Ví MoMo

Để cải thiện sự hài lòng của sinh viên, MoMo cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này sẽ giúp tăng cường trải nghiệm người dùng và giữ chân khách hàng.

3.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ thông qua việc đào tạo nhân viên và nâng cao quy trình phục vụ sẽ giúp sinh viên cảm thấy hài lòng hơn khi sử dụng ví MoMo.

3.2. Tăng Cường Độ Bảo Mật

Đầu tư vào công nghệ bảo mật tiên tiến sẽ giúp sinh viên yên tâm hơn khi thực hiện giao dịch, từ đó nâng cao sự hài lòng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Sinh Viên

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như chất lượng dịch vụ, độ bảo mật và sự tin tưởng có tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ví MoMo. Những kết quả này có thể được áp dụng để cải thiện dịch vụ.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Dịch Vụ

Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ có mối liên hệ mạnh mẽ với sự hài lòng của sinh viên. Việc cải thiện dịch vụ sẽ giúp MoMo giữ chân khách hàng.

4.2. Phân Tích Độ Bảo Mật Và Sự Tin Tưởng

Độ bảo mật và sự tin tưởng cũng được xác định là những yếu tố quan trọng. MoMo cần đảm bảo rằng người dùng cảm thấy an toàn khi sử dụng dịch vụ.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Ví MoMo Trong Thị Trường Sinh Viên

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên là rất cần thiết. Tương lai của MoMo phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu của người dùng.

5.1. Tóm Tắt Các Nhân Tố Quan Trọng

Các nhân tố như chất lượng dịch vụ, độ bảo mật và sự tin tưởng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ví MoMo.

5.2. Đề Xuất Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

MoMo cần tiếp tục cải tiến dịch vụ và công nghệ để duy trì vị thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên.

10/07/2025
Các nhân tố tác động đến sự hài lòng khi sử dụng ví momo của sinh viên trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 đã khái quát được kết cấu nội dung của nghiên cứu một cách đơn giản hóa để người đọc dễ dàng nắm bắt. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu 2.1 Khái niệm về ví điện tử Ví điện tử (E-wallet hay Digital Wallet) có thể là một thiết bị điện tử hay phần mềm kĩ thuật số mà ở đó người dùng có thể tạo tài khoản để lưu trữ các loại tiền điện tử, có thực hiện các hoạt động như chuyển tiền, mua bán các loại hàng hóa hoặc dịch vụ và thanh toán trực tuyến. Các ví điện tử hiện nay được chấp nhận sử dụng phổ biến hơn và dần thay thế phương thức thanh toán tiền mặt. Mặt dù vẫn còn một số hạn chế, tuy nhiên ví điện tử mang lại những lợi ích trước mắt có thể kể đến như việc không phải lấy tiền mặt ra khỏi ví hay bỏ qua việc phải sử dụng máy rút tiền tự động.

Đồng thời, sử dụng ví điện tử với ứng dụng ngân hàng cùng nhau cũng gián tiếp cải thiện mức độ chấp nhận công nghệ của khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và thị trường mua bán.2 Tổng quan về thanh toán trực tuyến 2.1 Khái niệm thanh toán trực tuyến Thanh toán trực tuyến hay thanh toán điện tử trong bối cảnh kĩ thuật số được đầu tư xây dựng như hiện nay đã trở nên phổ biến. Thanh toán trực tuyến là việc trả tiền nhưng không thông qua tiền giấy và có thể thực hiện thanh toán giao dịch, chuyển tiền, hay nạp rút ở bất cứ thời điểm và vị trí địa lý chỉ cần có kết nối vào mạng Internet. Hiện tại, các phương thức thanh toán trực tuyến phổ biến gồm có: thanh toán thông qua các cổng thanh toán, các ứng dụng ngân hàng, thẻ ngân hàng và thẻ tín dụng, các ví điện tử và điện thoại thông minh. Theo Lê Trung Cang (2020) cho rằng có hai loại tiền được sử dụng khi thanh toán trực tuyến là tiền điện tử (E-money) và tiền di động (Mobile money).

Điểm chung của hai loại tiền này là không làm phát sinh tiền tệ trong lưu thông. Trong khi tiền điện tử có liên kết với một tài khoản ngân hàng xác định, được định danh bởi 8 ngân hàng và đảm bảo bằng một lượng tiền gửi tương ứng thì tiền di động được quy đổi theo tỉ lệ 1:1 và được định danh bởi các nhà mạng thông qua điện thoại di động.2 Các lợi ích của thanh toán trực tuyến Đầu tiên việc thanh toán trực tuyến sẽ giúp cho việc mua sắm, sử dụng dịch vụ dễ dàng hơn khi nó vừa hiệu quả về mặt thời gian, vừa có thể được thực hiện ở bất kì khoảng cách và thời điểm nào. Từ đó sẽ kích thích khách tiêu dùng sử dụng công nghệ để giải quyết các giao dịch điện tử nhiều hơn và gián tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế của quốc gia. Việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào việc thanh toán trực tuyến sẽ đảm bảo được tính chính xác và nhanh chóng khi thực hiện giao dịch.

Điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp có thể đảm bảo được tính minh bạch cũng như kiểm soát được các dòng tiền trong giao dịch và người mua hàng có thể rà soát được nguồn chi phí qua các hóa đơn điện tử. Thanh toán trực tuyến khi kết hợp với các sàn thương mại điện tử sẽ mang lại lợi thế khổng lồ cho các tập đoàn kinh doanh hàng hóa và người mua hàng trên khắp cả nước bởi sự tiện lợi, giúp khách hàng bỏ qua vị trí địa lý để mua hàng và giúp doanh nghiệp kết nối với khách hàng trên khắp cả nước.3 Khái niệm thương mại điện tử Thương mại điện tử (hay mua bán trực tuyến) được định nghĩa là các hoạt động gắn với các sản phẩm được sản xuất, phân phối, quảng cáo và giao thương thông qua mạng Internet, tất cả các bước trao đổi, mua bán được thực hiện trên Internet nhưng các sản phẩm hàng hóa được giao trục tiếp đến tay khách hàng bên cạnh những mặt hàng kỹ thuật số. Tạp chí Forbes (2023) định nghĩa rằng: “Thương mại điện tử là các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ cũng như chuyển giao các quỹ và thông tin dữ liệu khắp mạng Internet. Thương mại điện tử phụ thuộc vào công nghệ và các nền tảng 9 kỹ thuật số, bao gồm các website, ứng dụng di động và mạng xã hội để tạo ra các giao dịch mua bán khả thi”.

Các hình thức thương mại điện tử phổ biến, gồm có: B2B – Business to Business: Là hình thức thương mại, trao đổi và giao dịch hàng hóa hay những trao đổi giữa các công ty, tổ chức sản xuất đến với các tập đoàn kinh doanh, các nhà phân phối, bán lẻ. B2C – Business to Consumer: Là các hoạt động diễn ra giữa các doanh nghiệp đối với người tiêu dùng như cung cấp sản phẩm, dịch vụ và chăm sóc khách hàng nhằm đáp ứng được nhu cầu khách hàng. C2C – Consumer to Consumer: Là các hoạt động giao thương liên quan các sản phẩm giữa những người tiêu dùng với nhau nhằm mục đích thương mại. Tóm lại, thương mại điện tử là một dạng phương thức trực tuyến mà trong đó diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi các loại mặt hàng tiêu dùng, dịch vụ, chuyển giao các quỹ và dữ liệu thông tin và thanh toán trực tuyến.

Chưa dừng lại ở đó, thương mại điện tử có một yêu cầu nhất định đối với các nền tảng công nghệ kĩ thuật số và đặc biệt là mạng lưới Internet có kết nối tốt để các sự kiện giao thương được diễn ra hiệu quả hơn.4 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng Theo Kotler (2006) định nghĩa, sự hài lòng của khách hàng là mức độ thõa mãn khi mua và sử dụng sản phẩm. Độ thõa mãn sẽ phụ thuộc vào giá trị tiêu dùng hay các lợi ích mà sản phẩm đó đem lại so với chi phí mà khách hàng phải chi trả để có được. Nói cách khác, sự thõa mãn của khách hàng được thể hiện bởi độ chênh lệch giữa giá trị sản phẩm mang lại và chi phí bỏ ra. Bên cạnh đó, sự thõa mãn này còn phụ thuộc vào giá trị kỳ vọng mà khách hàng dành cho sản phẩm so với giá trị thực tiễn mà sản phẩm mang lại.

Nếu giá trị sản phẩm thấp hơn mức giá trị mong chờ của người tiêu dùng thì họ sẽ chuyển sang thất vọng đối với những sản phẩm của các công ty. 10 Theo Oliver (1997) cho rằng, “sự hài lòng là cảm giác thõa mãn của khách hàng khi việc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được các khía cạnh liên quan đến nhu cầu, khát khao nhiều hơn mong đợi của họ”. Theo Fornell (2020) nhận định, “Sự hài lòng của khách hàng là thước đo cách mà các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng có thể đáp ứng đủ hoặc vượt qua mong đợi của khách hàng”. Sự thõa mãn của người mua hàng được thể hiện sau khi đánh giá một loại hàng hóa hay dịch vụ đã thõa được những kì vọng và nhu cầu của họ.1 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman Sự thõa mãn của người tiêu dùng được ảnh hưởng bởi 5 nhân tố chủ yếu là sự hữu hình (tangibiles), sự đảm bảo (assurance), độ tin cậy (reliability), độ cảm thông (empathy), mức độ phản hồi (responsiveness).1 Mô hình SERVQUAL Nguồn: (Parasuraman, 1988) 11 Sự hiện diện: là sự các khía cạnh của một doanh nghiệp mà khách hàng có thể nhìn thấy hoặc có chạm vào.

Các sự hiện diện có thể kể đến là các nhân viên thuộc doanh nghiệp, các sản phẩm hàng hóa, cơ sở kinh doanh của các tập đoàn, doanh nghiệp. Sự hiện diện vô cùng cần thiết, đặc biệt là đối với các công ty cung cấp dịch vụ vì nó liên quan trực tiếp đến việc xây dựng mối quan hệ tích cực, mạnh mẽ với người sử dụng và có những ảnh hưởng không nhỏ đến các liên kết và trải nghiệm của người dùng với các tài sản có thương hiệu. (Naidoo, 2014, trích trong Johson và Karley 2018) Độ tin cậy: Các doanh nghiệp xây dựng độ tin cậy trong lòng khách hàng cùng việc liên tục cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng đến tay người tiêu dùng và đảm bảo được dịch vụ khách hàng chất lượng. Điều này có không ít ảnh hưởng đến niềm tin và sự ấn tượng tổng thể trong đầu khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ.

(Abd-El-Salam và các cộng sự, 2009, trích trong Johson và Karley 2018) Mức độ phản hồi: Là quá trình mà nhà cung cấp phản ứng nhanh chóng để giải quyết các nhu cầu của khách hàng trong khoản thời gian chỉ định. Cụ thể hơn là tốc độ phản hồi về những báo cáo hay giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ và nhanh chóng khắc phục được vấn đề của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Sự đảm bảo: Các doanh nghiệp có thể đảm bảo cho đối tác mua hàng về các giá trị và chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ được giao đến tay người mua. Điều này sẽ giúp cho người dùng hàng hóa cảm thấy tự tin vào chất lượng và hiệu suất của các sản phẩm và hiểu được giá trị mà họ nhận được.

Sự cảm thông: Khi các doanh nghiệp chú ý đến các khách hàng một cách cá nhân hóa, nhìn ra được những vấn đề khách hàng đang gặp phải và nhu cầu của họ. Sau đó các doanh nghiệp chịu trách nhiệm trong việc nêu ra các khó khăn mà khách hàng đang gặp phải. Điều này sẽ dẫn đến người sử dụng cảm thấy được cảm thông 12 hơn và có ấn tượng tốt hơn.2 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ - ACSI Hình 2.2 Mô hình ACSI Nguồn: (American Society for Quality, 1995) Mô hình ACSI có 3 biến tiền đề tác động đến sự thõa mãn tổng thể của khách hàng lần lượt là: chất lượng được cảm nhận, giá trị được cảm nhận và mong chờ của khách hàng. Chất lượng cảm nhận: yếu tố xác định đầu tiên của sự hài lòng tổng thể của khách hàng, được sử dụng làm thang đo đánh giá trải nghiệm của khách hàng và được phỏng đoán có ảnh hương tích cực trực tiếp đối với sự thõa mãn tổng thể của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Khi Sử Dụng Ví MoMo" khám phá những yếu tố chính ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên khi sử dụng dịch vụ ví điện tử MoMo. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố như tính tiện lợi, độ tin cậy và chất lượng dịch vụ mà còn chỉ ra cách mà những yếu tố này tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử của sinh viên.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử trong bối cảnh rộng hơn. Bên cạnh đó, tài liệu "Tiểu luận thảo luận đề tài nghiên cứu tác yếu tố tác động đến ý định lựa chọn sử dụng ví điện tử của sinh viên" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn của sinh viên. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ phục vụ sinh viên tại trường đại học ngoại thương" cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về sự hài lòng của sinh viên trong các dịch vụ khác, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về sự hài lòng và quyết định sử dụng dịch vụ ví điện tử trong giới sinh viên.