Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng tại tỉnh Bắc Ninh, sự gia tăng áp lực môi trường và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng trở nên cấp thiết. Theo ước tính từ các báo cáo y tế địa phương, lưu lượng người dân đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập tăng trung bình từ 10% đến 15% mỗi năm, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ tại nhiều bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để đo lường, nhận diện và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế công nhằm gia tăng mức độ hài lòng của nhân dân trong điều kiện nguồn lực y tế còn nhiều thách thức.

Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ y tế công tác động trực tiếp đến sự hài lòng của người dân tại tỉnh Bắc Ninh; đo lường chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho các bệnh viện công. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh, với dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong giai đoạn từ tháng 9/2022 đến tháng 11/2022.

Ý nghĩa khoa học của luận văn thể hiện qua việc hệ thống hóa và hiệu chỉnh khung đo lường chất lượng dịch vụ y tế phù hợp với đặc thù quản lý công tại địa phương. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác từ 149 mẫu khảo sát hợp lệ trên tổng số 155 phiếu phát ra (đạt tỷ lệ phản hồi hữu ích 96,13%), hỗ trợ trực tiếp cho các nhà quản lý y tế tại Bắc Ninh trong việc hoạch định chính sách nâng tỷ lệ hài lòng chung lên trên mức 85% và cải thiện 100% các tiêu chí phục vụ then chốt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và các cộng sự (1985) cùng mô hình SERVQUAL (1988), kết hợp mô hình tiếp nhận dịch vụ y tế công thích ứng với bối cảnh Việt Nam. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình bao gồm: dịch vụ y tế công (loại hình dịch vụ đặc thù do nhà nước đảm bảo cung ứng mang tính phúc lợi xã hội cao), chất lượng dịch vụ y tế (mức độ đáp ứng của hệ thống khám chữa bệnh so với kỳ vọng lâm sàng và phi lâm sàng), sự hài lòng của người bệnh (trạng thái cảm xúc thỏa mãn khi so sánh kết quả thụ hưởng thực tế với mong đợi ban đầu), và khoảng cách cảm nhận (sai lệch giữa nhận thức của nhà quản lý y tế với trải nghiệm thực tế của người dân).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người dân, bao gồm: Độ tin cậy (4 biến quan sát), Sự quan tâm chăm sóc (5 biến quan sát), Chi phí khám chữa bệnh (4 biến quan sát), Thủ tục khám chữa bệnh và tái khám (5 biến quan sát), Phương tiện hữu hình (4 biến quan sát), và Chất lượng khám và điều trị (4 biến quan sát).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Cỡ mẫu được xác định theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá với công thức tối thiểu n = 5m (trong đó m = 26 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu yêu cầu tối thiểu là 130). Tác giả đã tiến hành phát 155 phiếu khảo sát trực tuyến và trực tiếp từ ngày 01/10/2022 đến ngày 08/10/2022 tới người dân từ 16 tuổi trở lên sinh sống và khám chữa bệnh tại Bắc Ninh, thu về 149 phiếu hợp lệ để đưa vào xử lý dữ liệu.

Phương pháp phân tích được thực hiện trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 qua 3 giai đoạn: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,30 và Cronbach's Alpha lớn hơn 0,70), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components Analysis với phép xoay Varimax, chỉ số KMO nằm trong khoảng từ 0,50 đến 1,00, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích đạt trên 50%), và phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố. Phương pháp này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc sàng lọc thang đo, phát hiện các nhân tố tiềm ẩn và kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (149 đáp viên) cho thấy cơ cấu giới tính tương đối cân bằng với 77 nữ (chiếm 51,68%) và 72 nam (chiếm 48,32%). Về độ tuổi, nhóm dưới 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,31%, nhóm từ 40 đến 55 tuổi chiếm 29,53%, nhóm từ 25 đến 40 tuổi chiếm 12,75%, và trên 55 tuổi chiếm 11,41%. Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ đại học chiếm ưu thế với 59,06%, tiếp theo là trung học phổ thông với 27,52%, cao đẳng với 12,75% và sau đại học là 0,67%.

Đánh giá mức độ đồng ý trên thang đo Likert 5 mức độ ghi nhận giá trị trung bình tích cực ở tất cả các yếu tố:

  • Nhóm biến Độ tin cậy đạt điểm trung bình từ 4,07 đến 4,15.
  • Nhóm biến Chất lượng khám và điều trị dao động từ 3,89 đến 4,15.
  • Nhóm biến Phương tiện hữu hình đạt giá trị trung bình từ 3,89 đến 4,11.
  • Nhóm biến Thủ tục khám chữa bệnh, tái khám đạt từ 3,90 đến 3,96.
  • Nhóm biến Sự quan tâm, chăm sóc đạt từ 3,83 đến 4,00.
  • Biến phụ thuộc Sự hài lòng ghi nhận điểm số trung bình từ 3,75 đến 4,09.

Kết quả kiểm định EFA và hồi quy đa biến khẳng định có 5 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến Sự hài lòng của người dân tại tỉnh Bắc Ninh. Trong đó, nhân tố Chất lượng khám và điều trị có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, giữ vai trò quyết định mạnh nhất đến sự hài lòng, tiếp sau là Độ tin cậy, Sự quan tâm chăm sóc, Thủ tục khám chữa bệnh và Phương tiện hữu hình.

Thảo luận kết quả

Chất lượng khám và điều trị giữ vị trí trọng yếu nhất vì cốt lõi của dịch vụ y tế gắn liền trực tiếp với tính mạng và sức khỏe con người. Người dân đánh giá cao năng lực chuyên môn, sự chuẩn xác trong chẩn đoán và kỹ năng thao tác lâm sàng của đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng. Khi bệnh nhân cảm nhận được sự thuyên giảm bệnh lý rõ rệt, mức độ thỏa mãn tăng lên vượt trội so với các yếu tố phụ trợ khác.

Bên cạnh đó, Độ tin cậy và Sự quan tâm chăm sóc đóng vai trò củng cố tâm lý vững chắc. Thái độ ân cần, sự lắng nghe và thấu hiểu nỗi lo lắng của người bệnh giúp giảm bớt căng thẳng trong môi trường bệnh viện. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ khi đều nhấn mạnh yếu tố con người trong dịch vụ khám chữa bệnh.

Trong báo cáo phân tích, toàn bộ các chỉ số hồi quy, ma trận xoay nhân tố và phân phối phần dư chuẩn hóa có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ Histogram và bảng tổng hợp trọng số tác động để các cấp lãnh đạo dễ dàng quan sát sự chênh lệch mức độ ưu tiên giữa các yếu tố.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao năng lực phục vụ của hệ thống y tế công tỉnh Bắc Ninh:

  1. Nâng cao chất lượng khám và điều trị chuyên sâu: Ban Giám đốc các bệnh viện công lập cần thiết lập chương trình đào tạo liên tục, liên kết với các bệnh viện tuyến trung ương để chuyển giao kỹ thuật y khoa hiện đại. Mục tiêu đạt 100% bác sĩ hoàn thành chỉ tiêu đào tạo chuyên môn định kỳ hàng năm và giảm tỷ lệ chẩn đoán sai lệch xuống dưới 1% trong giai đoạn 2023 - 2025.

  2. Cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình khám chữa bệnh: Phòng Công nghệ thông tin phối hợp cùng Bộ phận Tiếp đón triển khai triệt để hệ thống đăng ký khám bệnh trực tuyến, tích hợp thanh toán không dùng tiền mặt và số hóa 100% bệnh án điện tử. Đích đến là cắt giảm 30% đến 40% thời gian chờ đợi lấy số và làm thủ tục tái khám cho người dân trong vòng 12 tháng tới.

  3. Chuẩn hóa quy tắc ứng xử và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp y khoa: Phòng Tổ chức cán bộ và Công đoàn ngành Y tế cần định kỳ tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng thấu cảm, văn hóa ứng xử cho 100% nhân viên y tế, điều dưỡng và bộ phận hướng dẫn, hướng tới mục tiêu chỉ số đánh giá thái độ phục vụ đạt trên 4,20 điểm trên thang đo Likert vào cuối năm 2024.

  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và phương tiện hữu hình: Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh và Ban quản lý dự án y tế cần ưu tiên bố trí nguồn ngân sách cải tạo khuôn viên bệnh viện xanh - sạch - đẹp, nâng cấp hệ thống nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn y tế và đầu tư đồng bộ trang thiết bị xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh tiên tiến trong kế hoạch trung hạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng từ công trình nghiên cứu này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý các bệnh viện công lập: Sử dụng khung đánh giá và các trọng số nhân tố để rà soát điểm nghẽn trong quy trình vận hành, từ đó tái cấu trúc nguồn lực đầu tư tập trung vào khâu chuyên môn và thái độ phục vụ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Y tế địa phương: Tham khảo làm căn cứ thực tiễn để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện hằng năm và hoạch định chính sách phân bổ ngân sách y tế công bằng, hiệu quả.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế, Quản lý y tế: Kế thừa mô hình nghiên cứu, bảng câu hỏi khảo sát 26 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính) phục vụ các đề tài mở rộng.
  • Đội ngũ y bác sĩ, nhân viên công tác xã hội tại bệnh viện: Nắm bắt tâm lý, mong muốn và kỳ vọng thực tế của người bệnh để tự điều chỉnh phương pháp tiếp xúc, nâng cao sự gắn kết và niềm tin của cộng đồng đối với cơ sở khám chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người dân tại Bắc Ninh?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định Chất lượng khám và điều trị là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng chung, với điểm đánh giá trung bình thực tế đạt mức cao từ 3,89 đến 4,15 điểm trên thang Likert 5 mức độ.

2. Cỡ mẫu 149 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không?
Cỡ mẫu 149 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng theo quy tắc của Comrey (1973) và Hair et al. (1998), vượt qua mức yêu cầu tối thiểu 130 mẫu cho 26 biến quan sát (n = 5m), bảo đảm độ tin cậy cho kiểm định EFA và hồi quy.

3. Vì sao chi phí khám chữa bệnh không xuất hiện trong mô hình tác động cuối cùng?
Trong điều kiện chính sách bảo hiểm y tế toàn dân bao phủ rộng khắp tại Bắc Ninh, mức viện phí tại các bệnh viện công lập được nhà nước quy định khung cố định, khiến người dân ít cảm nhận sự khác biệt về chi phí so với chất lượng chuyên môn thực tế.

4. Thang đo trong nghiên cứu được kế thừa và hiệu chỉnh từ những nguồn tài liệu nào?
Thang đo 26 biến quan sát được phát triển dựa trên mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988) cùng các công trình nghiên cứu y tế công bố bởi Ingy Shafei (2019), Swastika Chandra (2019), Lê Hoàng Long (2019) và Nguyễn Thị Ngọc Phương (2021).

5. Kết quả nghiên cứu có thể mở rộng áp dụng cho các tỉnh thành khác được không?
Mô hình hoàn toàn có thể áp dụng cho các bệnh viện công tại các địa phương có tốc độ đô thị hóa và cơ cấu dân số tương đồng với Bắc Ninh, tuy nhiên cần điều chỉnh tỷ lệ mẫu nhân khẩu học để phản ánh chính xác bối cảnh đặc thù từng vùng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện tác động của 5 nhóm nhân tố chính đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ y tế công tại tỉnh Bắc Ninh.
  • Khẳng định vai trò then chốt của nhân tố Chất lượng khám và điều trị, tiếp sau là Độ tin cậy, Sự quan tâm chăm sóc, Quy trình thủ tục và Cơ sở vật chất hữu hình.
  • Cung cấp minh chứng định lượng thuyết phục với 149 mẫu khảo sát thực tế, đạt độ tin cậy cao qua các kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy trên SPSS 20.0.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hành động cụ thể cho ngành y tế Bắc Ninh với lộ trình hoàn thiện đến năm 2025, tập trung nâng cao chuyên môn và số hóa 100% thủ tục.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị dành cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và ban quản lý y tế quan tâm đến việc tối ưu hóa chất lượng phục vụ công cộng.