Chương 1: Dat van dé Trang 4 CHƯƠNG 2. TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Các quan niệm về “sự hài lòng đối với công việc” Một số nhà nghiên cứu cho răng hài lòng đối với công việc là cảm nhận của người lao động về công việc của họ(Russell và cộng sự, 2004), hay cảm giáccủa một cá nhân về công việc của minh (Smith và cộng sự, 1969) (Trích dẫn bởi Travis G. Worrell, 200), Theo Schermerhorn và các cộng sự (2000), sự hài lòng đối với công việc là mức độ mà mỗi cá nhân cảm thay tích cực hay tiêu cực đối với công việc của họ (Trích dẫn bởi Lộc, 2010). Theo Schultz (1982),hai lòng với công việc cơ bản là quyết định tâm lý của người dân đối với công việc của họ (Trích dẫn bởi Travis G.
Siegal và Lance (1987) cho răng hài lòng đối với công việc là biểu hiện cảm xúc xác định mức độ mà mỗi người thích công việc của họ (Trích dẫn bởi Travis G. Một vài tác gia khác lại xem xét sự hai lòng với công việc ở một vài yếu tố liên quan đến công việc. Dormann va Zapf (2001) cho rang: hài lòng đối với công việc là thái độ thích thú đối với lãnh đạo và đội ngũ lãnh đạo (Trích dẫn bởi Lộc, 2010). Theo Motowidlo (1996), hai lòng trong công việc là sự đánh gia về sự ưa thích của môi trường làm việc.
Va Vroom (1982) định nghĩa sự hài lòng đối với công việc như định hướng cảm xúc của người lao động đối với vai trò công việc hiện tại của họ (Trích dẫn bởi Travis G. Xem xét đến sự cân bằng giữa tác động của công việc đến và mức độ hai lòng công việc, Brief (1998) định nghĩa hài lòng trong công việc là một trạng thái nội bộ được thể hiện băng tình cảm hoặc nhận thức đánh giá một công việc có kinh nghiệm với một mức độ hoặc ủng hộ hoặc phản đối (Trích dẫn bởi Laura Cunningham, 2004). Và Weiss“s (2002) định nghĩa sự hài lòng đối với công việc là sự đánh giá tích cực hay tiêu cực của một người về công việc hoặc chô làm của họ. Chương 2: Tổng Quan Nghiên Cứu Trang 5 Có thé thay các nhà nghiên cứu bên trên xem xét sự hài lòng đối với công việc chỉ đơn thuần là cảm nhận hoặc đánh giá của cá nhân về công việc, chưa xem xét rõ rang các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động đối với công việc.
Ở một mức độ sâu sắc hơn, các nhà nghiên cứu sau đã dé cặp rõ ràng hơn sự tac động của công việc đến sự hải lòng đối với công việc. Lofquist và Davis (1991), xác định sự hài lòng công việc là "phản ứng cảm xúc tích cực của một cá nhân về môi trường mục tiêu. như là một kết quả đánh giá cá nhân về mức độ mà nhu cầu của họ được đáp ứng bởi môi trường đó (Trích dẫn bởi Travis G. Theo Abu va Bader (2000), sự hài lòng hay không hài lòng là một chức năng của mỗi quan hệ giữa cái mà một người mong đợi từ công việc của họ và cái mà họ thật sự nhận được (Trích dẫn bởi Lộc, 2010).
Như vậy, sự hài lòng đối với công việc sẽ khác nhau, phụ thuộc đồng thời vào mỗi cá nhan và môi trường làm việc. Với cùng môi trường làm việc, cùng một công việc, .nhưng có thé làm cho cá nhân này hài lòng và cá nhân khác lại không hài lòng với công việc. Điều này được dé cặp đến trong định nghĩa về sự hài lòng công việc của Wexley vàY ukl(1984) hay Ivacevich và Matterson (2004). Theo Wexley vàY ukl(1984), sự hai lòng đối với công việc bị ảnh hưởng bdinhiéu yếu tố, bao gồm các đặc điểm cá nhân và đặc điểm của công việc(Trích dẫn bởi Travis G.
Theo Ivacevich và Matterson (2004), sự hài lòng đối với công việc là thái độ của con người về công việc của họ, nó là kết quả của sự chấp nhận trong công việc và mức độ phù hợp nhất giữa cá nhân và tô chức (Trích dẫn bởi Lộc, 2010). Xem xét sự hài lòng đối với công việc thông qua biểu hiện của người lao động, Weiss (1967) cho rang hài lòng trong công việc là thái độ về công việc được thé hiện băng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động, sự căng thăng khi làm việc (Ramanathan, 1991), sự vang mat cua nhan vién (Steers & Stone, 1988), su luan chuyển công việc va quyết định nghỉ việc của nhân viên (Gregson, 1990), (Steers & Stone, 1988), (Hackett & Guion, 1985), (Bluedorn, 1982), (Michaels & Spector, 1982) (Trích dẫn bởi Lộc, 2010). Chương 2: Tổng Quan Nghiên Cứu Trang 6 2.2 Lý thuyết về sự hài lòng đối với công việc của nhân viên Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của nhân viên được dựa trên các lý thuyết: - Ly thuyết ảnh hưởng (Affect Theory) của Edwin A. Locke - Các cấp bậc nhu cầu của Maslow - Thuyết ERG của Alderfer - Thuyết hai nhân t6 (Two-Factor Theory) của Frederick Herzberg - Mô hình nội dung công việc (Job Characteristics Model) Hackman va Oldham - Thuyết công bang của Adam Các lý thuyết đã được trình bày chỉ tiết trong luận văn thạc sĩ Ngô Minh Triết (2006) nên sẽ không được trình bày lại trong nghiên cứu này.3 Do lường mức độ hài lòng đối với công việc của người lao động Có hai loại chỉ số đo lường mức độ hài lòng với công việc của người lao động: - Chỉ số hài lòng chung: đo lường mức độ hai lòng xét trên tong thé công việc - Chỉ số hài lòng với các khía cạnh của công việc: đo lường mức độ hài lòng xét trên các khía cạnh chính của công việc như: Bản chất công việc (Work), Lãnh đạo (Supervision), Cơ hội đào tạo và thăng tiễn (Promotion), Đồng nghiệp (Co-Workers), Tiền lương (Pay).
Các chỉ sô đo lường mức độ hài lòng với công việc sau đây được trình bày trong nghiên cứu của tác giả Laura Cunningham, 2004.1 Chỉ số hài lòng chung Chỉ số hài lòng chung thể hiện đánh giá của người lao động trên toàn diện của công việc. Người lạo động có thể rất hài lòngvới một vài khía cạnh của công việc và một vài khía cạnh khác chưa được hài lòng, tuy nhiên chỉ số này thể hiện kết quả đánh giá dung hoà của tất cả các khía cạnh công việc. Một vài chỉ số hài lòng chung được dé suất bao gồm: Chi số hài lòng với công việc (Index of Job Satisfaction (Brayfield & Rothe, 1951)), Thang đo các mặt (FACES Scale (Kunin, 1955)), Thang đo tong thé Chương 2: Tổng Quan Nghiên Cứu Trang 7 công việc (Job in General Scale (Ironson và cộng sự 1989)). Chỉ số hài lòng với công việc (Index of Job Satisfaction) được Brayfield & Rothe dé suất năm 1951, chỉ số này có 18 mệnh dé và dùng thang do likert scale 5 điểm, với lựa chọn (1) là rất không đồng ý và lựa chọn (5) là rất đồng ý.
Các mục đánh giá mức độ hài lòng bao gồm (a) mức độ hấp dẫn của công việc, (b) động lực làm việc, (c) va sự thích thú công việc. Một ví dụ trong 18 mục mệnh đề của thang đo là :“Công việc của tôi thường là thú vị, đủ để giữ cho tôi khỏi bị chán” (Brayfield & Rothe). Điểm tổng hợp dao động từ 18-90, với một đánh giá trung tính là khoảng 54. Thang đo các mặt (FACES Scale (Kunin, 1955)) sử dụng 11 khía cạnh diễn tả mức độ cực kỳ không hài lòng đến rất thoả mãn.
Người trả lời sẽ khoanh tròn các mặt mà họ cảm nhận về công việc của họ hầu hết thời gian. Thang đo tổng thé công việc (Job in General Scale — JIG (Ironson va cộng sự 1989)) bao gồm 18 tính từ hoặc mệnh đề miêu tả công việc, trong đó có 9 tính từ hoặc mệnh dé phản ánh mặt tốt của công việc va 9 tính từ hoặc mệnh dé phản ánh không tốt về công việc. Đối với mỗi mục người trả lời sẽ chọn: (a) có. Với mỗi lựa chọn (a) có cho một tính từ hoặc mệnh dé phan anh mat tốt của công việc sẽ tính 3 điểm và 0 điểm cho tính từ hoặc mệnh đề phản ánh mặt xấu của công việc, số điểm là 1 cho lựa chọn không chắc với cả hai loại tính từ hoặc mệnh dé phản ánh tốt và không tốt về công việc, điểm đánh giá là tổng điểm của 18 mục chọn.
Bảng 1 bên dưới trình bay ví dụ về cách tính điểm của thang đo tông thé công việc: Bảng 2.1: ví dụ về cách tính điểm của thang đo tổng thể công việc Các lựa chọn trả lời và Câu hói điềm so tương ứng Có | Không | không chắc/ quyết định Tốt, thích hợp với Chị 3 0 1 Không ai ưa thích, Không mong muôn 0 3 l Thang đo tổng thé công việc rút gon (Abridged Job in General Scale - aJIG (Russell va cộng sự 2004)) được tóm lược từ Thang do tổng thé công việc — JIG, Thang đo này có 8 tính từ/cụm tính từ mô tả công việc. Cách tính điểm của thang đo này giống như cách tính điểm của thang do tông thé công việc JIG. Thang do tong thé Chương 2: Tổng Quan Nghiên Cứu Trang 8 công việc rút gọn AJIG duoc trình bày bên dưới. Hãy suy nghĩ về công việc hiện tại của bạn ở góc độ tổng thể.
Điều gì bạn cảm nhận hau hết thời gian? Chon: "Có" néu nó mô tả công việc của bạn. "Không" nếu nó không mô tả công việc của bạn "không quyết định hoặc trung tính" nếu bạn không thể quyết định hoặc trung tính.2: Thang do tổng thé công việc rút gọn AJIG Các lựa chọn trả lời và STT Câu hỏi điềm sô — = Có | Không ons ac quyét định 1 | Tốt, thích hop với Chị 3 0 1 Tốt hơn so với hau hết công việc khác 3 0 1 5 Man nguyén, hai long 3 0 ] 6 | Hoàn toàn tán thành hoặc đông ý 3 0 l 7 | Thú vi, thích thú 3 0 | Bảng câu hỏi khảo sát sự hài lòng với công việc ở Minnesota (Minnesota Satisfaction Questionnaire-MSQ; Weiss, và cộng sự, 1967) chứa 100 câu hỏi với tong số 20 thang đo phụ va mỗi thang đo phụ có 5 câu hỏi. 20 thang đo phụ bao gồm: (a) Hoạt động, (b) Sự độc lập. (g) giá trị đạo đức, (h) Sự an toàn, (i) dich vụ xã hội, (j) Quyên lực, (k) Khả năng sử dung, (1) chính sách Công ty và thực hành, (m) Sự đền đáp, (n) Sự thăng tiến ( 0) Trách nhiệm.
Chỉ số đánh giá MSQ khá chỉ tiết tuy nhiên có nhiều nội dung bị trùng lập và Chương 2: Tổng Quan Nghiên Cứu Trang 9 người được phỏng vẫn phải tốn nhiều thời gian để hoàn thành bảng khảo sát.