Chương 1, tác giả đã khái quát về công trình nhà máy nhiệt điện, đặc điểm của kết cấu ống khói và phân loại các 8 loại kết cấu ống khói. Ngoài ra, tác giả cũng đã nêu tổng quan về các công nghệ thi công ống khói bê tông cốt thép. Chương 2 sẽ trình bày về giải pháp thiết kế ống khói bê tông cốt thép nhà máy nhiệt điện. TRÌNH BÀY GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU ỐNG KHÓI BÊ TÔNG CỐT THÉP NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN 2.
Tổng quan về giải pháp thiết kế Hệ kết cấu ống khói BTCT hoàn chỉnh bao gồm các kết cấu chính sau: - Hệ kết cấu cấu đài móng BTCT và cọc; - Hệ kết cấu vỏ ống khói bê tông cốt thép; - Hệ kết cấu ống dẫn khói kết cấu thép; - Các sàn thao tác, lối đi, cầu thang kết cấu thép; Hệ cấu đài móng BTCT đổ toàn khối với kết cấu vỏ ống khói BTCT, chịu toàn bộ tải trọng bên trên và truyền vào hệ thống cọc, thường là cọc khoan nhồi. Ống dẫn khói được bố trí bằng cách treo ở đỉnh ống dẫn khói vào vỏ ống khói nhằm tránh ứng suất nén. Sàn treo ống dẫn khói được bố trí ở cao độ EL. +207,3m và 02 sàn dẫn có nhiệm vụ dẫn hướng cho ống dẫn khói được bố trí ở cao độ EL.
Các sàn thao tác, lối đi, cầu thang được liên kết trực tiếp vào vỏ ống khói tại các vị trí theo thiết kế. Cường độ và sự ổn định của hệ kết cấu ống khói BTCT được tính toán và kiểm tra cho cả hai giai đoạn sau: - Giai đoạn thi công: Hệ kết cấu được thể hiện trong giai đoạn thi công kết cấu ống khói, bao gồm kết cấu ống khói, các kết cấu tạm (như hệ ván khuôn.) và hệ kết cấu đài móng và cọc; các tải trọng tạm thời như (tải trọng thi công) cũng được áp dụng. - Giai đoạn vận hành: Hệ kết cấu hoàn chỉnh được thể hiện trong giai đoạn vận hành nhà máy, bao gồm toàn bộ các hệ kết cấu đài móng và cọc, hệ kết cấu vỏ ống khói, hệ kết cấu ống dẫn khói, các sàn thảo tác, lối đi, cầu thang phục vụ vận hành; các tải trọng vận hành dự kiến sẽ được áp dụng. Vỏ ống khói BTCT được thiết kế cho các tác động của trọng lượng bản thân, nhiệt độ, gió và động đất phù hợp với Tiêu chuẩn ACI 318.
Đối với tải trọng gió, ống khói BTCT phải được thiết kế để chịu được các lực gió theo cả hướng gió dọc và gió ngang. Ngoài ra, tiết diện tròn rỗng phải được thiết kế để chịu được tải trọng gây ra bởi tải trọng phân bố theo chu vi. Các bước thiết kế kết cấu ống khói bê tông cốt thép bao gồm: - Khảo sát các số liệu đầu vào như: số liệu địa hình, địa chất, thủy văn; các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ; thông số của vật liệu xây dựng;. 10 - Tính toán các loại tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm: tĩnh tải (D), hoạt tải (L), tải trọng động đất (E), tải trọng gió (W) và ứng suất do nhiệt độ (T); - Mô phỏng kết cấu bằng phần mềm; gán các loại tải trọng lên mô hình; xác định các tần số dao động riêng và kiểm tra chuyển vị công trình; - Tính toán kiểm tra cường độ và độ ổn định của kết cấu vỏ ống khói BTCT; 2.
Mô tả về ống khói Ống khói Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng nằm ở xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Đây là loại ống khói có kết cấu chính làm bằng bê tông cốt thép và có 1 ống dẫn khói bằng thép cacbon đường kính trong Di=6450mm ở bên trong. Chiều cao ống khói là 213,50m, tại chân ống khói, bố trí 01 lỗ mở rộng 7,2m để phục vụ quá trình thi công và vận hành. Kết cấu ống khói bao gồm vỏ bằng bê tông cốt thép có bề dày và đường kính thay đổi theo bảng sau: Bảng 2.
Kích thước hình học của ống khói Cao độ Đường kính ngoài Chiều dày vỏ EL. [m] [m] +208,80 11,90 0,30 +152,50 11,90 0,30 +82,50 12,86 0,40 +2,50 13,96 0,50 Ống dẫn khói được treo bởi hệ kết cấu thép, gọi là sàn treo, nằm ở cao độ EL. +207,30m và được dẫn hướng cũng như giảm chấn bằng 4 gối giảm chấn ngang đặt ở 2 hệ kết cấu thép, gọi là sàn dẫn, nằm ở các cao độ EL. Ống khói cũng được bố trí hệ thống cầu thang bộ và vận thăng điện từ cao độ EL.
+3,80m đến cao độ EL. Trên vỏ ống khói cũng bố trí các lỗ mở để bố trí cửa ra vào chính, lỗ vào ống dẫn khói, cửa ra hành lang bảo trì, các cửa thông gió và các cửa sổ bố trí đèn cảnh báo. Kết cấu móng ống khói được thiết kế dạng móng cọc đài thấp với đài cọc bê tông cốt thép hình tròn, có đường kính 26,66m, dày 2,8m. Cao độ đày đài là EL.-0,30m theo hệ tọa độ Hòn Dấu.
Hệ cọc bao gồm 90 cọc khoan nhồi đường kính 0,8m, dài 20m nằm trên 5 đường tròn đồng tâm. Bố trí chung của kết cấu ống khói 12 2. Vật liệu Sử dụng bê tông C30/37 cho cọc khoan nhồi, đài móng và vỏ ống khói có: 2 - Cường độ chịu nén đặc trưng (mẫu lăng trụ 150x300): f’c=30 N/mm - Mô-đun đàn hồi: Ec=4700√ ′ =25743 N/mm 2 2 - Giới hạn chảy: fy=400 N/mm. 2 - Mô-đun đàn hồi: Es=200.000 N/mm Lớp bê tông bảo vệ đối với cọc khoan nhồi là 120mm, đối với đài cọc là 100mm (mặt dưới) và 75mm (mặt bên và mặt trên), đối với vỏ ống khói là 50mm.
Điều kiện tự nhiên khu vực công trình Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng được xây dựng tại xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, cách Thị trấn Phan Rí khoảng 25-30km về phía Tây Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 240km và cách thành phố Phan Thiết 45km theo đường Quốc lộ 1. - Điều kiện địa hình của khu vực tương đối bằng phẳng, độ dốc dần từ Bắc xuống khu vực ven biển phía Nam, đây là vùng trung du ven biển địa hình chủ yếu là đồi cát và cồn cát ven biển, địa chất tốt chủ yếu là cát, đá phong hóa và phiến đá mồ côi, cao độ trung bình so với mặt nước biển từ 0 đến 7m. - Số liệu địa chất được lấy từ báo cáo khảo sát địa chất của Dự án NMNĐ Vĩnh Tân 4 mở rộng. Các lớp đất trong khu vực khảo sát tính từ mặt đất đến độ sâu khoan lớn nhất 50m bao gồm: Lớp 1 (tQIV): Độ sâu từ 0,0-6,4m: Đất san lấp: Cát sét màu xám vàng, chứa 20-25% dăm sạn kích thước 3-10mm, kết cấu chặt vừa.
2-3 Lớp 2 (mQIV ): Độ sâu từ 6,4-14,8m: Kết vón mảng màu xám vàng, nâu vàng, kết cấu chặt – rất chặt, xen kẹp cát sét tại 6,7-8,0m; 8,7-9,0m; 10,7-11,0m; 11,4-12,4m; 12,9-13,0m. 2-3 Lớp 3 (mQIV ): Độ sâu từ 14,8-18,5m: Cát sét màu nâu vàng, nâu đỏ, kết cấu chặt, xen kẹp kết vón tại 15,6-16,1m; 17,3-17,7m. Từ 17,8- 18,0m: Dăm sạn màu nâu đen, cứng chắc trung bình, kích thước 5- 10mm. 2-3 Lớp 4 (mQIV ): Độ sâu từ 18,5-25,0m: Cát sét màu xám trắng, xám vàng, nâu đỏ, chứa 20-25% dăm sạn kích thước 5-20mm và san hô.
Đoạn 24,0-24,6m: Andezit màu xám xanh, vỡ thành dăm kích thước 2-10cm, cứng chắc trung bình. Đoạn 24,6-25m: San hô màu xám trắng, kém cứng. 13 Lớp 5 (HW IA1): Độ sâu từ 25,0-32,0m: Đới phong hóa mãnh liệt. Granite phong hóa thành cát sét lẫn 15-20% sạn kích thước 2-4mm màu xám đen, xám vàng, nâu đỏ, kết cấu chặt.
Lớp 6 (Fr IIA): Độ sâu từ 32,0-50,0m: Đới đá tươi nứt nẻ. Granit màu xám trắng, đốm đen, cứng chắt nứt nẻ yếu. Bảng chỉ tiêu đất nền đặc trưng Các chỉ tiêu cơ lý Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Độ ẩm tự nhiên W (%) 4,7 12,8 15,3 15,3 17,2 Tự nhiên w 1,94 2,08 2,06 1,95 2,12 3 Dung trọng (g/cm ) Khô d 1,85 1,84 1,79 1,69 1,81 Đẩy nổi sub 0,94 1,08 1,06 0,95 1,12 Tỷ trọng GS 2,67 2,67 2,69 2,68 2,71 Hệ số rỗng tự nhiên e0 0,432 0,454 0,503 0,586 0,497 Độ rỗng n (%) 30,2 31,1 33,5 36,9 33,2 Độ bão hòa Sr (%) 28,8 75,9 81,1 70,1 93,8 Gh chảy: LL 33,9 36,8 30,1 48,8 35,4 Giới hạn Atterberg (%) Gh dẻo: PL 21,5 20,0 14,9 24,5 18,3 Theo TCVN Cs dẻo: PI 12,4 16,8 15,2 24,3 17,1 Độ sệt: B 1,4 0,4 0,0 0,4 0,1 2 Lực kháng cắt (kG/cm ) ctc 0,146 0,191 0,168 0,233 0,164 o o o o o Góc ma sát trong (độ) tc 34 27’ 30 27’ 31 13’ 29 38’ 29 49’ 2 Hệ số nén lún av1-2 (cm /kG) 0,012 0,022 0,023 0.024 0,019 - Các số liệu điều kiện khí tượng như nhiệt độ, gió sử dụng thiết kế tuân theo QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia – Số liệu điều kiện tự nhiên dung trong xây dựng. Tải trọng tác dụng lên công trình 2.
Tĩnh tải (D) - Tải trọng bản thân của vỏ BTCT và ống dẫn khói: Trong giai đoạn thi công, tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân của vỏ bê tông “D1” và ống dẫn khói “D7”, các kết cấu phụ trợ, lớp cách nhiệt và các tấm gia cường chỉ được áp dụng trong giai đoạn vận hành. BTCT = 24,0 / 3 14 = 77,0 / 3 Thép - Ván khuôn: Tải trọng bản thân của ván khuôn được ước tính dựa trên kích thước đường kính ngoài lớn nhất của vỏ ống khói và các thiết bị phụ trợ phục vụ cho hoạt động của ván khuôn trượt. Tải trọng bản thân của ván khuôn: D2 = 1000 kN Tải trọng ván khuôn đặt ở đỉnh của vỏ BTCT và chỉ có trong giai đoạn thi công. - Tải trọng bản thân của các sàn thao tác và đầu vào ống dẫn khói: Sàn thao tác quanh ống dẫn khói: D3,a = 25 kN Sàn treo ống dẫn khói (sàn mái): D3,b = 500 kN Sàn thao tác quanh vỏ ống khói: D3,c = 25 kN Sàn thang bộ và sàn thang mái: D3,d = 15 kN Sàn dẫn hướng trên: D3,e = 120 kN Sàn dẫn hướng dưới: D3,f = 120 kN Đầu vào ống dẫn khói: D3,g = 170 kN Sàn thao tác dưới đầu vào ống dẫn khói: D3,h= 55 kN Các sàn thao tác và ống đầu vào sẽ được đưa vào tính toán trong mô hình theo độ cao.
Tải trọng bản thân của các sàn thao tác và ống đầu vào chỉ tính trong giai đoạn vận hành. - Kết cấu phụ trợ: Trong giai đoạn vận hành, tải trọng của các kết cấu phụ trợ gồm tải trọng của các bộ phận giảm xóc, thang bộ và thang leo cũng được tính đến.