phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục công trình công bố của tác giả, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan về dự án tuyến Metro số 1 Thành phố Hồ Chí Minh và công nghệ dầm U nhịp giản đơn sử dụng trong dự án - Chƣơng 2: Công nghệ chế tạo dầm U nhịp giản đơn tuyến Metro số 1 Thành phố Hồ Chí Minh - Chƣơng 3: Công nghệ lao lắp dầm U nhịp giản đơn tuyến Metro số 1 Thành phố Hồ Chí Minh 3 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN TUYẾN METRO SỐ 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CẤU TẠO DẦM U NHỊP GIẢN ĐƠN SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN 1. Quy hoạch hệ thống Metro ở Thành phố Hồ Chí Minh Ý tƣởng xây dựng các tuyến Metro tại Thành phố Hồ Chí Minh có từ năm 1998 với việc thông qua Điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020. Quy hoạch này ƣu tiên đề xuất một hệ thống đƣờng sắt liên đô thị, nhƣng chỉ có các nghiên cứu về xây dựng tàu điện ngầm đƣợc lên chƣơng trình.
Nghiên cứu đầu tiên đƣợc thực hiện vào năm 1998, do Vƣơng quốc Anh tài trợ, đã kết luận rằng để phát triển hệ thống giao thông công cộng Thành phố Hồ Chí Minh cần phải xây dựng 3 tuyến tàu điện ngầm (Metro), nhƣng điều này chỉ làm đƣợc sau khi đã tái cấu trúc mạng lƣới xe buýt. Năm 2004, nghiên cứu thứ 2 đƣợc tiến hành do Nhật Bản tài trợ đã đƣa ra kết luận cần xây dựng mạng lƣới Metro, gồm 4 tuyến. Các định hƣớng mà nghiên cứu này đƣa ra đã đƣợc đƣa vào Quy hoạch giao thông, đƣợc duyệt năm 2007. Quy hoạch này có tên là “Quy hoạch phát triển giao thông Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” do Bộ Giao thông vận tải và các công ty tƣ vấn của Nhà nƣớc (TEDI, TDSI) xây dựng năm 2006, đƣợc duyệt ngày 22/01/2007 theo quyết định số 101/2007/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ.
Quy hoạch định hƣớng xây dựng 6 tuyến Metro, 3 tuyến xe điện một ray (Monorail) và xe điện mặt đất (Tramway), với tổng chiều dài là 109 km. Để giải quyết căn bản vấn đề ách tắc giao thông do sự phát triển về số lƣợng phƣơng tiện giao thông cá nhân, Thủ tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, theo đó Quy hoạch xây dựng hệ thống đƣờng sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 tuyến Metro, 03 tuyến Tramway (hoặc Monorail), cụ thể nhƣ sau: - Tuyến đƣờng sắt đô thị số 1 (Bến Thành ↔ Suối Tiên) - Tuyến đƣờng sắt đô thị số 2 (Đô Thị Tây Bắc ↔ Thủ Thiêm) - Tuyến đƣờng sắt đô thị số 3a (Bến Thành ↔ Tân Kiên) - Tuyến đƣờng sắt đô thị số 3b (Ngã Sáu Cộng Hòa ↔ Hiệp Bình Phƣớc) - Tuyến đƣờng sắt đô thị số 4 (Thạnh Xuân ↔ Khu đô thị Hiệp Phƣớc) - Tuyến đƣờng sắt đô thị số 4b (Ga Công viên Gia Định ↔ Ga Lăng Cha Cả) - Tuyến đƣờng sắt đô thị số 5 (Bến xe Cần Giuộc mới ↔ Cầu Sài Gòn) - Tuyến đƣờng sắt đô thị số 6 (Bà Quẹo ↔ Vòng xoay Phú Lâm) 4 - Tuyến Tramway số 1 (Ba Son ↔ Bến xe Miền Tây) - Tuyến Monorail số 2 (Quốc lộ 50 ↔ Khu Đô thị Bình Quới) - Tuyến Monorail số 3 (Ngã tƣ Phan Văn Trị, Nguyễn Oanh ↔ Ga Tân Chánh Hiệp) o o Hình 1. Quy hoạch hệ thống Metro tại Thành phố Hồ Chí Minh 1. Tổng quan về tuyến Metro số 1 Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 1453/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2007 phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng sắt đô thị số 1 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành ↔ Suối Tiên.
Nội dung chính của quyết định bao gồm: 5 - Hƣớng tuyến: Bến Thành (tại Quảng trƣờng Quách Thị Trang) ↔ Lê Lợi ↔ Nguyễn Siêu ↔ Ngô Văn Năm ↔ Tôn Đức Thắng ↔ Ba Son ↔ Nguyễn Hữu Cảnh ↔ Văn Thánh ↔ Điện Biên Phủ ↔ cầu Sài Gòn ↔ xa lộ Hà Nội. - Tổng chiều dài: 19. Đoạn đi ngầm: 2,492 km; đoạn đi trên cao: 17,208 km. - Số lƣợng ga: 14 (3 ga ngầm và 11 ga trên cao).
- Khổ đƣờng ray: 1,435 mm - Vận tốc tối đa đoạn cao/ngầm: 110/80 km/h - Thời gian chạy tàu giữa 02 ga đầu/cuối tuyến: 29 phút (bao gồm thời gian dừng tàu giữa các ga) - Thời gian giãn cách chạy tàu: + Bình thƣờng: 04 phút 30 giây; + Cao điểm: 02 phút 10 giây. - Tổng số đoàn tàu (bao gồm tàu dự phòng) ở thời điểm bắt đầu vận hành: 17 đoàn - Thời gian khai thác hàng ngày: từ 05h đến 23h - Depot tại phƣờng Long Bình, Quận 9 diện tích 27. - Tổng mức đầu tƣ : ƣớc tính 2,491 tỷ USD - Thời gian hoàn thành xây dựng dự kiến: năm 2019 - Tuyến sẽ đƣợc kéo dài từ ga Suối Tiên đến thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dƣơng trong tƣơng lai. - Các gói thầu chính của dự án: + Gói thầu tƣ vấn chung: Liên danh NJPT; + Gói thầu số 1a: Xây dựng đoạn ngầm, lý trình từ km 0+132 đến km 0+615 (CP1a) (Xây dựng đoạn ngầm từ ga Bến Thành đến ga Nhà hát Thành phố); + Gói thầu số 1b: Xây dựng đoạn ngầm, lý trình từ km 0+615 đến km 2+360 (CP1b): (Xây dựng đoạn ngầm từ ga Nhà hát Thành phố đến ga Ba Son); + Gói thầu số 2 (CP2): Xây dựng đoạn đi trên cao và Depot; + Gói thầu số 3 (CP3): Mua sắm thiết bị cơ điện, đầu máy toa xe, đƣờng ray và bảo dƣỡng; + Gói thầu số 4: Hệ thống công nghệ thông tin cho Văn phòng Công ty vận hành và bảo dƣỡng.
Sơ đồ tuyến Metro số 1 Thành phố Hồ Chí Minh 1. Giới thiệu về công nghệ dầm U Dầm U do Daniel Dutoit phát minh và đƣợc SYSTRA đăng ký bản quyền theo giấy phép bản quyền số US 8. Dầm U là dạng kết cấu gồm hai dầm biên với một bản đáy ở giữa liên kết chúng với nhau. Mỗi dầm cạnh gồm một sƣờn dầm và một bản cánh trên, và đƣợc đỡ bởi bản đáy.
Các bó cáp dự ứng lực căng sau đƣợc bố trí ở phần bản đáy và sƣờn dầm. Dầm U có nhiều dạng mặt cắt tùy theo yêu cầu kiến trúc. Hai vách có thể xiên vào trong hoặc ra ngoài (Hình 1. Bề rộng mặt cắt ngang có thể bố trí 2 chiều tàu chạy hoặc chỉ bố trí một chiều (Hình 1.
Santiago MRT Line 4 Hình 1. Các dạng mặt cắt dầm U 7 Nhìn chung, dù có dạng nào thì tiết diện ngang dầm U cũng cần thỏa mãn các yêu cầu sau: - Chiều dày bản đáy thƣờng chọn sao cho đủ dày để bố trí các bó cáp dự ứng lực (DƢL) và để chịu lực nén trƣớc của các bó cáp DƢL này. - Hai vách thƣờng đủ dày để bố trí khóa chống cắt và chịu cắt (theo cơ chế ma sát giữa hai mặt vách hai đốt dầm kề nhau). Trƣờng hợp có bố trí ống gel cáp DƢL kéo xiên thì vách còn đủ dày để bố trí các ống gel.
- Phía trên đỉnh hai vách, do dầm U không có bản nắp nhƣ dầm hộp, nên phần bê tông chịu nén của thớ trên là rất nhỏ nên ngƣời ta tạo hai bầu trên đỉnh hai vách dầm để tăng diện tích phần bê tông thớ trên chịu nén. Nếu phần bản đáy chỉ đủ cho một làn xe/ tàu thì gọi là mặt cắt U hẹp, còn đủ cho hai làn thì gọi là mặt cắt U rộng. Loại dầm này thƣờng đƣờng sử dụng ở các cầu cạn nhịp giản đơn với chiều dài nhỏ hơn 37 m. Tuy nhiên, dầm này cũng đƣợc sử dụng đối với kết cấu nhịp liên tục để đạt đƣợc chiều dài vƣợt nhịp lớn hơn.
Ngoài ra, khi cần vƣợt nhịp lớn có thể kết hợp dầm U và dầm hộp tạo thành loại dầm mặt cắt “hộp-U” phát huy đƣợc ƣu điểm của cả 2 loại mặt cắt trên. Dầm “hộp-U” kết hợp (Dubai LRT) Dạng dầm U đƣợc SYSTRA áp dụng từ năm 1990 cho các cầu cạn tuyến LRT và MRT. Thiết kế này đƣợc áp dụng đầu tiên cho công trình Santiago ở Chile (tuyến Metro số 5): với 5.6 km cầu cạn và 6 nhà ga đã đƣợc xây dựng với thiết kế dầm U. Năm 1998, SYSTRA đã chuẩn bị các thiết kế cơ sở cho tuyến Quảng Châu số 2 (Trung Quốc) và giám sát thiết kế chi tiết.
Năm 2001 – 2002, SYSTRA đã chuẩn bị các thiết kế cơ sở cho tuyến Neihi ở Đài Bắc (Đài Loan), dự án này đƣợc xây dựng với các dầm U hẹp. Năm 2003, hai dự án khác đƣợc thiết kế bởi SYSTRA đó là: tuyến Metro Santiago số 4 (6.91 km cầu cạn và 6 ga trên cao, với dầm U rộng) và tuyến Metro Delhi số 3 (21.7 km cầu cạn và 21 ga 8 trên cao, với dầm U rộng). Và một số dự án khác đang đƣợc thiết kế bởi SYSTRA cho hệ thống Dubai LRT (1). Một số dự án khác đã và đang triển khai đƣợc thiết kế bởi SYSTRA nhƣ: - Uijongbu LRT (Hàn Quốc), gồm 11.2 km cầu cạn dùng mặt cắt dầm U hẹp.
- Shanghai Metro Line 8 (Trung Quốc), gồm 6.35 km cầu cạn dùng mặt cắt dầm U hẹp. - Mumbai LRT (Ấn Độ), gồm 11.1 km cầu cạn dùng mặt cắt dầm U hẹp. - Taichung MRT (Đài Loan), gồm 20 km cầu cạn dùng mặt cắt dầm U hẹp. - Dekhi Airport Lonk (Ấn Độ), gồm 7 km cầu cạn dùng mặt cắt dầm U hẹp.
Cấu tạo kết cấu nhịp cầu cạn tuyến metro số 1 thành phố Hồ Chí Minh Cầu cạn bắt đầu từ lý trình km 2+360 (Ba Son) và kết thúc tại lý trình km 19+532 (Depot Long Bình). 9 10 11 12 Kết cấu nhịp cầu cạn gồm nhiều loại và đƣợc thi công chế tạo và lắp đặt theo các phƣơng pháp chế tạo khác nhau, cụ thể nhƣ sau: - Dầm U nhịp giản đơn với chiều dài nhịp 12.2 m, 16 m, 20 m, 22 m, 25 m, 27 m, 30 m, 33 m, 35 m, 37 m (chiếm số lƣợng chủ yếu trong công trình): Thi công theo phƣơng pháp lắp ghép phân đoạn trên giá lao. - Dầm U nhịp giản đơn với chiều dài nhịp 37.5 m, 50 m (ngã tƣ Bình Thái; ngã tƣ Thủ Đức; nút giao Trạm 2): Thi công theo phƣơng pháp lắp tại chỗ trên đà giáo cố định. - Cầu dầm cân bằng dạng hộp-U (Cầu Văn Thánh 40 m+70 m+40 m): Thi công theo phƣơng pháp đúc hẫng cân bằng.