Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác an toàn lao động và an toàn sức khỏe nghề nghiệp (ATSKNN) tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Người lao động làm việc trong môi trường độc hại hoặc tiếp xúc với thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn là nhóm đối tượng có nguy cơ cao xảy ra tai nạn lao động (TNLĐ). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người sử dụng lao động và người lao động chưa chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về an toàn.

Nhằm nâng cao nhận thức và siết chặt kỷ cương quản lý, Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18/09/2013 và Kế hoạch số 87-KH/TU ngày 14/02/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa – Vũng Tàu; tiếp đó là Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19/03/2024 về đẩy mạnh công tác an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Theo thống kê năm 2022, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có hơn 8.500 doanh nghiệp với hơn 250.000 lao động; toàn tỉnh đã ghi nhận 261 vụ tai nạn lao động làm 263 người bị thương và 18 người tử vong.

Công ty Cổ phần LDT (thành lập ngày 20/02/2012 tại TP. Vũng Tàu) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện ATVSLĐ, đào tạo nghề và quan trắc môi trường lao động. Mặc dù công ty đã áp dụng các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO 9001, ISO 14001, ISO 45001 và ban hành các quy trình an toàn, thực tế triển khai vẫn còn tồn tại một số bất cập: cơ sở vật chất và biển cảnh báo có dấu hiệu xuống cấp, chưa có quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro cho khu vực văn phòng, các biện pháp kiểm soát rủi ro ở khu vực nguy hiểm và máy móc chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần LDT.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng công tác ATSKNN tại Công ty Cổ phần LDT, bao gồm tổng quan hệ thống quản lý ATSKNN, các công tác kỹ thuật an toàn, công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp và chính sách ATSKNN hiện hành.
  2. Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro tại ba khu vực trọng điểm: khu vực văn phòng, khu vực nguy hiểm và khu vực máy móc thiết bị; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác ATSKNN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác ATSKNN tại Công ty Cổ phần LDT.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn, nhận diện mối nguy, tính toán mức độ rủi ro và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Cổ phần LDT, Đường số 6, Khu công nghiệp Đông Xuyên, Phường Rạch Dừa, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 03/2024 đến tháng 07/2024 (thời gian thực hiện đồ án từ ngày 01/03/2024 đến ngày 20/06/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đồ án vận dụng hệ thống các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Khái niệm nền tảng: An toàn sức khỏe nghề nghiệp, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BNN), yếu tố nguy hiểm (5 nhóm: cơ học, điện, hóa chất, nổ, nhiệt), yếu tố có hại (vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, khí độc, vi sinh vật) và quan trắc môi trường lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13.
  • Mô hình đánh giá rủi ro nghề nghiệp (RRNN): Vận dụng công thức tổng quát:
    $$\text{RRNN} = \text{RRTNLĐ} + \text{RRBNN} + \text{RRĐKLĐ}$$
    (Trong đó: RRTNLĐ là rủi ro tai nạn lao động, RRBNN là rủi ro bệnh nghề nghiệp, RRĐKLĐ là rủi ro điều kiện lao động).
  • Văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
    • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP;
    • Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH quy định về đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động;
    • Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 39/2019/TT-BLĐTBXH (Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ);
    • Thông tư số 39/2020/TT-BCT và Thông tư số 05/2021/TT-BCT quy định chi tiết về an toàn điện;
    • Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, Thông tư số 66/2014/TT-BCA và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP về công tác cứu nạn cứu hộ;
    • Hệ thống tiêu chuẩn quản lý quốc tế: ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 45001:2018, ISO/IEC 17025:2005, ISO/IEC 17024:2012, ISO/IEC 17065:2012, ISO/IEC 17021-1:2015 và ISO 22000:2005.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tham khảo tài liệu và tổng hợp thông tin: Thu thập, đối chiếu các văn bản pháp quy, hồ sơ lưu trữ nội bộ của doanh nghiệp, báo cáo quan trắc môi trường và hồ sơ quản lý an toàn.
  • Phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn: Quan sát hiện trường tại khu vực nhà xưởng, văn phòng, kho bãi; phỏng vấn người quản lý, cán bộ phụ trách an toàn và người lao động trực tiếp.
  • Quy trình đánh giá rủi ro 5 bước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Gồm xác định mối nguy, xác định đối tượng bị ảnh hưởng, đánh giá rủi ro, phân công trách nhiệm/thời gian thực hiện biện pháp kiểm soát, tổng hợp và giám sát định kỳ.
  • Phương pháp định lượng chỉ số rủi ro HRN (Hazard Rating Number): Tính toán và so sánh chỉ số HRN trước và sau khi áp dụng biện pháp kiểm soát ($\text{HRN}_1$ và $\text{HRN}_2$), kết hợp ma trận phân loại rủi ro dựa trên mức độ nghiêm trọng và tần suất/khả năng xảy ra sự cố.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm: số liệu nhân sự và phân bổ lao động năm 2023; báo cáo khám sức khỏe định kỳ năm 2023; bảng kết quả quan trắc môi trường lao động năm 2023; danh mục máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt; biên bản kiểm tra phòng cháy chữa cháy; hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ do Ban An toàn Chất lượng của Công ty Cổ phần LDT cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác ATSKNN:

  • Mục đích, ý nghĩa và tính chất: Làm rõ ba khía cạnh ý nghĩa (kinh tế, chính trị, xã hội) và ba tính chất đặc thù (tính khoa học kỹ thuật, tính luật pháp, tính quần chúng rộng rãi).
  • Nội dung công tác ATSKNN: Phân tích ba trụ cột chính gồm: (1) Khoa học kỹ thuật an toàn (y học lao động, kỹ thuật vệ sinh lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân); (2) Xây dựng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật; (3) Công tác giáo dục, huấn luyện và tuyên truyền, xây dựng mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV).
  • Đánh giá rủi ro ATSKNN: Phân tích khái niệm theo Điều 77 Luật ATVSLĐ và Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH; nêu rõ thời điểm thực hiện đánh giá (trước khi hoạt động, định kỳ ít nhất 01 lần/năm, hoặc khi có thay đổi về công nghệ, thiết bị, sau sự cố nghiêm trọng); trình bày quy trình 5 bước theo tiêu chuẩn ILO và nguyên tắc hướng dẫn người lao động tự nhận diện nguy cơ tại vị trí làm việc.

Chương 2: Thực trạng công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần LDT

Chương 2 phản ánh toàn diện hiện trạng hoạt động và công tác quản lý an toàn tại đơn vị khảo sát:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân lực: Cơ cấu công ty gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc điều hành 5 trung tâm, 1 ban (Ban An toàn Chất lượng) và 7 phòng ban. Tổng nhân sự năm 2023 là 66 người.
  • Phân bố lực lượng lao động năm 2023:
Tiêu chí Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 41 62,12
Nữ 25 37,88
Tổng cộng 66 100,00
Độ tuổi 18 – 25 tuổi 10 15,18
26 – 35 tuổi 32 48,48
36 – 45 tuổi 13 19,69
Trên 45 tuổi 11 16,67
Tổng cộng 66 100,00
  • Tổ chức bộ máy ATSKNN: Công ty bố trí 01 cán bộ chuyên trách công tác an toàn (thuộc Ban An toàn Chất lượng), 01 nhân sự phụ trách Bộ phận Y tế và thành lập Mạng lưới An toàn Vệ sinh viên gồm 05 thành viên từ các tổ sản xuất.
  • Thực trạng kỹ thuật an toàn:
    • An toàn điện: Hệ thống tiếp đất, rơ le chống rò rỉ điện, aptomat và nhãn cảnh báo được trang bị theo Thông tư 39/2020/TT-BCT và Thông tư 05/2021/TT-BCT. Tuy nhiên, nhân viên bảo trì còn để tủ điện mở, để đồ vật không liên quan gần khu vực tủ điện.
    • An toàn máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt: Quản lý 10 danh mục thiết bị theo Thông tư 39/2019/TT-BLĐTBXH, được kiểm định 100% trước khi đưa vào vận hành:
STT Tên thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt Số lượng Vị trí lắp đặt
1 Nồi hơi 1 Sau Trung tâm Y tế
2 Chai chứa khí 45kg 6 Sau xưởng kiểm định chai
3 Bồn khí nén 1 Trước trạm điện
4 Máy nén khí 1 Trước trạm điện
5 Đường ống dẫn khí gas 1 Chạy từ khu kiểm định chai tới buồng đốt
6 Cầu trục 2 Xưởng kiểm định / Kho
7 Palang 6 Kho
8 Xe nâng hàng 4 Trước xưởng kiểm định
9 Xe nâng người 1 Trước xưởng kiểm định
10 Cổng thử tải 1 Trước xưởng kiểm định
  • Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ: Tuân thủ Luật PCCC số 27/2001/QH10, Nghị định 79/2014/NĐ-CP, Thông tư 66/2014/TT-BCA và Nghị định 83/2017/NĐ-CP; đã thành lập Đội PCCC cơ sở, tổ chức huấn luyện, diễn tập định kỳ và lưu trữ hồ sơ theo dõi.
  • Vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc: Thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ, cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân (BHLĐ), tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% cán bộ nhân viên. Tuy nhiên, biển báo, thùng rác phân loại và hệ thống quạt thông gió tại một số khu vực có biểu hiện xuống cấp, lối đi bộ trong nhà xưởng chưa có hàng rào ngăn cách kiên cố.

Chương 3: Đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần LDT

Chương 3 tập trung nhận diện mối nguy, tính toán mức độ rủi ro và lập phương án can thiệp:

  • Thiết lập tiêu chí đánh giá: Xây dựng ma trận rủi ro dựa trên thang điểm mức độ nghiêm trọng và khả năng/tần suất xuất hiện sự cố để xác định chỉ số HRN.
  • Đánh giá rủi ro tại các khu vực làm việc:
    • Khu vực văn phòng: Nhận diện các mối nguy về trượt ngã, hệ thống dây điện bàn làm việc, ánh sáng, tư thế làm việc gây mỏi cơ xương khớp. Tiến hành tính toán chỉ số HRN trước và sau khi áp dụng biện pháp kiểm soát ($\text{HRN}_1$ chuyển về $\text{HRN}_2$ ở mức chấp nhận được).
    • Khu vực nguy hiểm: Nhận diện các vị trí làm việc trên cao, khu vực có nguy cơ cháy nổ, trạm điện, khu vực kiểm định chai chứa khí; đề xuất bổ sung rào chắn, biển cảnh báo tiêu chuẩn và quy định kiểm soát ra vào.
    • Khu vực máy móc, thiết bị: Đánh giá rủi ro cơ học, áp suất và nhiệt đối với nồi hơi, máy nén khí, palang, xe nâng; đưa ra hướng dẫn vận hành chuẩn hóa và kế hoạch bảo trì phòng ngừa.
  • Kế hoạch hành động kiểm soát rủi ro trong 3 tháng: Lập bảng hướng dẫn chi tiết về tiến độ thực hiện, phân công trách nhiệm cho Ban An toàn Chất lượng, Bộ phận Y tế, Mạng lưới ATVSV và các tổ sản xuất.
  • Nhóm giải pháp quản lý chung:
    • Xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung các quy chế, nội quy an toàn nội bộ cho phù hợp với Luật ATVSLĐ và các Thông tư mới.
    • Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện chuyên sâu cho cả người quản lý và người lao động trực tiếp.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ kiểm định, theo dõi khám sức khỏe định kỳ, báo cáo sự cố và giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khảo sát và định lượng thực trạng nhân sự - quản trị: Đồ án đã tổng hợp dữ liệu nhân sự của 66 lao động (41 nam, 25 nữ; trong đó nhóm tuổi 26–35 chiếm 48,48%), xác lập sơ đồ vận hành công tác an toàn của công ty gồm 01 cán bộ chuyên trách an toàn, 01 nhân viên y tế và 05 an toàn vệ sinh viên.
  • Thống kê và phân loại 100% thiết bị nghiêm ngặt: Lập danh mục chi tiết 10 chủng loại thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (tổng cộng 24 thiết bị: 1 nồi hơi, 6 chai chứa khí, 1 bồn khí nén, 1 máy nén khí, 1 đường ống dẫn khí gas, 2 cầu trục, 6 palang, 4 xe nâng hàng, 1 xe nâng người, 1 cổng thử tải) kèm theo hồ sơ kiểm định và vị trí lắp đặt.
  • Định lượng mức độ rủi ro qua chỉ số HRN: Nhận diện toàn diện các mối nguy tại 3 khu vực (văn phòng, khu vực nguy hiểm, khu vực máy thiết bị); phân tích và chuyển hóa các rủi ro từ mức độ cao/trung bình về mức rủi ro chấp nhận được ($\text{HRN}_2$) thông qua hệ thống biện pháp kiểm soát kỹ thuật và hành chính.
  • Xây dựng kế hoạch kiểm soát rủi ro cụ thể: Thiết lập bảng hướng dẫn kế hoạch triển khai biện pháp kiểm soát rủi ro trong khung thời gian 3 tháng cho từng khu vực khảo sát.

Đóng góp của đề tài

  • Khắc phục khoảng trống quản trị: Xây dựng quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro chuyên biệt cho khu vực văn phòng – mảng nội dung mà doanh nghiệp chưa từng ban hành quy trình trước đó.
  • Tối ưu hóa biện pháp an toàn kỹ thuật: Đưa ra phương án khắc phục các tồn tại cụ thể tại nhà xưởng (quy hoạch hàng rào lối đi bộ an toàn, che chắn tủ điện, sửa chữa hệ thống thông gió và biển báo).
  • Tính khả thi thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp giúp Ban Giám đốc và Ban An toàn Chất lượng của Công ty Cổ phần LDT áp dụng để phân kỳ đầu tư cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án

  • Phạm vi can thiệp thời gian ngắn: Đề tài chỉ tập trung xây dựng kế hoạch thực hiện giải quyết các rủi ro ưu tiên trong khung thời gian 3 tháng; chưa mở rộng xây dựng kế hoạch chi tiết cho các giai đoạn trung và dài hạn (6 tháng, 9 tháng).
  • Mục tiêu đánh giá chưa bao quát các chỉ số nâng cao: Theo nhận xét của cán bộ phản biện, đồ án chưa gắn kết việc đánh giá hệ thống an toàn với các chỉ số hiệu quả công việc (KPIs) của công ty hoặc các yêu cầu cụ thể từ phía khách hàng đối tác.
  • Nguồn tài liệu tổng quan ban đầu: Phần tổng quan tài liệu trích dẫn một số nguồn từ các trang thông tin điện tử và diễn đàn địa phương, độ tin cậy học thuật chưa cao (đã được tác giả ghi nhận và điều chỉnh bổ sung nguồn quy chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật trong báo cáo hiệu chỉnh).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Theo dõi, đo lường và đánh giá lại chỉ số HRN thực tế tại doanh nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp kiểm soát trong 3 tháng để kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm.
  • Mở rộng xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả (KPIs) tích hợp cho công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại doanh nghiệp kiểm định.
  • Nghiên cứu hoàn thiện mô hình quản trị an toàn tích hợp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 kết hợp chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ kỹ thuật an toàn và quan trắc môi trường.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Bảo hộ Lao động, Quản lý Công nghiệp, Quản lý Sức khỏe - An toàn - Môi trường (HSE): Tham khảo về phương pháp luận đánh giá rủi ro theo tiêu chuẩn ILO, cách ứng dụng chỉ số HRN và cấu trúc trình bày một báo cáo an toàn lao động tại doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật.
  • Cán bộ chuyên trách HSE và ban quản lý an toàn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình nhận diện mối nguy tại khu vực văn phòng, cách lập kế hoạch xử lý rủi ro ngắn hạn (3 tháng) và phương pháp quản lý danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt theo Thông tư 39/2019/TT-BLĐTBXH.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống bảng biểu đánh giá rủi ro văn phòng, khu vực nguy hiểm, máy móc thiết bị (Chương 3) và mô hình phân công trách nhiệm bộ máy an toàn - y tế - ATVSV (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án sử dụng phương pháp định lượng nào để đánh giá và phân loại mức độ rủi ro tại doanh nghiệp?
Đồ án áp dụng phương pháp xác định chỉ số mức độ nguy hại HRN (Hazard Rating Number) kết hợp ma trận phân loại rủi ro dựa trên hai tiêu chí: mức độ nghiêm trọng khi có sự cố xảy ra và tần suất/khả năng xảy ra sự cố. Chỉ số này được tính toán tại hai thời điểm: trước khi áp dụng biện pháp kiểm soát ($\text{HRN}_1$) và sau khi áp dụng biện pháp kiểm soát ($\text{HRN}_2$).

2. Cơ cấu tổ chức phụ trách công tác an toàn và y tế tại Công ty Cổ phần LDT được bố trí như thế nào?
Tính đến năm 2023, với quy mô 66 lao động, công ty bố trí: 01 cán bộ chuyên trách về an toàn thuộc Ban An toàn Chất lượng (phụ trách hệ thống Q-EHS theo ISO 9001, ISO 14001, ISO 45001), 01 nhân sự phụ trách Bộ phận Y tế và Mạng lưới An toàn Vệ sinh viên gồm 05 thành viên được bầu từ các tổ sản xuất.

3. Công ty Cổ phần LDT hiện đang quản lý bao nhiêu chủng loại máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?
Công ty đang quản lý 10 danh mục với tổng cộng 24 thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt theo Thông tư 39/2019/TT-BLĐTBXH, bao gồm: 1 nồi hơi, 6 chai chứa khí (45kg), 1 bồn khí nén, 1 máy nén khí, 1 đường ống dẫn khí gas, 2 cầu trục, 6 palang, 4 xe nâng hàng, 1 xe nâng người và 1 cổng thử tải. Tất cả đều có hồ sơ kiểm định đầy đủ 100%.

4. Những thiếu sót chính trong công tác quản lý ATSKNN tại Công ty LDT được đồ án chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: chưa xây dựng quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro cho khu vực văn phòng; một số biển cảnh báo, thùng rác, quạt thông gió bị xuống cấp; nhân viên bảo trì chưa tuân thủ việc đóng khóa tủ điện; nhà xưởng chưa được sắp xếp gọn gàng và lối đi bộ chưa có hàng rào ngăn cách an toàn.

5. Kế hoạch kiểm soát rủi ro do tác giả đề xuất được thiết kế thực hiện trong khung thời gian bao lâu?
Tác giả thiết lập bảng hướng dẫn kế hoạch hành động tập trung giải quyết các mối nguy và rủi ro ở mức độ ưu tiên cao trong khung thời gian 3 tháng, phân công trách nhiệm cụ thể cho Ban An toàn Chất lượng, Bộ phận Y tế, Mạng lưới ATVSV và các bộ phận liên quan.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trương Võ Cẩm Khánh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty Cổ phần LDT, đối chiếu chặt chẽ với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn ISO 45001:2018. Thông qua quy trình đánh giá 5 bước của ILO và phương pháp định lượng chỉ số HRN, nghiên cứu đã nhận diện toàn diện các mối nguy tại khu vực văn phòng, khu vực nguy hiểm và hệ thống máy móc nghiêm ngặt. Đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp kiểm soát rủi ro khả thi kèm kế hoạch hành động 3 tháng, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao điều kiện lao động và hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn tại doanh nghiệp.