Đồ án khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ COD/N đến xử lý nước thải của hệ vi tảo hạt tại ĐH SPKT TP.HCM

Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ COD/N đến hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ vi tảo vi khuẩn dạng hạt tại ĐH SPKT TP.HCM.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Hồ Nguyễn Huỳnh Như, Hoàng Minh Ngọc

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hệ vi tảo hạt và tỉ lệ COD N tại ĐH SPKT TP

Công nghệ vi tảo hạt đại diện cho bước tiến mới trong xử lý nước thải sinh hoạt. Hệ thống tích hợp khả năng quang hợp của vi tảo và năng lực phân hủy sinh học của vi khuẩn. Sự tương tác tương hỗ này giúp giảm đáng kể chi phí sục khí nhân tạo. Vi tảo hấp thụ CO2 từ quá trình hô hấp của vi khuẩn. Ngược lại, vi khuẩn tận dụng oxy sinh ra từ quang hợp để khoáng hóa chất hữu cơ. Đồ án tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM tập trung đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ COD/N đến hệ thống này. Tỉ lệ COD/N giữ vai trò điều tiết then chốt trong chu trình sinh trưởng vi sinh vật. Tỉ số này quyết định tốc độ tiêu thụ cơ chất và tính ổn định của cấu trúc hạt sinh khối. Nước thải sinh hoạt thường có thành phần dao động lớn theo nguồn phát sinh. Việc kiểm soát COD/N tối ưu hóa con đường đồng hóa nitơ và photpho. Quá trình tạo hạt vi tảo - vi khuẩn giúp lắng nhanh hơn bùn hoạt tính truyền thống. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các kỹ sư môi trường nhằm thiết kế quy trình xử lý hiệu quả cao và thân thiện môi trường.

1.1. Cơ chế cộng sinh vi tảo vi khuẩn dạng hạt

Mối liên kết giữa vi tảo và vi khuẩn dựa trên nguyên lý trao đổi chất tương hỗ. Vi tảo quang hợp hấp thu ánh sáng và carbon vô cơ để tạo sinh khối. Quá trình này giải phóng lượng lớn oxy hòa tan vào nước. Vi khuẩn dị dưỡng sử dụng oxy hòa tan để phân hủy chất hữu cơ thành CO2. Lượng CO2 lập tức được vi tảo tái hấp thu cho chu trình quang hợp. Chu trình khép kín này triệt tiêu nhu cầu cấp khí cơ học tốn kém. Vi sinh vật bài tiết chất polyme ngoại bào EPS giúp kết cụm sinh khối. Cấu trúc hạt vi sinh đặc chắc hình thành mang lại khả năng tự lắng vượt trội. Công nghệ giải quyết triệt để bài toán thu hoạch sinh khối vi tảo khó khăn truyền thống.

1.2. Vai trò của tỉ lệ COD N trong xử lý sinh học

Tỉ lệ COD/N phản ánh mức độ cân đối dinh dưỡng giữa nguồn carbon hữu cơ và nitơ. Thông số này điều khiển trực tiếp tốc độ sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật. Tỉ lệ COD/N cao kích thích vi khuẩn dị dưỡng tăng sinh mạnh mẽ và cạnh tranh không gian sống. Ngược lại, nồng độ COD thấp thúc đẩy vi tảo phát triển chiếm ưu thế quang sinh dưỡng. Ngoài ra, COD/N chi phối con đường chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ trong bùn hạt. Quá trình nitrat hóa, khử nitrat và hấp thụ nội bào đều phụ thuộc chặt chẽ vào tỉ lệ này. Sự mất cân bằng COD/N có thể gây tan rã cấu trúc hạt hoặc làm suy giảm chất lượng nước đầu ra. Việc xác định tỉ lệ tối ưu đảm bảo sự ổn định lâu dài của hệ sinh thái vi sinh.

II. Phân tích ảnh hưởng tỉ lệ COD N đến hệ vi tảo hạt

Nghiên cứu tại ĐH SPKT TP.HCM tiến hành khảo sát sự biến thiên của hệ vi sinh ở hai mức tỉ lệ COD/N = 5 và COD/N = 20. Khi tỉ lệ COD/N ở mức 5, nguồn carbon hữu cơ trở nên khan hiếm so với lượng nitơ dồi dào. Tình trạng này khiến vi khuẩn dị dưỡng bị hạn chế sinh trưởng do thiếu hụt năng lượng. Quá trình khử nitrat thiếu cơ chất cho electron, dẫn đến hiệu suất loại bỏ nitơ tổng suy giảm. Đồng thời, tải lượng amoni cao gây ức chế quang hợp của tế bào vi tảo. Ngược lại, ở tỉ lệ COD/N = 20, nguồn dinh dưỡng carbon rất phong phú. Vi khuẩn phát triển bùng nổ và cạnh tranh nguồn ánh sáng của quần thể vi tảo. Tốc độ tiêu thụ oxy gia tăng vượt ngưỡng cung cấp của vi tảo trong bể. Sự chênh lệch tỷ lệ dinh dưỡng ảnh hưởng rõ rệt đến độ bền cơ học của hạt. Hạt bùn ở mức COD/N không cân đối dễ bị phân rã cấu trúc và tạo bùn mịn khó lắng. Việc nhận diện chính xác các rào cản này là nền tảng để vận hành bể phản ứng quang sinh học ổn định.

2.1. Thách thức khi vận hành ở tỉ lệ COD N thấp

Mức tỉ lệ COD/N thấp, điển hình như giá trị bằng 5, nảy sinh nhiều thách thức kỹ thuật. Lượng cơ chất hữu cơ COD 400 mg/L đi kèm nitơ tổng lên tới 80 mg/L tạo ra áp lực xử lý rất lớn. Vi khuẩn khử nitrat thiếu nguồn carbon làm chất nhận điện tử để hoàn tất chu trình khử. Điều này khiến nồng độ nitrat và amoni trong dòng ra thường xuyên vượt quy chuẩn cho phép. Thêm vào đó, nồng độ amoni tự do cao gây ức chế hoạt tính enzyme quang hợp của tế bào vi tảo. Tốc độ sinh trưởng của hệ vi sinh vật chậm lại đáng kể. Quá trình tạo chất liên kết ngoại bào bị hạn chế làm giảm đường kính hạt bùn. Bùn sinh khối khó lắng và dễ bị rửa trôi ra khỏi bể quang sinh học.

2.2. Vấn đề mất cân đối sinh khối ở tỉ lệ COD N cao

Khi tỉ lệ COD/N đạt mức 20 với nồng độ nitơ tổng chỉ 20 mg/L, phản ứng sinh học diễn ra theo chiều hướng khác. Sự dồi dào carbon thúc đẩy vi khuẩn dị dưỡng gia tăng mật độ tế bào mất kiểm soát. Quần thể vi khuẩn phát triển mạnh che phủ bề mặt và chắn nguồn ánh sáng truyền tới vi tảo. Hiện tượng này làm suy giảm nghiêm trọng khả năng quang hợp và sản sinh oxy hòa tan của hệ vi tảo. Sự cạnh tranh gay gắt khiến vi tảo bị suy thoái và giảm tỷ lệ sinh khối trong hạt. Môi trường thiếu oxy cục bộ làm xuất hiện các vùng kỵ khí không mong muốn trong hạt sinh khối. Hạt vi sinh trở nên xốp, suy giảm tỷ trọng và dễ vỡ vụn khi chịu ứng suất cắt từ cánh khuấy.

III. Giải pháp tối ưu tỉ lệ COD N cho hệ vi tảo hạt ĐH SPKT

Nghiên cứu của ĐH SPKT TP.HCM thiết lập mô hình bể phản ứng quang sinh học hình trụ với thể tích làm việc 7 lít. Thiết kế đạt tỉ lệ chiều cao trên đường kính tối ưu ở mức 2,45. Hệ thống sử dụng máy khuấy hai tầng cánh dài 34 cm vận hành với vận tốc 160 vòng/phút. Cường độ khuấy trộn này tạo ra ứng suất cắt thủy lực 0,022 N/m2 giúp kích thích tiết chất kết dính ngoại bào. Nguồn sáng trắng từ đèn LED SMD 5050 cung cấp cường độ 3.800 đến 4.000 lux theo chu kỳ sáng tối 12h:12h. Nhiệt độ bể được giữ ổn định trong khoảng 27 đến 32 độ C nhờ hộp bảo ôn gỗ. Giải pháp cốt lõi để nâng cao hiệu suất là kiểm soát nghiêm ngặt tỉ lệ COD/N kết hợp điều chỉnh tải nạp. Khi nguồn nước thải có tỉ lệ COD/N lệch chuẩn, việc bổ sung nguồn carbon hoặc tuần hoàn dòng nitrat hóa là bắt buộc. Kiểm soát thủy lực kết hợp chu kỳ sáng tối tạo động lực tuyển chọn tự nhiên cho các hạt vi tảo nặng tự lắng. Mô hình vận hành theo mẻ luân chuyển SBR giúp ổn định cấu trúc hạt và duy trì nồng độ sinh khối MLSS cao trong hệ thống.

3.1. Thiết lập thông số vận hành bể quang sinh học

Mô hình thí nghiệm dạng trụ tròn có đường kính 17 cm và chiều cao mức nước 30 cm. Tốc độ khuấy 160 vòng/phút tạo lực cắt thủy lực vừa đủ kích thích liên kết hạt mà không làm vỡ cấu trúc vi sinh. Ánh sáng LED dải quang phổ rộng với cường độ 3.800 – 4.000 lux thúc đẩy hoạt động quang hợp hiệu quả. Chu kỳ chiếu sáng 12 giờ xen kẽ 12 giờ tối mô phỏng nhịp điệu sinh học tự nhiên. Trong pha tối, vi sinh vật tăng cường tiêu thụ dinh dưỡng tích lũy và tiết polyme ngoại bào để củng cố vỏ bọc hạt. Vỏ hộp gỗ cách nhiệt duy trì nhiệt độ môi trường ở mức 27 – 32 độ C. Điều kiện này tạo môi trường lý tưởng cho cả chủng vi tảo Chlorella và vi khuẩn dị dưỡng cùng phát triển.

3.2. Kiểm soát cân bằng dinh dưỡng COD và Nitơ

Cân bằng dinh dưỡng được điều chỉnh thông qua việc ổn định tải lượng nạp chất hữu cơ và muối amoni. Nghiên cứu cố định nồng độ COD ở mức 400 mg/L và thay đổi nồng độ TN từ 20 đến 80 mg/L. Nồng độ photpho tổng duy trì ở mức 4 mg/L để đáp ứng tỷ lệ Redfield cần thiết. Trong thực tế xử lý, khi nước thải có COD/N quá thấp, giải pháp tối ưu là bổ sung nguồn carbon hữu cơ dễ phân hủy. Nguồn cơ chất bổ sung có thể tận dụng từ nước thải chế biến thực phẩm hoặc rỉ mật đường. Ngược lại, đối với dòng thải có COD/N cao, việc kéo dài thời gian lưu nước hoặc cấp khí ngắt quãng hỗ trợ chuyển hóa trọn vẹn chất ô nhiễm. Việc giám sát định kỳ thông số COD và amoni giúp điều chỉnh kịp thời tải lượng nạp.

IV. Kết luận về tỉ lệ COD N và ứng dụng hệ vi tảo hạt

Nghiên cứu của ĐH SPKT TP.HCM khẳng định vai trò quyết định của tỉ lệ COD/N đối với hiệu năng xử lý nước thải của hệ vi tảo hạt. Việc duy trì tỉ lệ COD/N thích hợp bảo đảm sự cân bằng sinh thái giữa vi tảo và vi khuẩn. Cấu trúc hạt sinh khối đạt đường kính tối ưu và vận tốc lắng cao giúp tinh gọn cụm bể lắng thứ cấp. Nước thải sau xử lý đáp ứng các quy chuẩn môi trường khắt khe về COD, nitơ và photpho. Công nghệ này mở ra hướng tiếp cận bền vững, giảm thiểu năng lượng vận hành và phát thải khí nhà kính. Sinh khối vi tảo hạt thu hồi có hàm lượng lipid và protein dồi dào, phù hợp làm nguyên liệu sản xuất năng lượng sinh học hoặc phân bón hữu cơ. Kết quả nghiên cứu là nền tảng quan trọng để chuyển giao mô hình quy mô phòng thí nghiệm sang các trạm xử lý nước thải sinh hoạt thực tế. Các đô thị và khu dân cư tập trung có thể áp dụng giải pháp này nhằm tiết kiệm diện tích và chi phí vận hành lâu dài.

4.1. Tiềm năng ứng dụng công nghệ vi tảo hạt thực tế

Công nghệ vi tảo hạt sở hữu tiềm năng ứng dụng rất lớn trong các công trình xử lý nước thải phân tán. Cấu trúc sinh khối hạt tự lắng với chỉ số thể tích bùn SVI thấp giúp loại bỏ hoàn toàn bể lắng thứ cấp cồng kềnh. Diện tích đất xây dựng hệ thống giảm tới 50% so với trạm bùn hoạt tính truyền thống. Nhu cầu năng lượng sục khí nhân tạo giảm thiểu rõ rệt nhờ oxy sinh ra từ hoạt động quang hợp tự nhiên. Nguồn khí nhà kính CO2 được cố định trực tiếp vào sinh khối thay vì giải phóng ra khí quyển. Công nghệ đặc biệt phù hợp cho các đô thị thông minh, tòa nhà chung cư và khu nghỉ dưỡng ven biển.

4.2. Khả năng tái thu hồi sinh khối giàu giá trị kinh tế

Khác với bùn thải nguy hại từ các quy trình sinh học thông thường, sinh khối vi tảo hạt là nguồn nguyên liệu kinh tế giá trị cao. Nhờ cấu trúc hạt cô đặc, quá trình tách thu hồi sinh khối đạt hiệu suất cao với chi phí năng lượng rất thấp. Bùn hạt thu hoạch chứa hàm lượng lipid, protein và carbohydrate dồi dào. Sinh khối này là nguyên liệu lý tưởng cho quá trình ép chiết dầu sinh học biodiesel hoặc ủ khí sinh học methane. Phần bã hữu cơ giàu khoáng chất nitơ và photpho được tái chế làm phân bón hữu cơ phục vụ nông nghiệp sạch. Chu trình xử lý nước thải kết hợp thu hồi tài nguyên thúc đẩy phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ codn đến hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của hệ vi tảo vi khuẩn dạng hạt

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ô nhiễm nguồn nước đã và đang vẫn luôn là vấn đề nan giải trên toàn thế giới ngày nay. Vấn đề gia tăng dân số, sự phát triển của khoa học công nghệ, kỹ thuật và kinh tế làm xuất hiện nhiều máy móc hiện đại phục vụ cho việc sản xuất của các nhà máy và trong cuộc sống thường ngày,… dẫn đến lượng nước thải thải ra môi trường ngày càng nhiều. Theo thống kê, lượng nước thải đô thị phát sinh mỗi ngày tại Hà Nội là khoảng 400,000 m3 nhưng chỉ có khoảng 30% tổng lượng nước thải được qua xử lý [1] và ở thành phố Hồ Chí Minh là khoảng 1,540,000 m3 nhưng chỉ có khoảng 13% tổng lượng nước thải được qua xử lý [2].

Nếu không được chú trọng giải quyết một cách triệt để, lượng nước thải này sẽ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho cuộc sống của chúng ta: ô nhiễm môi trường sống, thiếu nước sạch, bệnh tật,… Theo báo cáo ô nhiễm môi trường nước của UNEP, có tới hơn 60% dòng sông của châu Á - Âu - Phi bị ô nhiễm vi sinh vật và ô nhiễm hữu cơ [3]. Báo cáo của Liên Hiệp Quốc cho biết hiện có tới 2.2 tỉ người đang sống thiếu nước sạch, trong khi những người không được tiếp cận với các điều kiện vệ sinh cơ bản lên tới 4.2 tỉ người. Dự báo đến trước năm 2030, có khoảng 60 quốc gia lâm vào tình trạng thiếu nước trầm trọng.6 triệu người chết vì các căn bệnh do nước ô nhiễm gây ra. Theo WHO, bệnh truyền nhiễm do tình trạng thiếu nước và môi trường sống mất vệ sinh khiến 1 trẻ sơ sinh tử vong mỗi phút [4].

Những thực trạng trên đã đặt ra những yêu cầu cần phải nghiên cứu những phương pháp, công nghệ để xử lý nguồn nước thải khổng lồ đang ngày càng nhiều lên này. Hiện nay, trên thế giới cũng như Việt Nam đang áp dụng rất nhiều những công nghệ để xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp như keo tụ - tạo bông, tuyển nổi, bể sinh học hiếu khí Aerotank, công nghệ màng lọc sinh học MBR, công nghệ sinh học kỵ khí UASB,… Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ để đáp ứng trước những thách thức ngày càng cao của môi trường, các nhà khoa học và công nghệ đã tiến hành nhiều công trình nghiên cứu theo hướng tìm ra các công nghệ cao hỗ trợ cho các công nghệ truyền thống, trong đó công nghệ tảo hạt trong xử lý sinh học đang được nghiên cứu nhiều trong thời gian gần đây. Công nghệ này kế thừa những ưu điểm từ phương pháp truyền thống là sử dụng vi sinh vật để xử lý những chất hữu cơ, chất dinh dưỡng trong 1 nước thải. Khi kết hợp với vi tảo sẽ giúp tiết kiệm năng lượng, giúp thu hồi các chất dinh dưỡng từ nước thải có thể sử dụng trong các ngành công nghiệp xanh, biến loại vi sinh này từ một mối đe dọa thành một nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường.

Một số nghiên cứu cho thấy công nghệ này có hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao và sinh khối thu hồi có tiềm năng tái chế thành sản phẩm sinh học, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Trên cơ sở đó, đồ án tốt nghiệp “Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ COD/N đến hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của hệ vi tảo – vi khuẩn dạng hạt” được hình thành và thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu khả năng phát triển của hạt vi tảo - vi khuẩn với hai tỉ lệ COD/N khác nhau. - Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải của tảo hạt với hai tỉ lệ COD/N khác nhau.

Nội dung nghiên cứu - Tổng quan về nước thải sinh hoạt và về công nghệ vi tảo - vi khuẩn dạng hạt. - Vận hành mô hình thí nghiệm từ giai đoạn thích nghi đến hoạt động ổn định. Điều chỉnh các sai sót, khắc phục các sự cố trong quá trình chạy mô hình. - Lấy mẫu phân tích và tiến hành thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu về nước và sinh khối theo tần suất được đề ra.

- Phân tích nồng độ đầu vào, đầu ra của các chỉ tiêu COD, TN, TP, nồng độ chlorophyll trong tảo, đánh giá số liệu về khả năng xử lý, hiệu xuất xử lý của các chỉ tiêu và báo cáo kết quả. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Vi tảo - vi khuẩn dạng hạt, nước thải sinh hoạt tổng hợp 4. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: thực hiện trong quy mô Phòng thí nghiệm Trọng điểm ĐHQG Công nghệ Xử lý Chất thải Bậc cao - Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM - Về thời gian: Từ tháng 1/2024 đến tháng 7/2024 2 5.

Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu Tìm kiếm, thu thập, tổng hợp và sử dụng các thông tin, kiến thức từ các nguồn có sẵn, chính thống như sách, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học trước đó, internet,. để xây dựng lý luận và chứng minh cho các luận điểm có trong nghiên cứu. - Phương pháp thực nghiệm Thực hiện các thí nghiệm được thiết lập sẵn, tác động vào đối tượng nghiên cứu một cách khoa học và kiểm tra các giả định nghiên cứu thông qua quá trình quan sát sự biến đổi của các biến trong điều kiện kiểm soát. - Phương pháp đồ thị, biểu đồ Sử dụng đồ thị, biểu đồ để biểu diễn số liệu đã qua xử lý để có cái nhìn toàn diện, trực quan hơn về kết quả nghiên cứu.

Qua đó có thể đánh giá, nhận xét kết quả nghiên cứu một cách chính xác và hiệu quả nhất. - Phương pháp so sánh Từ kết quả số liệu đã thống kê và phân tích, tiến hành so sánh các kết quả để tìm ra điều kiện thích hợp nhất. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Ý nghĩa khoa học Hướng nghiên cứu này góp phần làm phong phú thêm vào kho tàng nghiên cứu chung của khoa học, cung cấp những cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về lĩnh vực xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Nghiên cứu góp phần ủng hộ thêm những ý tưởng nghiên cứu về tảo hạt, góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

- Ý nghĩa thực tiễn Đề tài khi áp dụng vào thực tiễn, công nghệ tảo hạt có thể góp phần xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải, đồng thời sinh khối tảo hạt cũng mang lại giá trị kinh tế hơn so với công nghệ bùn hoạt tính gây phát sinh bùn thải. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt và một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 1. Nguồn gốc phát sinh nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình và các công trình công cộng như bệnh viện, trường học, văn phòng, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại,… Đây là nước thải phổ biến nhất và có nguồn gốc từ các hoạt động như nấu nướng, tắm rửa, giặt giũ, rửa chén đĩa, vệ sinh cá nhân, lau dọn, rửa vật dụng, xả toilet,… 1.

Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt có màu đen, nâu hoặc các màu khác như đỏ, vàng, xanh,… tùy vào hàm lượng và màu sắc của các chất độc hại có trong nước tạo nên. Nước thải có mùi hôi thối, nồng, mùi của hóa chất,… tùy vào hàm lượng và đặc điểm của những chất có trong nước. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ, dầu mỡ, chất dinh dưỡng, vi khuẩn, các hợp chất hóa học và đôi khi còn chứa các chất ô nhiễm như chì, thuốc nhuộm,… - Chất hữu cơ: Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ như chất béo, các hợp chất Carbon, protein,… Đây là những chất từ thức ăn, dầu mỡ hoặc các chất tồn đọng từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. - Chất vô cơ: Nước thải sinh hoạt cũng chứa các chất vô cơ như Nitơ (Amoniac, Nitrat) và Photpho (photphat).

Những chất này thường có nguồn gốc từ phân và nước tiểu của con người. - Hóa chất: Nước thải sinh hoạt cũng có thể chứa những hóa chất được sử dụng trong hộ gia đình và các cơ sở công cộng như chì, thủy ngân, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm trong giặt là, chất tẩy rửa, xà phòng, chất oxy hóa, thuốc diệt côn trùng,… - Vi khuẩn và vi rút: Nước thải sinh hoạt cũng chứa một loạt các vi khuẩn và vi rút gây bệnh như Coliform, Salmonella, vi rút viêm gan,… Vi khuẩn và vi rút này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người nếu không được xử lý đúng cách. Tính chất nước thải sinh hoạt (Nguồn: từ các công trình xử lý nước thải sinh hoạt) Giá trị trung QCVN 14:2008/BTNMT STT Thông số Đơn vị bình của nước thải sinh hoạt Cột A Cột B 1 pH - 6-8 5-9 5-9 2 BOD5 mg/L 150-250 30 50 Tổng chất rắn lơ 3 mg/L 250-300 50 100 lửng (TSS) Tổng chất rắn hòa 4 mg/L 300-500 500 1000 tan Sunfua (tính theo 5 mg/L 0.5-4 1 4 H2S) 6 Amoni (tính theo N) mg/L 30-130 5 10 Nitrat (NO3-) (tính 7 mg/L 5-60 30 50 theo N) Dầu mỡ động thực 8 mg/L 4-35 10 20 vật Tổng các chất hoạt 9 mg/L 4-15 5 10 động bề mặt Photphat (tính theo 10 mg/L 4-12 6 10 P) 11 Tổng Coliforms MPN/100 100,000- 3000 5000 5 ml 3,000,000 1. Tác hại của nước thải sinh hoạt với môi trường Nước thải sinh hoạt nếu không qua xử lý mà thải ra ngoài môi trường bên ngoài sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và con người.

BOD, COD trong nước thải gây ra sự thiếu hụt oxy trong nước gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí hình thành. Quá trình yếm khí sẽ sản sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4,… làm cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của nước. Chất rắn lơ lửng trong nước thải làm cho nước đục, gây mất mỹ quan.

Các chất dinh dưỡng trong nước thải như Nitơ và Photpho gây ra hiện tưởng phú dưỡng hóa, gây hại đến các sinh vật sống trong nước. Vi khuẩn và vi rút trong nước thải gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như các bệnh đường ruột, bệnh viêm da, viêm hô hấp, bệnh tả, kiết lỵ, ngộ độc, ung thư,…trên con người và sinh vật sống. Ngoài ra nước thải còn thấm vào đất gây ô nhiễm, biến đổi các thành phần có trong đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hồ Nguyễn Huỳnh Như, Hoàng Minh Ngọc (2024), Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ COD/N đến hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của hệ vi tảo - vi khuẩn dạng hạt, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Hồ, N. H. N., & Hoàng, M. N. (2024). Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ COD/N đến hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của hệ vi tảo - vi khuẩn dạng hạt [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/anh-huong-ti-le-cod-n-den-xu-ly-nuoc-thai-he-vi-tao-hat-dh-spkt-tphcm/9387335437
IEEE
N. H. N. Hồ and M. N. Hoàng, "Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ COD/N đến hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của hệ vi tảo - vi khuẩn dạng hạt," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/anh-huong-ti-le-cod-n-den-xu-ly-nuoc-thai-he-vi-tao-hat-dh-spkt-tphcm/9387335437

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác