Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chế biến thủy sản giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam nhờ lợi thế chiều dài bờ biển hơn 3.260 km và hơn 1.000 ha mặt nước có tiềm năng nuôi trồng thủy sản. Giai đoạn 2010 – 2019, GDP ngành thủy sản tăng trưởng 3,08%, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu đến hơn 170 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, ngành đối mặt với các rủi ro môi trường do nước thải phát sinh trong quá trình chế biến có tải lượng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng rất cao.

Công ty Cổ phần Hùng Vương (thành lập từ năm 2003 tại Lô 44 Khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) sở hữu diện tích nhà xưởng 10 ha với mô hình khép kín từ sản xuất thức ăn, nuôi trồng đến chế biến cá da trơn (cá tra, basa). Hoạt động chế biến tại nhà máy phát sinh các dòng thải bao gồm:

  • Nước thải sinh hoạt từ cán bộ, công nhân viên.
  • Nước thải sản xuất từ các công đoạn tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế (cắt tiết, phi lê, lạng da), rửa lần 1, chỉnh hình, rửa lần 2, ngâm quay phụ gia và vệ sinh nhà xưởng.
  • Chất thải rắn sinh hoạt (khoảng 733 kg/ngày đêm) và chất thải rắn sản xuất thông thường (khoảng 29.700 kg/tháng).

Nước thải chế biến cá da trơn chứa hàm lượng rất cao chất hữu cơ (BOD, COD), dầu mỡ động vật, chất rắn lơ lửng (TSS), các hợp chất nitơ, phốt pho, cùng vi sinh vật gây bệnh và khí gây mùi hôi ($H_2S$, mercaptan). Nếu không được xử lý triệt để, dòng thải này làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tiếp nhận xuống dưới 50% bão hòa, kích thích hiện tượng phú dưỡng hóa, gây suy thoái hệ sinh thái thủy sinh và đe dọa sức khỏe cộng đồng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tổng quan về hiện trạng KCN Mỹ Tho và hoạt động chế biến cá da trơn tại Công ty Cổ phần Hùng Vương.
  2. Khảo sát nguồn gốc, lưu lượng và thành phần tính chất nước thải chế biến thủy sản của nhà máy.
  3. Đề xuất 02 sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công suất 1200 $m^3$/ngày đêm, phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật của từng phương án.
  4. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị và lựa chọn thiết bị công nghệ cho phương án tối ưu (phương án 1), tính toán bổ sung các hạng mục công trình khác biệt của phương án 2.
  5. Lập dự toán chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị và chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, nhân công, bảo trì - bảo dưỡng), xác định giá thành xử lý cho 1 $m^3$ nước thải.
  6. Thể hiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh gồm sơ đồ công nghệ, mặt bằng tổng thể, mặt cắt công trình và mô hình không gian 3D bằng phần mềm AutoCAD và Revit.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống xử lý nước thải chế biến cá da trơn của Công ty Cổ phần Hùng Vương. Phạm vi thiết kế giới hạn tại trạm xử lý công suất 1200 $m^3$/ngày đêm thuộc Lô 44 KCN Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Thời gian thực hiện đồ án từ ngày 10/01/2025 đến ngày 15/07/2025. Nước thải sau xử lý phải đạt Cột B QCVN 40:2025/BTNMT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Đồ án ứng dụng tổng hợp các nguyên lý công nghệ môi trường phục vụ xử lý dòng thải có hàm lượng chất hữu cơ và chất béo cao:

  • Xử lý cơ học: Tách chất thải rắn thô và mịn bằng song chắn rác; tách dầu mỡ tự do dựa trên nguyên lý trọng lực và tốc độ nổi của giọt dầu; điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn bằng hệ thống cấp khí nén.
  • Xử lý hóa lý: Phá vỡ độ bền huyền phù bằng quá trình keo tụ - tạo bông với hóa chất chuyên dụng; tách cặn lơ lửng và dầu mỡ nhũ tương bằng thiết bị tuyển nổi áp lực siêu nông (DAF).
  • Xử lý sinh học: Phân hủy chất hữu cơ nồng độ cao bằng bể kỵ khí dòng chảy ngược qua tầng bùn (UASB); oxy hóa BOD còn lại kết hợp khử nitơ thông qua chu trình bùn hoạt tính thiếu khí - hiếu khí (Anoxic - Oxic/Aerotank) có dòng tuần hoàn nitrat; công nghệ mương oxy hóa (MOH) làm phương án so sánh.
  • Khử trùng: Diệt trừ vi sinh vật gây bệnh đường ruột và Coliform bằng hóa chất trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
  • Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2025/BTNMT (Cột B), các tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước TCVN, TCXD, cùng các bảng tra cứu kỹ thuật từ Sổ tay Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa chất.

Phương pháp nghiên cứu và thực hiện đồ án bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu hoạt động của nhà máy, đặc tính nước thải chế biến cá da trơn và các công trình xử lý thực tế trong nước.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá thông số: Đối chiếu nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào với giới hạn xả thải quy định tại Cột B QCVN 40:2025/BTNMT để xác định hiệu suất xử lý cần thiết của từng công trình.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật công nghệ: Xác định kích thước hình học, thời gian lưu nước, tải trọng thể tích, tải trọng bùn, lượng bùn phát sinh, nhu cầu oxy, lưu lượng khí nén, định mức hóa chất và lựa chọn thông số máy bơm, máy khuấy, thiết bị cơ điện.
  • Phương pháp dự toán kinh tế: Tính toán chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, tổng hợp chi phí điện năng, hóa chất, nhân công và bảo trì - bảo dưỡng nhằm xác định đơn giá xử lý 1 $m^3$ nước thải.
  • Phương pháp biểu diễn kỹ thuật: Triển khai bản vẽ kỹ thuật 2D trên AutoCAD và dựng mô hình thông tin công trình 3D, mặt cắt, bản vẽ isometric trên Autodesk Revit.

Thiết kế công nghệ và giải pháp kỹ thuật

Nước thải đầu vào của dự án có tính chất ô nhiễm đặc thù với tỷ lệ BOD/COD = 2450/4250 $\approx$ 0,576 (> 0,5), thể hiện nước thải có khả năng phân hủy sinh học cao, thích hợp áp dụng công nghệ sinh học làm cốt lõi.

STT Thông số ô nhiễm Đơn vị Giá trị đầu vào QCVN 40:2025/BTNMT, Cột B
1 pH - 6,5 – 7,0 5,5 – 9,0
2 TSS mg/L 450 80
3 BOD mg/L 2450 60
4 COD mg/L 4250 90
5 Dầu mỡ mg/L 250 30
6 Tổng Nitơ (TN) mg/L 145 40
7 Tổng Photpho (TP) mg/L 30 -
8 Tổng Coliform MPN/100 mL $9 \times 10^4$ 5000

Quy trình công nghệ tối ưu được thiết kế chi tiết (Phương án 1) vận hành theo dây chuyền liên hoàn:

  1. Tuyến xử lý nước thải: Bể thu gom $\rightarrow$ Song chắn rác tinh (dạng cơ khí) $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ 3 ngăn $\rightarrow$ Bể điều hòa sục khí $\rightarrow$ Bể keo tụ tạo bông bậc 1 $\rightarrow$ Bể tuyển nổi siêu nông (DAF) $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể kỵ khí UASB $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể sinh học thiếu khí (Anoxic) $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí (Oxic/Aerotank) $\rightarrow$ Bể lắng sinh học (ly tâm) $\rightarrow$ Cụm keo tụ tạo bông bậc 2 $\rightarrow$ Bể lắng hóa lý $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Bể sự cố $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận.

  2. Tuyến xử lý bùn thải: Bùn hóa lý từ bể DAF và bể lắng hóa lý được dẫn về Bể chứa bùn hóa lý. Bùn sinh học dư từ bể UASB và bể lắng ly tâm được đưa về Bể chứa bùn sinh học, sau đó tập trung về Bể nén bùn (bổ sung polymer cation) trước khi xử lý cơ học.

Các giải pháp kỹ thuật cụ thể tại các công trình đơn vị chính:

  • Song chắn rác và Bể thu gom: Bố trí song chắn rác cơ khí làm sạch tự động để loại bỏ vụn thịt, vây, da cá; bơm nước thải từ bể thu gom lên tuyến xử lý tiếp theo.
  • Bể tách dầu mỡ: Thiết kế 3 ngăn, tính toán dựa trên vận tốc nổi của hạt dầu mỡ nhằm thu gom triệt để mỡ cá dạng tự do.
  • Bể điều hòa: Trang bị hệ thống đĩa thổi khí thô hoặc ống đục lỗ cấp khí nén liên tục để xáo trộn, tránh lắng cặn phân hủy yếm khí sinh mùi và ổn định lưu lượng, nồng độ dòng thải.
  • Cụm hóa lý bậc 1 (Keo tụ - Tạo bông và Tuyển nổi DAF): Sử dụng hóa chất để kết cụm các hạt huyền phù và dầu mỡ nhũ tương, hệ thống bọt khí hòa tan siêu mịn đẩy cặn nổi lên bề mặt để thanh gạt gom về máng bùn, giảm tải ô nhiễm hữu cơ và bảo vệ hệ vi sinh vật phía sau.
  • Bể UASB: Dòng nước thải đi từ dưới lên qua lớp bùn kỵ khí hạt với tải trọng thể tích phù hợp, chuyển hóa phần lớn COD, BOD thành khí sinh học; hệ thống được trang bị đường thu gom khí biogas và đường xả bùn kỵ khí dư.
  • Cụm bể Anoxic – Oxic: Bể Anoxic tiếp nhận nước thải kết hợp dòng tuần hoàn từ bể Oxic để thực hiện quá trình khử nitrat thành khí $N_2$. Bể Oxic phân hủy nốt lượng BOD/COD còn lại và oxy hóa amoni thành nitrat nhờ oxy cấp từ máy thổi khí; nước tự chảy sang bể lắng ly tâm để tách bùn hoạt tính.
  • Bể khử trùng và Bể sự cố: Bể khử trùng thiết kế các vách ngăn zíc zắc đảm bảo thời gian tiếp xúc của hóa chất Clo/Ozon tiêu diệt vi khuẩn Coliform. Bể sự cố được bố trí ở cuối quy trình, đóng vai trò lưu giữ nước thải khi trạm quan trắc ghi nhận thông số đầu ra vượt chuẩn để bơm hồi lưu về bể điều hòa xử lý lại.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phát triển của ngành thủy sản và áp lực xử lý chất thải tại các cơ sở chế biến cá da trơn. Nêu rõ mục đích, nội dung thực hiện, đối tượng nghiên cứu (nước thải Công ty Cổ phần Hùng Vương), phạm vi thiết kế trạm xử lý 1200 $m^3$/ngày đêm tại KCN Mỹ Tho và các phương pháp nghiên cứu áp dụng (phân tích, so sánh, tính toán, vẽ kỹ thuật 2D/3D).

Chương 1: Tổng quan về ngành chế biến thủy sản, nước thải thủy sản

Cung cấp bức tranh toàn cảnh về ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam, mạng lưới xuất khẩu và vị thế của cá da trơn (cá tra, basa). Giới thiệu lịch sử hình thành, quy mô mặt bằng 10 ha và quy trình sản xuất khép kín của Công ty Cổ phần Hùng Vương. Trình bày sơ đồ quy trình công nghệ chế biến cá phi lê đông lạnh từ tiếp nhận, cắt tiết, phi lê, lạng da, rửa, chỉnh hình, ngâm quay phụ gia đến cấp đông. Xác định lưu lượng, nguồn gốc phát sinh nước thải, rác thải sinh hoạt (733 kg/ngày đêm) và phế phẩm sản xuất (29.700 kg/tháng). Phân tích chi tiết các thông số ô nhiễm vật lý (TSS, mùi $H_2S$, nhiệt độ), hóa học (pH, BOD, COD, hợp chất chứa Nitơ, Photpho) và sinh học (Coliform, vi khuẩn đường ruột, trứng giun sán) cùng các tác động tiêu cực đến môi trường nước tiếp nhận.

Chương 2: Các phương pháp xử lý nước thải

Khảo sát toàn diện các phương pháp xử lý nước thải hiện hành:

  • Phương pháp cơ học: Cấu tạo, thông số kỹ thuật, ưu nhược điểm của song chắn rác thủ công và cơ khí; các dạng bể tách dầu mỡ (dòng chảy ngang, dạng tròn đáy dốc có thanh gạt bùn, vách nghiêng lamella góc nghiêng 45 – 60°); nguyên lý cấu tạo bể điều hòa khuấy trộn cơ khí hoặc sục khí nén.
  • Phương pháp hóa lý: Cơ chế bể keo tụ - tạo bông và bể tuyển nổi bọt khí hòa tan (DAF).
  • Phương pháp sinh học: Cơ chế hoạt động của bể kỵ khí dòng chảy ngược UASB, bể thiếu khí Anoxic, bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank/Oxic, bể lắng đứng và lắng ly tâm.
  • Phương pháp khử trùng: So sánh cơ chế khử trùng bằng hóa chất Clo và khí Ozon.
  • Khảo sát các quy trình công nghệ xử lý nước thải thủy sản thực tế đã áp dụng tại một số doanh nghiệp chế biến tương đồng.

Chương 3: Phân tích – và lựa chọn sơ đồ công nghệ

Phân tích cơ sở lựa chọn công nghệ dựa trên đặc tính nước thải đầu vào (BOD = 2450 mg/L, COD = 4250 mg/L, dầu mỡ = 250 mg/L) và giới hạn quy chuẩn Cột B QCVN 40:2025/BTNMT. Đề xuất 02 sơ đồ công nghệ xử lý:

  • Phương án 1: Bể thu gom $\rightarrow$ Song chắn rác tinh $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Keo tụ tạo bông 1 $\rightarrow$ Tuyển nổi siêu nông $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể UASB $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể Oxic $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Keo tụ tạo bông 2 $\rightarrow$ Lắng hóa lý $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Bể sự cố.
  • Phương án 2: Sử dụng công nghệ xử lý sinh học bằng Mương oxy hóa (MOH). Thuyết minh chi tiết quy trình, lập bảng tính toán hiệu suất xử lý qua từng công trình đơn vị của hai phương án và phân tích so sánh ưu nhược điểm kỹ thuật làm cơ sở lựa chọn.

Chương 4: Tính toán các công trình đơn vị

Trình bày đầy đủ công thức, thông số tính toán thiết kế chi tiết cho từng công trình đơn vị của Phương án 1:

  • Tính toán kích thước, dung tích, thời gian lưu nước của bể thu gom, song chắn rác tinh (khe hở, độ dốc, vận tốc qua song), bể tách dầu mỡ 3 ngăn, bể điều hòa sục khí (tính toán lưu lượng không khí và phân bố dàn đĩa thổi khí).
  • Tính toán cụ thể cụm hóa lý: bể keo tụ, bể tạo bông, bể tuyển nổi siêu nông (diện tích lắng, lưu lượng khí nén hòa tan, bơm áp lực).
  • Tính toán bể trung gian và bể kỵ khí UASB (tải trọng thể tích, hệ thống phân phối nước đáy bể, bộ tách ba pha khí - lỏng - rắn, đường thu biogas và thu bùn).
  • Tính toán cụm sinh học: bể Anoxic, bể Oxic (tính tải trọng chất hữu cơ F/M, thời gian lưu bùn SRT, lượng bùn tuần hoàn, nhu cầu oxy và máy thổi khí), bể lắng sinh học ly tâm (tính theo tải trọng bề mặt).
  • Tính toán các công trình phụ trợ: bể chứa bùn hóa lý, bể chứa bùn sinh học, bể nén bùn trọng lực, bể khử trùng tiếp xúc và bể sự cố.
  • Tính toán bổ sung các thông số kích thước cơ bản và thông số thiết kế của Mương oxy hóa cho Phương án 2.

Chương 5: Tính toán kinh tế và lựa chọn công nghệ

Dự toán chi tiết các hạng mục kinh tế kỹ thuật cho cả hai phương án:

  • Dự toán chi phí đầu tư xây dựng các bể bê tông cốt thép và mua sắm thiết bị cơ điện (máy bơm, máy thổi khí, động cơ khuấy, gạt bùn).
  • Tính toán chi phí vận hành thường niên: chi phí tiêu thụ điện năng, chi phí mua hóa chất (chất keo tụ, trợ lắng, kiềm, chất khử trùng), chi phí nhân công quản lý vận hành, chi phí bảo trì và bảo dưỡng định kỳ.
  • Tổng hợp suất đầu tư và giá thành xử lý trên 1 $m^3$ nước thải của phương án 1 và phương án 2; từ đó lập luận so sánh toàn diện để lựa chọn phương án công nghệ tối ưu.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải công suất 1200 $m^3$/ngày đêm với các kết quả cụ thể:

  • Xác lập dây chuyền công nghệ đa bậc kết hợp giữa cơ học, hóa lý bậc cao và sinh học khép kín (UASB kết hợp Anoxic - Oxic), đáp ứng khả năng loại bỏ triệt để các chất ô nhiễm từ nồng độ cao (BOD 2450 mg/L, COD 4250 mg/L, TSS 450 mg/L, dầu mỡ 250 mg/L) về mức quy chuẩn cho phép tại Cột B QCVN 40:2025/BTNMT (BOD $\le$ 60 mg/L, COD $\le$ 90 mg/L, TSS $\le$ 80 mg/L, dầu mỡ $\le$ 30 mg/L, Tổng N $\le$ 40 mg/L, Coliform $\le$ 5000 MPN/100 mL).
  • Tính toán chi tiết kích thước, dung tích, thông số thủy lực, lựa chọn thiết bị cơ điện cho toàn bộ các công trình đơn vị trong hệ thống; hoàn thành bảng cân bằng vật chất và hiệu suất xử lý qua từng bể.
  • Thiết lập báo cáo kinh tế kỹ thuật so sánh phương án 1 (UASB + Anoxic - Oxic) và phương án 2 (Mương oxy hóa), tính toán chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và các định mức chi phí vận hành (điện, hóa chất, nhân công, bảo trì), cung cấp căn cứ chọn lựa phương án đầu tư hợp lý.
  • Đóng góp kỹ thuật qua việc tiếp thu và hoàn thiện các hiệu chỉnh từ cán bộ phản biện: điều chỉnh vị trí bể sự cố xuống cuối hệ thống đóng vai trò kiểm soát an toàn xả thải, chuẩn hóa phương pháp tính bể tách dầu theo tốc độ nổi của mỡ, tính toán bể lắng theo tải trọng bề mặt, bổ sung đường thu hồi khí biogas và bùn dư bể UASB.
  • Ứng dụng thành công phần mềm Autodesk Revit để xuất hồ sơ bản vẽ 3D, mặt cắt chi tiết từng hạng mục, bản vẽ isometric và render không gian trạm xử lý song song với bản vẽ 2D AutoCAD.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Số liệu thành phần tính chất nước thải đầu vào được xây dựng trên cơ sở dữ liệu khảo sát và tài liệu ngành, chưa phản ánh đầy đủ dao động tải lượng ô nhiễm theo mùa vụ khai thác thực tế của doanh nghiệp.
  • Phương án 2 (Mương oxy hóa) mới dừng ở việc tính toán thông số cơ bản để so sánh kinh tế - kỹ thuật, chưa được triển khai chi tiết toàn bộ hồ sơ thiết bị và bản vẽ như phương án 1.
  • Chưa khảo sát thực nghiệm nồng độ bùn sinh học và động học phân hủy trên mô hình pilot đối với nguồn nước thải riêng biệt của nhà máy.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Triển khai thí nghiệm mô hình pilot để xác định chính xác các hệ số động học phân hủy kỵ khí và hiếu khí của nước thải cá da trơn Hùng Vương.
  • Nghiên cứu thiết kế giải pháp thu gom, làm sạch và thu hồi năng lượng từ khí sinh học sinh ra tại bể UASB để phục vụ cho các công đoạn cấp nhiệt trong nhà máy.
  • Khảo sát khả năng ứng dụng công nghệ màng lọc sinh học (MBR) hoặc tích hợp các công đoạn lọc cát, khử trùng bậc cao để tái sử dụng nước sau xử lý cho các mục đích tưới cây, vệ sinh nhà xưởng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Cấp thoát nước khi thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm.
  • Kỹ sư thiết kế, cán bộ kỹ thuật tại các công ty tư vấn môi trường cần tài liệu tra cứu các bước tính toán công nghệ bể kỵ khí UASB, bể bùn hoạt tính kết hợp khử nitơ và bể tuyển nổi siêu nông DAF xử lý chất béo động vật.
  • Doanh nghiệp chế biến thủy sản tham khảo quy trình công nghệ, danh mục thiết bị và cơ cấu chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, nhân công) nhằm cải tạo hoặc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải hiện hữu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao đồ án lựa chọn phương pháp sinh học làm công đoạn xử lý chính cho nước thải của Công ty Hùng Vương?
Nước thải chế biến cá da trơn chứa hàm lượng chất hữu cơ cao có nguồn gốc tự nhiên từ thịt cá, máu và dịch mô. Thông số phân tích cho thấy nồng độ BOD = 2450 mg/L và COD = 4250 mg/L, cho tỷ lệ BOD/COD $\approx$ 0,576 (> 0,5). Tỷ lệ này chứng minh nước thải có khả năng phân hủy sinh học rất tốt, việc ứng dụng các quá trình vi sinh (kỵ khí UASB kết hợp thiếu khí Anoxic và hiếu khí Oxic) mang lại hiệu quả xử lý cao và tiết kiệm chi phí hóa chất so với các phương pháp thuần túy khác.

Vị trí và chức năng của bể sự cố được thiết kế như thế nào theo góp ý chỉnh sửa của cán bộ phản biện?
Theo nội dung điều chỉnh dựa trên nhận xét của cán bộ phản biện, bể sự cố được chuyển từ vị trí đầu hệ thống xuống bố trí ở công đoạn cuối cùng. Chức năng chính của bể là tiếp nhận và lưu giữ nước thải khi trạm quan trắc tự động phát hiện thông số đầu ra không đạt chuẩn xả thải, từ đó bơm hồi lưu lượng nước này về bể điều hòa để tiến hành xử lý lại, ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ xả nước ô nhiễm ra nguồn tiếp nhận.

Điểm khác biệt kỹ thuật cơ bản giữa 02 phương án xử lý sinh học được đề xuất trong đồ án là gì?
Phương án 1 sử dụng công nghệ kết hợp bậc cao gồm bể kỵ khí tải trọng lớn UASB đi kèm cụm bùn hoạt tính thiếu khí - hiếu khí (Anoxic - Oxic) có dòng tuần hoàn nitrat. Phương án 2 sử dụng công nghệ Mương oxy hóa (MOH) vận hành theo chế độ hiếu khí kéo dài với hệ thống motor hướng dòng và khuấy đảo tạo vùng thiếu khí - hiếu khí xen kẽ trong cùng một công trình.

Tại sao hệ thống phải bố trí cả bể tách dầu mỡ 3 ngăn và bể tuyển nổi siêu nông (DAF)?
Nước thải chế biến cá tra chứa hàm lượng dầu mỡ rất cao (250 mg/L). Bể tách dầu mỡ 3 ngăn bằng trọng lực chỉ có khả năng tách các váng mỡ tự do có kích thước lớn. Bể tuyển nổi siêu nông DAF kết hợp hóa chất keo tụ tạo bông phía sau có nhiệm vụ phá nhũ tương, tách triệt để các hạt mỡ mịn và chất rắn lơ lửng còn sót lại, ngăn ngừa hiện tượng dầu mỡ bám dính vào hạt bùn kỵ khí và bùn hoạt tính làm ức chế vi sinh vật trong bể UASB và bể Oxic.

Kết quả kiểm tra tính nguyên bản và liêm chính học thuật của đồ án đạt thông số như thế nào?
Căn cứ Bản cam kết và xác nhận kết quả kiểm tra đạo văn ngày 11/7/2025, đồ án ghi nhận tỷ lệ trùng lặp toàn nội dung là 27% và tỷ lệ trùng lặp cao nhất từ một nguồn là 7%. Các chỉ số này đáp ứng quy định liêm chính học thuật của nhà trường (tỷ lệ trùng lặp tối đa cho phép không quá 40% toàn văn và không quá 10% từ một nguồn tham khảo).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Bùi Quang Hoàng Huyên đã thiết kế thành công hệ thống xử lý nước thải chế biến cá da trơn cho Công ty Cổ phần Hùng Vương với công suất 1200 $m^3$/ngày đêm tại KCN Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Dây chuyền công nghệ đề xuất gồm cụm tiền xử lý cơ học, hóa lý DAF kết hợp xử lý sinh học UASB và Anoxic - Oxic bảo đảm nước thải đầu ra đạt Cột B QCVN 40:2025/BTNMT. Công trình thể hiện sự chặt chẽ về tính toán kỹ thuật, dự toán kinh tế chi tiết và hồ sơ thiết kế đồ họa 2D/3D trực quan bằng phần mềm AutoCAD và Revit, cung cấp giải pháp bảo vệ môi trường khả thi cho hoạt động chế biến thủy sản công nghiệp.