Đồ án 2025: Thiết kế nhà máy nước Tân Hiệp III, 300k m³/d, giai đoạn 2020‑2030, ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Nghiên cứu thiết kế mở rộng nhà máy nước Tân Hiệp III, nguồn sông Sài Gòn, giai đoạn 2020‑2030, công suất 300.000 m³/ngày, chi phí và hướng dẫn vận hành.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Phan Lê Gia Thuận

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

256
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế nhà máy nước Tân Hiệp III

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM tập trung thiết kế mở rộng nhà máy nước Tân Hiệp III. Công trình có công suất thiết kế đạt 300.000 m³/ngày. Giai đoạn thực hiện quy hoạch trải dài từ năm 2020 đến năm 2030. Đề tài do sinh viên Phan Lê Gia Thuận thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quỳnh Mai và KS. Trần Kim Thạch. Thành phố Hồ Chí Minh đối mặt với áp lực gia tăng dân số nhanh. Nhu cầu sử dụng nước sạch của các đô thị vệ tinh tăng mạnh. Nguồn khai thác nước ngầm hiện hữu gây sụt lún nghiêm trọng. Do đó, mở rộng hệ thống cấp nước mặt trở thành nhiệm vụ cấp bách. Dự án Tân Hiệp III giữ vai trò chiến lược trong mạng lưới cấp nước khu vực phía Tây và Tây Bắc thành phố. Công trình tiếp nhận nguồn nước thô từ sông Sài Gòn. Toàn bộ thiết kế bám sát các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành như TCVN 33:2006 và QCVN 08:2023/BTNMT. Mục tiêu chính là bảo đảm nguồn nước sạch an toàn, ổn định và bền vững lâu dài cho cộng đồng.

1.1. Bối cảnh quy hoạch cấp nước TP.HCM đến 2030

Hệ thống cấp nước TP.HCM đang mở rộng theo lộ trình phát triển đô thị. Thành phố chủ trương giảm dần việc khai thác nước ngầm. Biện pháp này nhằm bảo vệ tầng ngậm nước và chống sụt lún địa tầng. Công suất cấp nước toàn thành phố cần bổ sung thêm lượng lớn nước mặt. Nhà máy nước Tân Hiệp hiện hữu không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu gia tăng. Do đó, dự án Tân Hiệp III được xây dựng với công suất 300.000 m³/ngày. Công trình bổ sung áp lực nước cho mạng lưới đường ống cấp một. Dự án phục vụ dân cư tại huyện Hóc Môn, Bình Chánh và quận lân cận. Quy hoạch này khẳng định tính tất yếu của công trình trong giai đoạn 2020-2030.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật và phạm vi thiết kế đề tài

Đề tài hướng tới việc xác lập quy trình công nghệ xử lý nước mặt hoàn chỉnh. Công suất thiết kế đạt chuẩn 300.000 m³/ngày đêm. Nguồn nước cấp lấy trực tiếp từ sông Sài Gòn tại vị trí quy hoạch. Mục tiêu kỹ thuật bao gồm tính toán thủy lực cho từng đơn vị công trình. Kích thước bể trộn, bể phản ứng, bể lắng và bể lọc được xác định chính xác. Đề tài lập dự toán kinh tế chi tiết cho các hạng mục xây dựng và thiết bị. Bản vẽ kỹ thuật thể hiện đầy đủ mặt bằng và mặt cắt dây chuyền. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho công tác đầu tư hạ tầng cấp nước đô thị.

II. Phân tích hiện trạng nguồn nước cấp nhà máy nước Tân Hiệp III

Chất lượng nước sông Sài Gòn phản ánh nhiều thách thức đối với hệ thống cấp nước sạch. Nguồn nước chịu ảnh hưởng bởi thủy triều và nước thải sinh hoạt thượng nguồn. Hàm lượng cặn lơ lửng, chất hữu cơ và vi sinh vật luôn biến động theo mùa. Mùa khô thường ghi nhận hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào đất liền. Nồng độ amoni và độ màu có xu hướng gia tăng cục bộ. Những biến số này đòi hỏi dây chuyền công nghệ phải có độ linh hoạt cao. Nếu không có biện pháp xử lý chuẩn xác, rủi ro tắc nghẽn màng lọc hoặc suy giảm chất lượng nước sau lọc rất dễ xảy ra. Bên cạnh đó, việc suy giảm mực nước ngầm tại khu vực TP.HCM đang đặt ra yêu cầu cấp thiết. Mức khai thác ngầm trước đây gây sụt lún đất và ô nhiễm nguồn nước ngầm tầng nông. Dự án Tân Hiệp III đóng vai trò then chốt trong việc thay thế nguồn nước ngầm bằng nước mặt. Phân tích dữ liệu theo tiêu chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT cho thấy nhu cầu phải tiền xử lý kết hợp lắng lọc tiên tiến. Bài toán công nghệ cần xử lý triệt để độ đục và chất hữu cơ trước khi khử trùng. Sự ổn định của nguồn nước thành phẩm là yêu cầu cao nhất của đồ án.

2.1. Biến động thủy văn và độ mặn sông Sài Gòn

Sông Sài Gòn chịu tác động mạnh từ chế độ bán nhật triều không đều. Biên độ triều lớn làm thay đổi dòng chảy liên tục trong ngày. Vào mùa kiệt, lưu lượng nước ngọt từ thượng nguồn hồ Dầu Tiếng giảm xuống. Nước mặn từ hạ lưu xâm nhập sâu qua trạm bơm Hòa Phú. Nồng độ clorua và tổng chất rắn hòa tan có thời điểm tăng cao. Hiện tượng này đe dọa trực tiếp chất lượng nước thô đầu vào. Đồ án khảo sát kỹ chu kỳ xâm nhập mặn trong nhiều năm liên tiếp. Việc giám sát số liệu giúp xây dựng kịch bản vận hành lấy nước hợp lý. Các giải pháp kiểm soát độ mặn bảo đảm dây chuyền xử lý hoạt động liên tục và an toàn.

2.2. Áp lực giảm khai thác nước dưới đất đô thị

Khai thác nước ngầm quá mức dẫn đến nhiều hệ lụy môi trường nghiêm trọng. Mực nước dưới đất tại các quận ven TP.HCM hạ thấp liên tục qua các năm. Tình trạng sụt lún công trình và nhiễm mặn tầng nước ngầm diễn biến phức tạp. Thành phố đã ban hành kế hoạch giảm dần sản lượng khai thác giếng khoan. Nguồn nước sạch thương phẩm từ hệ thống tập trung phải bù đắp phần thiếu hụt. Tân Hiệp III là mảnh ghép chiến lược nhằm gánh vác nhu cầu cấp nước mới. Công trình cung ứng nguồn nước ổn định cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. Điều này tạo nền tảng vững chắc để đóng cửa các giếng khoan tự phát.

III. Giải pháp công nghệ xử lý tại nhà máy nước mới Tân Hiệp III

Đồ án đưa ra hai phương án dây chuyền công nghệ để so sánh kỹ thuật và kinh tế. Phương án một sử dụng công nghệ truyền thống cải tiến. Dây chuyền bao gồm bể trộn cơ học, bể phản ứng tạo bông có tầng cặn, bể lắng lamen và bể lọc nhanh trọng lực. Phương án hai áp dụng công nghệ màng lọc hiện đại như UF kết hợp lắng bậc cao. Sau quá trình phân tích đa tiêu chí, phương án truyền thống kết hợp lắng Lamella được lựa chọn nhờ tính khả thi cao. Dây chuyền này bảo đảm chi phí đầu tư ban đầu hợp lý và thuận tiện trong vận hành. Quy trình xử lý bắt đầu bằng công đoạn châm hóa chất keo tụ PAC và điều chỉnh pH bằng vôi. Nước thô sau khi hòa trộn hóa chất đi qua khối tạo bông cơ học để hình thành bông cặn lớn. Khối lắng Lamella tăng cường hiệu suất lắng hạt cặn nhỏ với tốc độ xử lý nhanh. Nước trong tiếp tục chảy qua bể lọc nhanh sử dụng lớp vật liệu lọc cát thạch anh và than hoạt tính. Cuối cùng, clo được châm vào bể chứa nước sạch để khử trùng triệt để vi sinh vật gây bệnh. Nước đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT về nước sạch sinh hoạt.

3.1. So sánh lựa chọn dây chuyền công nghệ tối ưu

Tác giả tiến hành so sánh toàn diện giữa hai phương án công nghệ khả thi. Phương án một kết hợp keo tụ tạo bông, lắng Lamella và lọc nhanh truyền thống. Phương án hai ứng dụng khối màng lọc UF hiện đại với hiệu quả tách hạt siêu mịn. Mặc dù công nghệ màng cho chất lượng nước cao, chi phí lắp đặt và bảo dưỡng màng rất lớn. Nguồn nước sông Sài Gòn có độ đục cao dễ làm suy giảm tuổi thọ màng lọc. Trong khi đó, cụm bể lắng Lamella tiết kiệm tới bốn mươi phần trăm diện tích xây dựng so với bể lắng ngang. Do đó, phương án lắng Lamella kết hợp lọc nhanh được lựa chọn làm giải pháp tối ưu.

3.2. Tính toán kỹ thuật và thiết kế công trình đơn vị

Quá trình tính toán kỹ thuật xác lập thông số cụ thể cho từng hạng mục công trình. Trạm bơm nước thô được tính toán lưu lượng phù hợp công suất 300.000 m³/ngày. Bể trộn thủy lực bảo đảm xáo trộn hóa chất đều trong thời gian ngắn. Bể phản ứng tạo bông có vách ngăn tạo điều kiện hình thành bông cặn kết tụ tốt. Cụm bể lắng Lamella gồm nhiều đơn nguyên vận hành song song, giúp bảo đảm lưu lượng lắng liên tục. Bể lọc nhanh sử dụng hệ thống rửa ngược bằng nước và khí nén tự động. Bể chứa nước sạch dự trữ dung tích điều hòa nhu cầu sử dụng trong ngày. Thiết kế bảo đảm an toàn vận hành và tiết kiệm năng lượng điện tiêu thụ.

IV. Kết luận và ứng dụng đồ án nhà máy nước sạch Tân Hiệp III

Đồ án tốt nghiệp tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM hoàn thành trọn vẹn mục tiêu đề ra. Thiết kế chứng minh tính khả thi cao về cả phương diện kỹ thuật lẫn kinh tế. Dây chuyền xử lý 300.000 m³/ngày đêm xử lý hiệu quả nguồn nước sông Sài Gòn. Các thông số thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam. Giải pháp công nghệ lắng Lamella kết hợp lọc nhanh giúp tiết kiệm quỹ đất xây dựng. Chi phí đầu tư và chi phí vận hành được tối ưu hóa rõ rệt so với công nghệ màng lọc đắt đỏ. Công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho hệ thống cấp nước đô thị TP.HCM. Dự án góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt nước sạch tại khu vực mở rộng. Việc đưa nhà máy vào vận hành sẽ giảm thiểu áp lực khai thác nước dưới đất. Điều này giúp ngăn chặn hiện tượng sụt lún nền địa chất và xâm nhập mặn tầng sâu. Hơn nữa, đồ án đóng vai trò tài liệu tham khảo học thuật giá trị cao cho sinh viên ngành môi trường. Mô hình tính toán là nguồn tư liệu hữu ích cho các dự án mở rộng nhà máy nước tương lai.

4.1. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật của giải pháp đề xuất

Phương án đề xuất mang lại hiệu quả vượt trội về mặt chi phí và kỹ thuật. Việc áp dụng tấm lắng lamen giúp giảm diện tích mặt bằng xây dựng đáng kể. Chi phí xây dựng cụm lắng và lọc giảm hơn hai mươi lăm phần trăm. Hệ thống tiêu thụ điện năng ở mức vừa phải, giảm chi phí vận hành lâu dài. Hóa chất sử dụng là phèn nhôm và PAC phổ biến, dễ mua với giá thành ổn định. Thời gian thi công và lắp đặt trang thiết bị được rút ngắn tối đa. Tuổi thọ công trình kéo dài với chi phí bảo dưỡng định kỳ thấp. Dự án khẳng định tính cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư và chất lượng thành phẩm.

4.2. Hướng phát triển và khuyến nghị vận hành thực tế

Để duy trì hiệu suất cao, trạm xử lý cần áp dụng hệ thống điều khiển SCADA tự động. Việc tự động hóa giúp kiểm soát liều lượng hóa chất keo tụ theo độ đục nước sông. Ban quản lý cần thiết lập trạm quan trắc tự động tại điểm thu nước thô Hòa Phú. Công tác quan trắc cảnh báo sớm hiện tượng nhiễm mặn hoặc tràn dầu bất thường. Vào những ngày mặn xâm nhập cao, trạm bơm cần điều chỉnh lịch bơm theo con nước triều thấp. Đề tài khuyến nghị tiếp tục nghiên cứu bổ sung mô-đun lọc than hoạt tính dạng hạt. Bước đi này giúp xử lý triệt để các hợp chất vi ô nhiễm hữu cơ mới phát sinh trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2026
Thiết kế mở rộng cho nhà máy nước nmn mới tân hiệp iii nguồn nước sông sài gòn giai đoạn 2020 2030 công suất 300 000m3d gđ1 150 000m3d

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 và mục 1.2 vẫn giữa nguyên Đề xuất quy trình công ☐ ☐ -Đã chỉnh sữa theo đề nghị và 4 nghệ 80 đã bổ sung 2 bảng hiệu xuất xử lý Tính toán thiết kế các ☐ ☐ -Đã xem xét lại và chỉnh sửa công trình cho phù hợp theo đề nghị chỉnh sửa. -Đã chọn lại phương án chụp lọc thay cho xương cá. 5 -Chọn lại bể chứa nước. -Đã chỉnh sửa lại tính toán bể lắng Lamen.

-Đã chỉnh sửa lại các tính toán của phương án 2. -Danh sách thiết bị phương án 2 ở mục 6.4 Bản vẽ kỹ thuật ☐ ☐ -Đã bổ sung và chỉnh sửa lại sơ đồ công nghệ -Bổ sung máy đo pH cho bể keo tụ -Đã chỉnh sửa bơm , phụ kiện, bể nén bùn , đường bùn 6 về bể nén bùn. -Đã bổ sung các kí hiệu thiết bị còn thiếu. -Đã bổ sung bản vẽ chi tiết mặt bằng lắp đặt các thiết bị -Nhưng tên bể vẫn giữa nguyên, không rút gọn Tính toán kinh tế ☐ ☐ -Đã bổ sung tính toán thống 7 215 kê đường ống trong công trình.

8 ☐ ☐ 9 ☐ ☐ 10 ☐ ☐ Giảng viên hướng dẫn Ngày tháng năm 2025 (Ký & ghi rõ họ tên) Người viết (Ký & ghi rõ họ tên) TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG BẢN CAM KẾT VÀ XÁC NHẬN KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐẠO VĂN I. Thông tin chung Tên đề tài: Thiết kế mở rộng cho nhà máy nước ( NMN) mới Tân Hiệp III ,nguồn nước sông Sài Gòn, Giai đoạn 2020-2030, Công suất : 300. Sinh viên thực hiện: Phan Lê Gia Thuận MSSV: 21150100 Giáo viên hướng dẫn (Học hàm, học vị): TS.Nguyễn Quỳnh Mai MSCB: Đơn vị công tác: Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật II. Kết quả kiểm tra đạo văn % trùng lặp Ngày nộp sản Ngày kiểm tra % trùng lặp cao nhất từ 1 phẩm đạo văn toàn nội dung nguồn 11/07/2025 11/07/2025 7% 7% Lưu ý: % trùng lặp nêu ở bảng trên không tính % trùng lặp của danh mục tài liệu tham khảo (% trùng lặp tối đa cho phép không quá 40% , % trùng lặp từ 1 nguồn tham khảo có trích dẫn là không quá 10%) III.

Cam kết Nhóm tác giả cam kết rằng: 1. Nội dung trong luận văn tốt nghiệp nêu trên không vi phạm đạo đức và liêm chính khoa học. Kết quả % trùng lặp nêu tại mục II là hoàn toàn chính xác và trung thực. Bằng việc ký xác nhận vào mẫu này, tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm có liên quan đến luận văn tốt nghiệp nói trên.

Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 07 năm 2025 Xác nhận của đại diện nhóm tác giả Xác nhận của giảng viên hướng dẫn LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô khoa Công Nghệ Hóa học và Thực phẩm, chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, những người đã giúp đỡ em, tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt hành trình học tập của em tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Quỳnh Mai và anh Trần Kim Thạch là Trưởng phòng Quản lý chất lượng nước, Tổng công ty cấp nước Sài Gòn SAWACO. Người đã dẫn dắt, trang bị những kiến thức, kinh nghiệm và đồng hành cùng em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này.

Bên cạnh đó, em trân trọng cảm ơn nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em có được những tài liệu tham khảo bổ ích cho việc thực hiện đồ án. Đồng thời, gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè trong lớp đã gắn bó cùng nhau và giúp đỡ nhau trong quá trình học tập cũng như trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp. Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập ít ỏi tại công ty nên đồ án báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô.

Những lời phê bình của quý thầy cô sẽ là bài học, kinh nghiệm cũng như là hành trang quý báu cho cá nhân em trong chặng đường làm nghề sắp tới của mình. Em xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2025 Sinh viên thực hiện Phan Lê Gia Thuận i SVTH : Phan Lê Gia Thuận - 21150100 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Phan Lê Gia Thuận, là sinh viên khóa K21 chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường, mã số sinh viên: 21150100, tôi xin cam đoan: đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quỳnh Mai và Ks.Trần Kim Thạch.

Các thông tin tham khảo trong đề tài này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu trong đồ án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi xin được lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2025 Sinh viên thực hiện ii SVTH : Phan Lê Gia Thuận - 21150100 TÓM TẮT Đề tài: ‘Thiết kế mở rộng cho NMN Tân Hiệp 3 TP.HCM, nguồn nước sông Sài Gòn.000 m3/d Phần lý thuyết: Mô tả hệ thống hệ thống cấp nước hiện hữu của thành phố Tổng quan về đặc trưng các phương pháp xử lý nước cấp. Đề xuất 2 phương án thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho NMN Tân Hiệp 3 TP.HCM, nước đầu ra đạt chất lượng nước theo QCVN 01-1:2024/BYT.

Phương án 1: Sông Sài Gòn → Trạm bơm cấp 1 → Bể U-BCF → Bể keo tụ + tạo bông → Bể lắng Lamella → Bể lọc nhanh 1 lớp cát → Bể Khử trùng → Bể chứa → Trạm bơm cấp 2 → Mạng lưới. Xử lý bùn: Bùn ở bể lắng → Ép bùn → Bùn sau xử lý chôn lấp/ tái sử dụng. Phương án 2: Sông Sài Gòn → Trạm bơm cấp 1 → Bể phân chia → Bể keo tụ + tạo bông → Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng → Bể lọc Aquazur V → Bể chứa → Trạm bơm cấp 2 → Mạng lưới. Xử lý bùn: Bùn ở bể lắng → Ép bùn → Bùn sau xử lý chôn lấp/ tái sử dụng.

Tình toán công trình đơn vị của 2 phương án. Tính toán chi phí của 2 phương án. Thực hiện bản vẽ kỹ thuật cho phương án được chọn. Kết luận và kiến nghị.

( Lưu ý: Sơ đồ được đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo đầy đủ, còn phạm vi của đồ án không bao gồm Mương dẫn nước, trạm bơm cấp 1, Trạm bơm cấp 2 và mạng lưới. Nên sẽ không được để cập trong đồ án này). iii SVTH : Phan Lê Gia Thuận - 21150100 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN.

iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

xi MỞ ĐẦU. Mục tiêu đề tài. Nội dung đề tài. Phương pháp thực hiện .3 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC HIỆN HỮU TP.1 Thực trạng cấp nước của thành phố.1 Tìm hiểu về lịch sử và quá trình hình thành hệ thống cấp nước thành phố.2 Tình hình sử dụng nước hiện nay.3 Hệ thống cấp nước thành phố.4 Tình hình khai thác nước ngầm .2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước sạch.1 Lịch sử tiêu thụ .2 Nhìn lại các dự báo trước đây .3 Quan điểm dự báo nhu cầu.4 Các tiêu chuẩn, chỉ tiêu dùng nước.5 Quy mô dân số và đô thị dự báo.3 Định hướng phát triển hệ thống cấp nước thành phố giai đoạn 2020 – 2050.1 Mục tiêu chung.2 Quan điểm phát triển.3 Công suất hệ thống .32 iv SVTH : Phan Lê Gia Thuận - 21150100 1.4 Nguồn nước thô - an ninh nguồn nước.5 Các nhà máy nước hiện hữu .6 Lộ trình tổng thể .4 Chương trình cung cấp nước sạch và chấm dứt khai thác nước ngầm thành phố hồ chí minh giai đoạn 2020 – 2030.1 Mục tiêu giai đoạn 2020 – 2030 .2 Giải pháp xây dựng công trình .3 Các giải pháp đầu tư phát triển phi xây dựng .44 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP.1 Tổng quan về chất lượng nguồn nước cho xử lý nước cấp.1 Tính chất và chỉ tiêu về chất lượng nước.2 Các yêu cầu đối với chất lượng nước .2 Tổng quan các công nghệ xử lý nước cấp.1 Các công nghệ xử lý truyền thống.2 Các công nghệ xử lý tiên tiến .3 Các nhà máy nước hiện hữu và các công nghệ đang được áp dụng .3 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư nước Tân Hiệp.1 Giới thiệu về công ty .2 Lịch sử hình thành và phát triển.3 Vị trí địa lý và quy hoạch.75 CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ .1 Tính chất nguồn nước đầu vào của sông Sài Gòn.2 Đề xuất công nghệ xử lý nước cấp .3 So sánh ưu nhược điểm của phương án 1 và 2.88 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ .1 Các thông số tính toán.2 Tính toán thiết kế phương án 1: .2 Bể keo tụ- tạo bông .3 Bể lắng lamen .4 Bể lọc nhanh 1 lớp.5 Bể khử trùng.131 v SVTH : Phan Lê Gia Thuận - 21150100 4.6 Bể chứa nước sạch.8 Bể chứa nước rửa lọc .9 Bể nén bùn .3 Tính toán thiết kế phương án 2: .1 Bể phân chia lưu lượng .2 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng.3 Bể lọc Aquazur V .4 Tóm tắt quy trình công nghệ và thông số thiết kế.1 Tóm tắt quy trình công nghệ.2 Kết quả tính toán và kích thước công trình xử lý.5 Danh sách thiết bị của các hạng mục.1 Danh sách thiết bị của bể U-BCF.2 Danh sách thiết bị của bể keo tụ : .3 Danh sách thiết bị của bể tạo bông : .4 Danh sách thiết bị của bể lắng Lamen : .5 Danh sách thiết bị của bể lọc nhanh : .6 Danh sách thiết bị của trạm bơm cấp II : .7 Danh sách thiết bị của bể nước rửa ngược và nén bùn : .6 Các công trình phụ trợ trong nhà máy xử lý nước cấp.189 CHƯƠNG 5: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH , XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI XẢY RA TRONG ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH CÓ SỰ CỐ, MẤT KIỂM SOÁT VÀ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP .1 Hướng dẫn vận hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phan Lê Gia Thuận (2025), Thiết kế mở rộng cho nhà máy nước (NMN) mới Tân Hiệp III, nguồn nước sông Sài Gòn, giai đoạn 2020-2030, công suất: 300.000 m³/d, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Phan, L. G. T. (2025). Thiết kế mở rộng cho nhà máy nước (NMN) mới Tân Hiệp III, nguồn nước sông Sài Gòn, giai đoạn 2020-2030, công suất: 300.000 m³/d [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thiet-ke-nha-may-nuoc-tan-hiep-iii-2020-2030-300k-m3d-dh-su-pham-ky-thuat-tp-hcm/9646568735
IEEE
L. G. T. Phan, "Thiết kế mở rộng cho nhà máy nước (NMN) mới Tân Hiệp III, nguồn nước sông Sài Gòn, giai đoạn 2020-2030, công suất: 300.000 m³/d," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thiet-ke-nha-may-nuoc-tan-hiep-iii-2020-2030-300k-m3d-dh-su-pham-ky-thuat-tp-hcm/9646568735

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác