Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông sử dụng động cơ đốt trong đang là thách thức môi trường nghiêm trọng tại các đô thị lớn ở Việt Nam. Theo thống kê của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia tính đến tháng 9/2024, cả nước có khoảng 77 triệu xe máy được đăng ký, đạt tỷ lệ sở hữu xấp xỉ 770 xe/1.000 dân. Tại các đô thị đặc biệt, nồng độ bụi mịn PM2.5 trong năm 2024 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh vượt mức tiêu chuẩn chất lượng không khí của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lần lượt là 21,9 lần và 16,4 lần. Báo cáo chất lượng không khí toàn cầu của IQAir ngày 23/07/2025 xếp TP. Hồ Chí Minh ở vị trí thứ 58 trong số các thành phố ô nhiễm nhất thế giới. Tỷ lệ phát thải từ phương tiện cơ giới cũ là nguyên nhân chủ yếu, khi xe máy có tuổi đời trên 10 năm chiếm 72,58% tại Hà Nội, 68% tại TP. Hồ Chí Minh và 59% tại TP. Đà Nẵng. Khí thải phát sinh (CO, CO2, NO2, hợp chất hydrocacbon HC, bụi mịn) làm gia tăng nguy cơ tử vong sớm do ung thư phổi (ước tính 30%), đột quỵ não và tim mạch (25%), cùng các bệnh lý hô hấp (43%).

Nhằm hiện thực hóa cam kết phát thải ròng bằng "0" (Net Zero) vào năm 2050 theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/07/2022 của Thủ tướng Chính phủ, các giải pháp hạn chế xe xăng và đẩy mạnh giao thông xanh đang được triển khai. Thành phố Thủ Đức là trung tâm đô thị sáng tạo mới, có mật độ giao thông và tốc độ phát triển cao, chịu áp lực ô nhiễm không khí cục bộ nghiêm trọng tại các tuyến giao thông huyết mạch như Xa lộ Hà Nội (đoạn qua Ký túc xá Đại học Quốc gia TP.HCM), đường Nguyễn Văn Bá (phường Trường Thọ) và đường Lò Lu (phường Trường Thạnh). Trong bối cảnh đó, nghiên cứu của hai tác giả Trần Quang Ngọc Ánh và Võ Hoàng Phương Tâm (Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) thực hiện nhiệm vụ khám phá các yếu tố tác động đến hành vi chuyển đổi sang xe máy điện của cư dân trên địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định rõ:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá và xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng xe máy điện của người dân trên địa bàn TP. Thủ Đức.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu cụ thể 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng xe máy điện của người dân tại TP. Thủ Đức.
    • Mục tiêu cụ thể 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc sử dụng xe máy điện của người dân tại TP. Thủ Đức.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng xe máy điện tại TP. Thủ Đức.
  • Đối tượng điều tra: Người dân đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn TP. Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Thủ Đức (trong đó khảo sát tập trung tại các khu vực thuộc Quận 2, Quận Thủ Đức cũ và các tụ điểm dân cư, trường học).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ năm 2010 đến năm 2025; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian 1 tháng 13 ngày (từ ngày 09/04/2025 đến ngày 21/05/2025). Toàn bộ đồ án thực hiện từ ngày 20/12/2024 đến ngày 30/07/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Đồ án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết nền tảng về hành vi tiêu dùng xanh và tiếp nhận công nghệ:

  • Thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen.
  • Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA).
  • Lý thuyết Thái độ – Hành vi – Bối cảnh (Attitude–Behavior–Context Theory - ABC).
  • Mô hình Kích hoạt Chuẩn mực / Thuyết Kích hoạt Chuẩn mực (Norm Activation Model / Theory - NAM/NAT).
  • Mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm yếu tố độc lập, 1 yếu tố trung gian và 1 yếu tố phụ thuộc:

  • Các biến độc lập: Yếu tố Môi trường (ký hiệu: MT), Chuẩn chủ quan (CQ), Giá cả (G), Chính sách của Chính phủ (CS), Đặc tính của xe máy điện (DT), và Cơ sở hạ tầng (HT).
  • Biến trung gian: Ý định mua xe máy điện (YD).
  • Biến phụ thuộc: Hành vi mua xe máy điện (HV).

Quy trình phương pháp nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành xây dựng thang đo lý thuyết, lập phiếu khảo sát dự thảo, tham vấn ý kiến chuyên gia và thử nghiệm sơ bộ nhằm hoàn thiện bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo mức độ Likert 5 điểm đối với người dân TP. Thủ Đức, kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy chuẩn môi trường (QCVN 05:2023/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT), số liệu thống kê của VAMM, Tổng cục Thống kê và các nghiên cứu khoa học liên quan.

Phương pháp xử lý số liệu định lượng gồm:

  • Xử lý trên phần mềm SPSS: Phân loại, mã hóa, làm sạch dữ liệu; thống kê mô tả; kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; kiểm định sự khác biệt trị trung bình qua Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA theo các đặc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng sở hữu xe máy điện).
  • Xử lý trên phần mềm AMOS: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp mô hình (Model Fit qua các chỉ số Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA), kiểm tra độ tin cậy biến quan sát (Indicator Reliability), độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE) và tính phân biệt thang đo theo tiêu chuẩn Fornell - Larcker; phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa, hệ số chưa chuẩn hóa, mức ý nghĩa p-value (sig.), hệ số xác định $R^2$ và phân tích hệ số tác động gián tiếp (Standardized Indirect Effects).

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông cá nhân chạy xăng tại TP.HCM và TP. Thủ Đức. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể; xác định đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát; giới hạn phạm vi không gian và thời gian; tổng kết 4 nội dung nghiên cứu cần triển khai; khẳng định ý nghĩa khoa học bổ sung vào lý thuyết hành vi tiêu dùng xanh và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho chính quyền đô thị và doanh nghiệp xe máy điện.

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Cung cấp bức tranh toàn diện về môi trường không khí đô thị: số liệu quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm gồm bụi tổng lơ lửng TSP (100 - 770 $\mu$g/Nm$^3$), tiếng ồn (70,5 – 81,4 dBA), khí CO, NO2, SO2, Benzen, PM10 và PM2.5 so sánh với ngưỡng quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT. Tổng hợp lịch sử phát triển xe máy điện từ công ty Mission Motors đến nay; tình hình tiêu thụ toàn cầu (khoảng 65 triệu xe 2, 3 bánh điện lưu thông năm 2024, dự báo đạt 210 triệu chiếc năm 2030 và 360 triệu chiếc năm 2035; Trung Quốc chiếm 95% đăng ký mới; các chính sách trợ cấp của Ba Lan qua dự án "Mój elektryk", chính sách của Pháp hỗ trợ 1.100 - 2.100 EUR, chính sách miễn thuế của Đức; năng lực sản xuất pin toàn cầu tập trung tại Trung Quốc, châu Âu, Hoa Kỳ).

Tại thị trường Việt Nam, tổng doanh số bán xe máy thành viên VAMM năm 2024 đạt hơn 2,5 triệu xe, riêng Quý IV/2024 đạt 760.734 xe; trong khi năng lực sản xuất 5 tháng đầu năm 2025 đạt 1,271 triệu chiếc. Chương này phân tích sự tham gia của các hãng xe điện: VinFast (dẫn đầu với 70.977 xe máy điện bán ra cuối năm 2024, giới thiệu các dòng xe Evo Grand, Feliz Neo, Evo Lite), Pega (16% thị phần), Yadea (nhà máy 100 triệu USD tại Bắc Giang công suất 2 triệu xe/năm), Dat Bike (Quantum S-Series S1, S2, S3), Honda (mẫu Icon e) và Sơn Hà. Đồ án phân tích ưu điểm xe máy điện (tiết kiệm chi phí, không khí thải tại nguồn, chống ngập nước, tích hợp công nghệ PAAK, eSIM, HMI, Smart Key) và hạn chế (thiếu trạm sạc chung cư, thời gian sạc đầy từ 8 - 12 giờ so với 5 phút đổ xăng, suy giảm hiệu suất pin ngoài dải nhiệt độ tối ưu 20 - 40°C, nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng từ pin lithium-ion thải bỏ). Đồ án so sánh hai công nghệ tái chế pin: phương pháp nhiệt luyện (luyện kim bằng nhiệt, làm thất thoát đáng kể Lithium và Nhôm, sinh khí thải) và phương pháp thủy luyện (ngâm trong axit mạnh hòa tan, thu hồi hiệu quả Cobalt, Niken, Mangan và Lithium, không phát sinh khí thải độc hại). Chương 1 khép lại bằng việc tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm (Nguyễn Thị Huyền tại Hà Nội, các công trình tại TP.HCM, Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan) và xây dựng hệ thống giả thuyết cho mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa phương pháp xây dựng bảng câu hỏi theo thang đo mức độ cho các biến quan sát thuộc từng nhân tố lý thuyết (MT, CQ, G, CS, DT, HT, YD, HV). Mô tả quy trình mã hóa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; quy chuẩn thống kê mô tả; các ngưỡng chấp nhận trong kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (hệ số $\alpha \ge 0,6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); các tiêu chí phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$). Trình bày phương pháp phân tích tương quan Pearson, hồi quy đa biến và kiểm định sự khác biệt trung bình bằng Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA. Đối với phần mềm AMOS, chương 2 xác lập quy chuẩn đánh giá Model Fit cho mô hình CFA và cấu trúc tuyến tính SEM: CMIN/df $< 3$ (hoặc $< 5$), GFI, TLI, CFI $\ge 0,9$, RMSEA $\le 0,08$; kiểm định độ tin cậy tổng hợp CR $\ge 0,7$, AVE $\ge 0,5$ và so sánh căn bậc hai AVE với tương quan giữa các nhân tố (tiêu chuẩn Fornell & Larcker).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu xử lý thực nghiệm trên SPSS và AMOS. Thống kê mô tả chỉ ra cơ cấu mẫu theo các đặc điểm nhân khẩu học của cư dân TP. Thủ Đức (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức thu nhập bình quân và tình trạng sở hữu xe). Kết quả đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha khẳng định tất cả các biến quan sát đều đạt độ tin cậy. Phân tích EFA phân tách rõ ràng các nhóm biến độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc, không bị xáo trộn nhân tố. Phân tích tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập với biến trung gian Ý định (YD), cũng như giữa biến trung gian với biến phụ thuộc Hành vi (HV). Phân tích hồi quy tuyến tính bội trên SPSS chỉ ra mức độ tác động và thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố độc lập lên ý định mua xe máy điện.

Kiểm định T-Test và ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ sẵn sàng chuyển đổi phương tiện giữa các nhóm thu nhập, nghề nghiệp và độ tuổi. Trên phần mềm AMOS, kết quả phân tích CFA xác nhận mô hình đo lường đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế (Model Fit thỏa mãn tất cả các chỉ số CMIN/df, CFI, TLI, RMSEA), thang đo đạt độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ và tính phân biệt theo bảng Fornell & Larcker. Phân tích SEM cung cấp các trọng số hồi quy chưa chuẩn hóa (Regression Weights) và đã chuẩn hóa (Standardized Regression Weights), xác nhận các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp từ các yếu tố thúc đẩy lên ý định mua, cũng như vai trò trung gian then chốt của Ý định (YD) tác động mạnh mẽ đến Hành vi mua thực tế (HV) với hệ số xác định $R^2$ có ý nghĩa thống kê cao.

Chương 4: Phân tích hiệu quả kinh tế - môi trường và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp

Phân tích nhận thức và mức độ quan tâm của người dân TP. Thủ Đức đối với giá bán, chất lượng xe và hiện trạng ô nhiễm không khí. Tác giả lập bảng so sánh chi tiết chi phí sở hữu tổng thể (TCO) và chi phí vận hành giữa xe máy điện và xe máy xăng cùng phân khúc. Trên cơ sở thực chứng, chương này đề xuất nhóm giải pháp khả thi cho các doanh nghiệp sản xuất và phân phối xe máy điện nhằm tháo gỡ rào cản về trạm sạc, chính sách hỗ trợ tài chính, nâng cao độ bền pin và tối ưu hóa chiến dịch truyền thông xanh.

Phần Kết luận và Kiến nghị

Tóm tắt ngắn gọn các phát hiện chính của đồ án, khẳng định việc hoàn thành hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã đề ra. Nhóm tác giả đưa ra các kiến nghị quản lý dành cho chính quyền TP. Thủ Đức và các cơ quan quản lý đô thị trong việc hoàn thiện quy hoạch hạ tầng trạm sạc công cộng, kiểm soát khí thải phương tiện cơ giới cũ và áp dụng chính sách ưu đãi thúc đẩy chuyển đổi phương tiện giao thông bền vững.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm rõ các luận cứ kinh tế và môi trường trong việc chuyển đổi phương tiện cá nhân tại khu vực TP. Thủ Đức thông qua số liệu định lượng:

Tiêu chí so sánh Xe máy điện Xe máy xăng Nguồn / Căn cứ dữ liệu trong văn bản
Chi phí nhiên liệu / năng lượng 100 VNĐ / km 454 VNĐ / km Chi phí vận hành xe điện chỉ bằng 10% - 20% xe xăng
Chi phí bảo trì, bảo dưỡng Thấp hơn đáng kể Cao hơn Xe điện không cần thay dầu nhớt, bugi, lọc dầu, nhông xích
Phát thải khí nhà kính tại chỗ Không phát thải CO, CO2, NO2, HC Phát thải lượng lớn CO, CO2, NO2, khói đen Giao thông phát thải lớn, đặc biệt khi ùn tắc mức độ CO, HC tăng 4 - 5 lần
Ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng Động cơ vận hành êm, giảm ô nhiễm tiếng ồn Ô nhiễm tiếng ồn (70,5 – 81,4 dBA) và bụi mịn Nồng độ PM2.5 vượt chuẩn WHO nhiều lần, gây bệnh ung thư và tim mạch
Khả năng thích ứng thời tiết đô thị Thiết kế chống nước, di chuyển tốt đường ngập Ngập quá cổ ống xả gây chết máy, tắc đường thoát Động cơ điện khép kín, tối ưu cho điều kiện mưa ngập đô thị

Đóng góp của đồ án:

  • Về mặt học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mô hình tích hợp TPB, TRA, NAM/UTAUT trong bối cảnh giao thông xanh tại một đô thị đặc thù của Việt Nam (TP. Thủ Đức); kiểm định tính hợp lệ của thang đo và mối quan hệ cấu trúc giữa 6 yếu tố thúc đẩy (MT, CQ, G, CS, DT, HT) đối với Ý định (YD) và Hành vi mua (HV) thông qua quy trình SEM trên AMOS.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp số liệu cụ thể về nhận thức người tiêu dùng và rào cản chi phí; đề xuất các khuyến nghị trực tiếp cho doanh nghiệp (phát triển các gói thuê bao pin linh hoạt, mở rộng mạng lưới trạm sạc, tăng cường bảo hành) và kiến nghị cho chính quyền đô thị trong việc triển khai Quyết định 876/QĐ-TTg.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian mẫu khảo sát tập trung chủ yếu trên địa bàn TP. Thủ Đức trong khoảng thời gian ngắn (từ 09/04/2025 đến 21/05/2025), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam còn giới hạn.
  • Dựa trên biên bản nhận xét phản biện của TS. Nguyễn Thị Thu Thảo, đề tài ban đầu còn một số hạn chế về nguồn trích dẫn dữ liệu thứ cấp (sử dụng nhiều thông tin từ các trang báo mạng thay vì ấn phẩm khoa học chuyên ngành), phương pháp khảo sát sơ bộ chưa được mô tả chi tiết, và nội dung kết luận cần tập trung bám sát hơn vào hai mục tiêu cốt lõi đã đề ra.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra sang các quận trung tâm và huyện ngoại thành khác của TP. Hồ Chí Minh cũng như các đô thị vệ tinh (Bình Dương, Đồng Nai) để kiểm tra tính ổn định của mô hình SEM.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về phân tích vòng đời (Life Cycle Assessment - LCA) của pin xe máy điện, đặc biệt là đánh giá phát thải gián tiếp từ nguồn phát điện lưới và chi phí kinh tế - môi trường của công nghệ thủy luyện pin tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế Môi trường, Quản trị Kinh doanh và Marketing.
  • Các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về hành vi tiêu dùng xanh, phát triển giao thông bền vững hoặc chuyển đổi năng lượng đô thị.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Bảng thang đo chi tiết các biến quan sát (Phụ lục 1 và Chương 2) phục vụ việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát hành vi tiêu dùng.
    • Quy trình xử lý dữ liệu chuẩn từ SPSS (EFA, Cronbach's Alpha) sang AMOS (CFA, mô hình SEM đường dẫn và kiểm định giả thuyết Fornell - Larcker).
    • Khung dữ liệu tổng quan về thực trạng ô nhiễm bụi mịn PM2.5, chính sách chuyển đổi năng lượng xanh tại Việt Nam và công nghệ tái chế pin xe điện.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào và vai trò của biến Ý định mua là gì?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập: Môi trường (MT), Chuẩn chủ quan (CQ), Giá cả (G), Chính sách của Chính phủ (CS), Đặc tính của xe máy điện (DT), và Cơ sở hạ tầng (HT). Biến Ý định mua xe máy điện (YD) đóng vai trò là biến trung gian, nhận tác động trực tiếp từ 6 yếu tố độc lập trên và tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc cuối cùng là Hành vi mua xe máy điện (HV).

2. Chi phí vận hành giữa xe máy điện và xe máy xăng được đề tài tính toán định lượng như thế nào?

Theo dữ liệu tính toán trong văn bản, với mỗi 1 km di chuyển, người sử dụng xe máy xăng phải chi trả khoảng 454 VNĐ tiền xăng, trong khi người sử dụng xe máy điện chỉ tốn khoảng 100 VNĐ tiền sạc điện. Do đó, chi phí vận hành tiêu hao năng lượng của xe máy điện chỉ bằng khoảng 10% đến 20% so với xe máy xăng truyền thống.

3. Chất lượng môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu được đánh giá qua những thông số và quy chuẩn nào?

Chất lượng không khí được đánh giá dựa trên bảng thông số quan trắc so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT (về chất lượng không khí) và QCVN 26:2010/BTNMT (về tiếng ồn). Các thông số được phân tích gồm: Tổng bụi lơ lửng TSP (100 - 770 $\mu$g/Nm$^3$), tiếng ồn (70,5 – 81,4 dBA), CO ($< 30.000$ $\mu$g/Nm$^3$), NO2 (14 - 174 $\mu$g/Nm$^3$), SO2 (15 - 110 $\mu$g/Nm$^3$), Benzen (KPH – 21 $\mu$g/Nm$^3$), PM10 (60 – 129 $\mu$g/Nm$^3$) và PM2.5 (24 – 49 $\mu$g/Nm$^3$).

4. Đồ án phân tích ưu và nhược điểm của hai phương pháp tái chế pin xe máy điện như thế nào?

Văn bản nêu rõ hai phương pháp tái chế pin Lithium-ion khi hết vòng đời:

  • Phương pháp nhiệt luyện (hỏa luyện): Dùng nhiệt độ cao đốt cháy để loại bỏ nhựa và tạp chất hữu cơ, thu hồi Đồng, Coban, Niken. Nhược điểm là làm thất thoát lượng lớn Lithium và Nhôm, đồng thời phát sinh nhiều khí thải độc hại vào môi trường.
  • Phương pháp thủy luyện: Ngâm pin trong dung dịch axit mạnh để hòa tan kim loại. Phương pháp này có ưu điểm vượt trội khi thu hồi triệt để hơn các kim loại quý gồm Coban, Niken, Mangan và đặc biệt là Lithium, không phát sinh khí thải độc hại như nhiệt luyện, nhưng đòi hỏi quy trình xử lý hóa chất nghiêm ngặt để tránh ô nhiễm nguồn nước và đất.

5. Khảo sát dữ liệu sơ cấp của đồ án được triển khai trong mốc thời gian nào và xử lý bằng các công cụ phần mềm nào?

Dữ liệu sơ cấp được nhóm tác giả tiến hành điều tra khảo sát người dân TP. Thủ Đức trong thời gian 1 tháng 13 ngày, bắt đầu từ ngày 09/04/2025 đến ngày 21/05/2025. Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích định lượng đồng thời trên hai phần mềm chuyên dụng là SPSS (thực hiện Cronbach's Alpha, EFA, T-Test, ANOVA, hồi quy bội) và AMOS (thực hiện CFA kiểm định mô hình đo lường và SEM phân tích cấu trúc tuyến tính).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Quang Ngọc Ánh và Võ Hoàng Phương Tâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thúc đẩy người dân TP. Thủ Đức chuyển đổi sang xe máy điện. Bằng phương pháp tiếp cận định lượng chặt chẽ kết hợp phân tích SPSS và AMOS, nghiên cứu đã chứng minh vai trò trung gian có ý nghĩa của ý định mua đối với hành vi thực tế, đồng thời làm rõ lợi thế vượt trội về chi phí vận hành và giảm phát thải của phương tiện điện. Đây là công trình học thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà quản lý môi trường đô thị và các doanh nghiệp trong việc thúc đẩy lộ trình phát thải ròng bằng "0" tại Việt Nam.