Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam" được tác giả Đặng Thị Mai Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tạ Quang Bình, bảo vệ năm 2022 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số 9.10).

Luận án được triển khai dựa trên tính cấp thiết về vai trò kinh tế - xã hội của khối doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa (DNSXNVV) tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2017 được trích dẫn trong công trình, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 6,81%, trong đó lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng đóng góp 33,34% vào tốc độ tăng trưởng chung. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,85%, riêng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng trưởng 14,5% (so với 11,9% của năm 2016). DNSXNVV đóng vai trò cung cấp hàng hóa tiêu dùng nội địa, giải quyết việc làm, tiêu thụ nguồn nguyên liệu nông lâm thủy sản khai thác trong nước, thúc đẩy logistics và tham gia vào chuỗi cung ứng xuất khẩu.

Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này đối mặt với nhiều thách thức lớn:

  • Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng làm gia tăng áp lực cạnh tranh.
  • Tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng thời tiết cực đoan làm gia tăng chi phí sản xuất, chi phí vốn và giảm nguồn cung nguyên liệu đầu vào.
  • Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đòi hỏi sự thay đổi về phương thức quản trị và công nghệ.
  • Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung cùng xung đột quân sự Nga - Ukraine làm biến động giá nguyên vật liệu, nhiên liệu đầu vào.
  • Đặc biệt, đại dịch COVID-19 bùng phát khiến giao thương quốc tế bị gián đoạn, chuỗi cung ứng toàn cầu đứt gãy; từ tháng 3/2020, nhiều đối tác Mỹ và EU tạm ngừng đơn hàng dệt may, đồ gỗ, dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, ngừng hoạt động hoặc giải thể.

Từ bối cảnh đó, tác giả chỉ ra khoảng trống: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung hoặc tiếp cận ở thời điểm trước đại dịch, chưa có nghiên cứu nào hội tụ đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của riêng nhóm DNSXNVV dưới góc độ quản lý kinh tế trong bối cảnh đại dịch toàn cầu.

Mục đích nghiên cứu:

  • Mục đích chung: Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp này.
  • Mục đích cụ thể: Phân tích sự phát triển của DNSXNVV dưới góc độ quản lý của Nhà nước nhằm khuyến nghị các giải pháp chính sách cần thiết nhằm phát huy các tác động tích cực của các yếu tố ảnh hưởng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV, từ đó xây dựng khung phân tích phù hợp với Việt Nam.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển và mức độ tác động của các yếu tố đến DNSXNVV Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trong vai trò quản lý nhà nước.
  3. Đề xuất quan điểm và nhóm giải pháp quản lý nhà nước nhằm khai thác các tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực trong bối cảnh mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước trong việc tác động chính sách tới các yếu tố ảnh hưởng nhằm phát triển các DNSXNVV Việt Nam. Khách thể nghiên cứu là các yếu tố tác động đến sự phát triển DNSXNVV.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp trên phạm vi toàn quốc; khảo sát dữ liệu sơ cấp tập trung tại hai địa bàn kinh tế trọng điểm là thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp từ Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê trong giai đoạn 2011 - 2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua cuộc khảo sát năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích 05 nội dung phát triển của DNSXNVV gồm: số lượng và quy mô vốn - lao động; cơ cấu vốn và lao động; chất lượng nhân lực; kết quả sản xuất kinh doanh; hiệu quả sản xuất kinh doanh. Luận án khảo sát 10 nhân tố tác động chia làm 3 nhóm: nhóm yếu tố quản lý nhà nước về kinh tế, nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp, và nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Nghiên cứu tập trung vào 20 phân ngành sản xuất công nghiệp cấp 2 theo mã ngành VSIC 2007: (1) Sản xuất, chế biến thực phẩm; (2) Sản xuất đồ uống; (3) Dệt; (4) Sản xuất trang phục; (5) Sản xuất da và sản phẩm có liên quan; (6) Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ; (7) Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; (8) In ấn; (9) Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; (10) Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; (11) Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; (12) Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; (13) Sản xuất kim loại; (14) Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; (15) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; (16) Sản xuất thiết bị điện; (17) Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân loại; (18) Xe ô tô và xe có động cơ khác; (19) Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; (20) Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được chia tách thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế về nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Vai trò của nhà nước và môi trường thể chế được khẳng định trong nghiên cứu của C. Mead (1987), Thorsten Beck và cộng sự (2003).
  • Nguồn lực tài chính và năng lực lãnh đạo được xác định là nhân tố then chốt qua nghiên cứu của Nurul Indarti & Marja Langenberg (2005) tại Indonesia; Yang (2006) tại Đài Loan (chỉ ra vai trò của phong cách lãnh đạo và định hướng tinh thần doanh nhân EO); Aminul Islam và cộng sự (2008) tại Bangladesh (nhấn mạnh sản phẩm, bí quyết quản lý, cách thức kinh doanh và môi trường bên ngoài).
  • Thách thức về cơ sở hạ tầng, chính sách công và tiếp cận vốn được phân tích bởi Ibrahim (2008) tại bang Borno (Nigeria); Chittithaworn và cộng sự (2011) tại Thái Lan (xác định 5 nhân tố ảnh hưởng qua mô hình hồi quy đa biến); Ghosh và cộng sự (2011) khi so sánh Singapore/Malaysia với Australia/New Zealand; Kamunge và cộng sự (2014) tại Kenya; Mashenece và cộng sự (2014) tại Tanzania; Muhammad và cộng sự (2015) tại Pakistan; Bouazza và cộng sự (2015) tại Algeria.
  • Tác động của công nghệ và lập kế hoạch chiến lược được ghi nhận trong nghiên cứu của Saenz (2010) tại Mexico; Asta Tarute & Rimantas Gatautis (2013) về vai trò của công nghệ thông tin truyền thông (ICT); Olabisi và cộng sự (2011) tại Nigeria về đặc tính giới tính của chủ doanh nghiệp.
  • Khái niệm và tiêu chí đánh giá sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được hệ thống hóa qua quan điểm của L. Madxwamuse (2009) tại Botswana; Rogerson (2012) tại Nam Phi; Corina Ana Borcosi (2016). Về khung chính sách giải pháp, Hitoshi Sakai & Nobuaki Takada (2000) đề xuất khung chính sách cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm nhân tố tác động: Trịnh Đức Chiều và cộng sự (2010) sử dụng số liệu điều tra Danida 2005 - 2009 chỉ ra tác động của vốn, lao động, thị trường, công nghệ tới doanh thu và năng suất lao động; Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) nghiên cứu tại Cần Thơ; Phan Thị Minh Lý (2011, 2019) lượng hóa 4 nhóm nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh; Lê Ngọc Nương (2018) nghiên cứu các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên dưới góc độ quản lý kinh tế; Lê Quang Mạnh (2011) nghiên cứu vai trò của Nhà nước đối với tiếp cận nguồn vốn và môi trường kinh doanh; Đỗ Anh Đức (2015) nghiên cứu khung năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp tại Hà Nội; Đỗ Văn Huân và Đinh Thị Thủy (2022) phân tích về hoạt động nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ trong ngành chế biến, chế tạo.
  • Tiêu chí đánh giá sự phát triển: Trần Thị Vân Hoa (2003) phân tích dựa trên tăng trưởng quy mô (vốn, lao động, GDP) và cải thiện môi trường đầu tư; Trần Văn Hòa (2006) xây dựng 6 nhóm chỉ tiêu tại Thừa Thiên Huế; Nguyễn Việt Thảo (2012) đưa ra 4 nhóm chỉ tiêu (số lượng, chất lượng, cơ cấu, trình độ phát triển) tại Đồng bằng sông Cửu Long; Lê Thế Phiệt (2016) nghiên cứu tại Đắk Lắk.
  • Giải pháp phát triển: Đỗ Minh Tuấn (2002), Nguyễn Đình Hương (2002) nghiên cứu chính sách tài chính, thuế, tín dụng; Trần Sửu (2006) về năng lực cạnh tranh trong toàn cầu hóa; Trần Thanh Toàn (2007) tại Bình Định; Hoàng Xuân Nghĩa (2009) tại Hà Nội; Võ Tấn Vũ (2010) tại Vĩnh Long; Hoàng Văn Hoan (2011), Nguyễn Trường Sơn (2014) về nâng cao năng lực quản lý nhà nước; Nguyễn Văn Lê (2014), Nguyễn Thị Kim Lý (2020) về tín dụng ngân hàng; Phạm Thu Hương (2017) về năng lực cạnh tranh tại Hà Nội; Nguyễn Thị Bích Liên (2017), Nguyễn Hữu Hưng (2020) về quản lý chuyển giao và đổi mới công nghệ. Các công trình của Trịnh Trọng Nghĩa, Trần Thị Trà My (2020), Đỗ Thị Thu và Giang Thanh Long (2020), Ngô Kim Thanh (2013), Nguyễn Văn Điển và Huỳnh Thị Cẩm Tú (2020) nghiên cứu về dịch bệnh và trách nhiệm xã hội.
Nhóm yếu tố phân loại Nhân tố cụ thể Tác giả tiêu biểu trong tổng quan luận án
Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế Chính sách của Chính phủ Ibrahim (2008), Kamunge và cộng sự (2014), Bouazza và cộng sự (2015), Muhammad và cộng sự (2015), Trịnh Đức Chiều (2010), Lê Ngọc Nương (2018), Phan Thị Minh Lý (2011, 2019)
Chính sách hỗ trợ của địa phương Ibrahim (2008), Trịnh Đức Chiều (2010), Lê Ngọc Nương (2018), Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), Phan Thị Minh Lý (2011), Đặng Thái Bình và Nguyễn Thị Hiên (2020)
Yếu tố thuộc về doanh nghiệp Định hướng kinh doanh Yang (2006), Olabisi và cộng sự (2011), Mai Văn Tiến (2020)
Tiếp cận tài chính Indarti & Langenberg (2005), Chittithaworn và cộng sự (2011), Ghosh & Kwan (2010), Lê Quang Mạnh (2011), Hà Thị Việt Thúy (2021)
Nguồn nhân lực Ibrahim (2008), Bouazza và cộng sự (2015), Lê Ngọc Nương (2018), Nguyễn Thanh Liêm (2016), Võ Thành Danh và cộng sự (2013)
Nguồn nguyên liệu Lê Ngọc Nương (2018), Lê Xuân Bá và cộng sự (2006)
Hệ thống và năng lực quản lý Indarti & Langenberg (2005), Ghosh & Kwan (2010), Bouazza và cộng sự (2015), Đỗ Anh Đức (2015)
Trình độ công nghệ sản xuất Muhammad và cộng sự (2015), Trịnh Đức Chiều (2010), Lê Ngọc Nương (2018), Đỗ Văn Huân và Đinh Thị Thủy (2022)
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Ngô Kim Thanh (2013), Lê Ngọc Nương (2018), Đỗ Thị Thu và Giang Thanh Long (2020), Trần Thị Trà My (2020)
Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Dịch bệnh toàn cầu (COVID-19) Nguyễn Văn Điển và Huỳnh Thị Cẩm Tú (2020), Nguyễn Văn Thành (2020), Thái Thị Thái Nguyên và Vũ Thị Quỳnh Chi (2020)

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  1. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự phát triển của riêng nhóm DNSXNVV dưới góc độ quản lý kinh tế trong bối cảnh chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dịch bệnh toàn cầu COVID-19.
  2. Các nghiên cứu trước phần lớn sử dụng phương pháp thống kê mô tả hoặc mô hình hồi quy đa biến đơn giản, chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) kết hợp phân tích EFA và CFA để lượng hóa tác động qua lại đồng thời giữa các nhóm biến tiềm ẩn.
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phân ngành sản xuất công nghiệp, vốn có đặc thù thâm dụng vốn, mặt bằng, công nghệ và nguyên vật liệu hơn các phân ngành thương mại, dịch vụ.
  4. Bổ sung mô hình hóa 3 nhân tố mới mang tính thời sự: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN), Định hướng tăng trưởng xanh (ĐHTTX), và Dịch bệnh toàn cầu (DBTC COVID-19).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng:

  • Khái niệm doanh nghiệp: Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập nhằm mục đích kinh doanh.
  • Khái niệm ngành sản xuất: Khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và nông lâm ngư nghiệp thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội (dẫn theo Nguyễn Đình Phan & Nguyễn Kế Tuấn, 2007; Nguyễn Thị Loan, 2009).
  • Tiêu chí DNSXNVV: Căn cứ Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP: Doanh nghiệp nhỏ công nghiệp có lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người, tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng; Doanh nghiệp vừa công nghiệp có số lao động không quá 200 người, doanh thu không quá 200 tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. Trong luận án, DNSXNVV được quy ước là doanh nghiệp có số lao động từ 10 đến 200 người, doanh thu từ trên 3 tỷ đến 200 tỷ đồng hoặc nguồn vốn từ trên 3 tỷ đến 100 tỷ đồng.
  • Lý thuyết nền tảng:
    1. Lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp.
    2. Lý thuyết phát triển doanh nghiệp dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV).
    3. Lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter (mô hình các áp lực cạnh tranh).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: (1) Tăng trưởng số lượng; (2) Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ (loại hình, khu vực kinh tế, ngành nghề); (3) Năng lực sản xuất kinh doanh (lao động, vốn, tài sản, công nghệ); (4) Hiệu quả sản xuất kinh doanh (doanh thu, năng suất lao động, thu nhập, tỷ suất lợi nhuận ROA, ROE, ROS, tỷ lệ thua lỗ); (5) Gia tăng đóng góp kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình 3 giai đoạn gồm 7 bước:

  • Giai đoạn 1 (Nghiên cứu tại bàn): Bước 1 phân tích bối cảnh, xác định mục tiêu; Bước 2 xây dựng khung lý thuyết và thiết lập 10 giả thuyết nghiên cứu.
  • Giai đoạn 2 (Nghiên cứu định tính): Bước 3 xây dựng và chuẩn hóa thang đo thông qua thảo luận chuyên sâu với cán bộ quản lý nhà nước và lãnh đạo các DNSXNVV nhằm thống nhất nội dung câu hỏi.
  • Giai đoạn 3 (Nghiên cứu định lượng):
    • Bước 4: Nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu n > 30 để kiểm định sơ bộ thang đo bằng hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha, loại bỏ biến rác.
    • Bước 5: Hoàn thiện bảng khảo sát định lượng chính thức.
    • Bước 6: Khảo sát chính thức, phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phần mềm SPSS 20.0 để xác định cấu trúc các nhân tố; kiểm định độ thích hợp, tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích thông qua phân tích nhân tố khẳng định (CFA); sau đó sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định mô hình lý thuyết và 10 giả thuyết.
    • Bước 7: Phân tích thực trạng, đối chiếu kết quả mô hình và đề xuất giải pháp chính sách.

Nguồn dữ liệu:

  1. Dữ liệu thứ cấp:
    • Bộ dữ liệu Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011 - 2020: Bao gồm toàn bộ doanh nghiệp tại 16 tỉnh có số lượng doanh nghiệp nhỏ (Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Lạng Sơn, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Trà Vinh, Hậu Giang, Bạc Liêu); điều tra chọn mẫu đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước dưới 20 lao động (dưới 50 lao động tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương; chọn mẫu phân tầng dưới 50 lao động và 50 - 99 lao động tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).
    • Dữ liệu Điều tra Năng lực cạnh tranh và Công nghệ giai đoạn 2011 - 2018 của Tổng cục Thống kê với quy mô khoảng 8.000 doanh nghiệp hàng năm.
  2. Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra khảo sát năm 2020 của tác giả tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trên hai nội dung chính: đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV và thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành 3 nhóm vấn đề: nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu về tiêu chí đánh giá sự phát triển, và nghiên cứu về các giải pháp chính sách thúc đẩy doanh nghiệp. Tác giả lập bảng tổng hợp đối chiếu các nhân tố ảnh hưởng xuất hiện trong các công trình công bố, từ đó làm rõ 4 khoảng trống học thuật: thiếu nghiên cứu toàn diện dưới góc độ quản lý kinh tế trong bối cảnh đại dịch COVID-19; thiếu sự kết hợp giữa phân tích EFA, CFA và SEM để lượng hóa tác động đa chiều; thiếu các nghiên cứu chuyên biệt về phân ngành sản xuất công nghiệp; và chưa cập nhật các nhân tố mới như trách nhiệm xã hội, tăng trưởng xanh và dịch bệnh toàn cầu. Chương này định hình cấu trúc 10 nhân tố và các nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm khai thác các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa, định hình khái niệm dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, Nghị định 39/2018/NĐ-CP). Tác giả phân tích đặc thù của DNSXNVV về ngành nghề, đa dạng hình thức sở hữu, nguồn lực vốn tự có hạn chế, công nghệ trang bị ở mức thấp, trình độ lao động thủ công là chủ yếu và bộ máy quản lý gọn nhẹ dựa vào kinh nghiệm cá nhân của chủ doanh nghiệp. Tiếp đó, chương 2 phân tích 3 lý thuyết nền tảng (lý thuyết giai đoạn tăng trưởng, lý thuyết dựa trên nguồn lực RBV, lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter) và thiết lập hệ thống 5 nhóm tiêu chí đánh giá sự phát triển.

Nội dung trọng tâm của chương là làm rõ nội hàm lý luận của 10 nhân tố ảnh hưởng: (1) Trình độ công nghệ sản xuất, (2) Nguồn nguyên liệu, (3) Năng lực quản lý, (4) Tiếp cận tài chính, (5) Định hướng tăng trưởng xanh, (6) Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, (7) Dịch bệnh toàn cầu COVID-19, (8) Chính sách của Nhà nước, (9) Chính sách hỗ trợ của địa phương, và (10) Nguồn lao động. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế về các chính sách phát triển công nghệ, nhân lực, hỗ trợ tài chính, mở rộng thị trường và tăng trưởng xanh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và xây dựng khung phân tích, thiết lập 10 giả thuyết nghiên cứu.

Chương 3: Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa dưới tác động từ các chính sách quản lý kinh tế

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn và 7 bước. Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu định tính dùng để hiệu chỉnh thang đo các biến quan sát. Tiếp đó là kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ (n > 30) nhằm đánh giá độ tin cậy nội tại thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Dữ liệu từ bảng khảo sát định lượng chính thức năm 2020 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh được đưa vào phân tích mô tả đặc điểm mẫu, kiểm định Cronbach’s Alpha tổng thể, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO và kiểm định Bartlett, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra các chỉ số tương thích mô hình, tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Cuối cùng, tác giả áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết, lượng hóa chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố đến sự phát triển của DNSXNVV.

Chương 4: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020

Chương này phản ánh bức tranh thực trạng phát triển của DNSXNVV Việt Nam trong 10 năm (2011 - 2020) dựa trên nguồn số liệu thống kê:

  • Quy mô và tăng trưởng: Đánh giá biến động số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giải thể, tốc độ tăng trưởng qua các năm qua các đồ thị thống kê.
  • Chuyển dịch cơ cấu: Xu hướng chuyển dịch theo loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân); chuyển dịch cơ cấu theo khu vực kinh tế và theo 20 phân ngành sản xuất công nghiệp cấp 2.
  • Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Phân tích tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ giai đoạn 2011 - 2020; các chỉ số sinh lời trên tài sản (ROA), sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), sinh lời trên doanh thu (ROS); biến động doanh thu bình quân, năng suất lao động và thu nhập bình quân của người lao động.
  • Thực trạng các nguồn lực và nhân tố: Đánh giá nguồn vốn kinh doanh, tài sản, cơ cấu nợ, năng lực công nghệ và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội; thiệt hại do đại dịch COVID-19 gây ra đối với chuỗi cung ứng và dòng tiền của doanh nghiệp.
  • Đánh giá SWOT: Xác định các kết quả đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại, đồng thời phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan nhìn từ góc độ thực thi chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước và chính quyền địa phương.

Chương 5: Một số giải pháp chính sách nhằm khai thác tác động tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam trong thời gian tới

Dựa trên bối cảnh trong nước và quốc tế, định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII và kết quả nghiên cứu định lượng, chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, giảm bớt chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
  • Xây dựng hành lang pháp lý chuyên biệt và hoàn thiện Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đầu tư cơ sở hạ tầng số; triển khai chính sách tài chính thúc đẩy đổi mới công nghệ: hỗ trợ vốn ban đầu cho doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp thành lập quỹ đổi mới công nghệ; áp dụng chính sách ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp để doanh nghiệp trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ.
  • Hoàn thiện chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu sản xuất thực tế.
  • Hỗ trợ kết nối thị trường nguyên phụ liệu trong nước nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.
  • Nâng cao năng lực quản lý điều hành cho đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Xây dựng cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội và áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất sạch, hướng tới định hướng tăng trưởng xanh.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận:

  1. Làm rõ nội hàm lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, đặc điểm, nội hàm của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  2. Hệ thống hóa tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNSXNVV một cách toàn diện trên 5 khía cạnh: số lượng, cơ cấu, năng lực nội tại, hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ đóng góp kinh tế - xã hội.
  3. Đổi mới khung phân tích và mô hình nghiên cứu: Xây dựng và kiểm định mô hình kết hợp định tính và định lượng trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Luận án mở rộng khung phân tích truyền thống bằng việc đưa thêm 3 nhân tố mới mang tính thời sự vào mô hình kiểm định cấu trúc tuyến tính (SEM): trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, định hướng tăng trưởng xanh và tác động của dịch bệnh toàn cầu.
  4. Cơ sở phương pháp luận: Cung cấp minh chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của 3 nhóm yếu tố (quản lý nhà nước, nội tại doanh nghiệp, môi trường bên ngoài) tới sự phát triển của DNSXNVV, bổ sung phương pháp luận lượng hóa cho chuyên ngành Quản lý Kinh tế.

Những đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng phát triển, chuyển dịch cơ cấu, năng suất lao động, cơ cấu tài sản và hiệu quả hoạt động của các DNSXNVV Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
  • Chỉ ra những điểm nghẽn thực tế trong tiếp cận vốn tín dụng, năng lực công nghệ hạn chế và sự đứt gãy chuỗi sản xuất do đại dịch COVID-19.
  • Đề xuất các giải pháp chính sách quản lý nhà nước có tính khả thi: cơ chế lập quỹ đổi mới công nghệ, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp để khuyến khích đầu tư máy móc, hoàn thiện Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, và các chính sách hỗ trợ phục hồi sau đại dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung văn bản luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Về phạm vi khảo sát sơ cấp: Khảo sát định lượng trực tiếp của tác giả trong năm 2020 mới được thực hiện tập trung tại hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Dù hai địa bàn này có mật độ doanh nghiệp cao nhất cả nước, tính đại diện cho các vùng nông thôn, miền núi hoặc các khu công nghiệp vệ tinh còn có giới hạn nhất định.
  • Về dữ liệu thời gian: Nguồn số liệu thứ cấp của Tổng cục Thống kê dừng lại ở mốc năm 2020, phản ánh giai đoạn bùng phát đợt đầu của đại dịch COVID-19, chưa bao quát được toàn bộ giai đoạn phục hồi hậu đại dịch và các biến động kinh tế vĩ mô kéo dài sau năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm ra các vùng kinh tế trọng điểm khác (miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long); cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp sau năm 2020 để theo dõi tiến trình hồi phục và thích ứng dài hạn của DNSXNVV trước các biến động toàn cầu mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp tại các địa phương có thể sử dụng các phát hiện thực nghiệm để sửa đổi, hoàn thiện Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, thiết kế các gói tín dụng ưu đãi, quỹ hỗ trợ công nghệ và chính sách phát triển cụm liên kết ngành sản xuất.
  • Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế: Cung cấp khung lý thuyết, quy trình kết hợp phân tích định tính với mô hình EFA, CFA, SEM trên phần mềm SPSS để nghiên cứu các vấn đề quản lý kinh tế; hệ thống bảng biểu tổng quan tài liệu phong phú về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hiệp hội ngành nghề và lãnh đạo DNSXNVV: Cung cấp tư liệu thực trạng giúp các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn về công nghệ, nhân lực, năng lực quản lý để chủ động tái cấu trúc quy trình vận hành, áp dụng trách nhiệm xã hội và chuyển đổi sản xuất xanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định tiêu chí phân loại DNSXNVV tại Việt Nam dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Luận án căn cứ vào Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (Luật số 04/2017/QH14) và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ. Tiêu chí xác định trong lĩnh vực công nghiệp quy định: doanh nghiệp nhỏ có lao động đóng bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người, doanh thu không quá 50 tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa có lao động không quá 200 người, doanh thu không quá 200 tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. Tác giả khái quát DNSXNVV trong nghiên cứu là doanh nghiệp có từ 10 đến 200 lao động, doanh thu trên 3 tỷ đến 200 tỷ đồng hoặc vốn trên 3 tỷ đến 100 tỷ đồng.

2. Mười nhân tố tác động đến sự phát triển của DNSXNVV được luận án khảo sát và kiểm định là những nhân tố nào?
Mười nhân tố được phân thành 3 nhóm:

  • Nhóm quản lý nhà nước về kinh tế: (1) Chính sách của Nhà nước, (2) Chính sách hỗ trợ của địa phương.
  • Nhóm nội tại doanh nghiệp: (3) Trình độ công nghệ sản xuất, (4) Nguồn nguyên liệu, (5) Nguồn lao động, (6) Năng lực quản lý của doanh nghiệp, (7) Tiếp cận tài chính, (8) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, (9) Định hướng tăng trưởng xanh.
  • Nhóm bên ngoài doanh nghiệp: (10) Dịch bệnh toàn cầu COVID-19.

3. Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong luận án có phạm vi và độ bao phủ ra sao?
Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hai bộ dữ liệu từ Tổng cục Thống kê:

  • Điều tra doanh nghiệp hàng năm giai đoạn 2011 - 2020: Thu thập 100% doanh nghiệp tại 16 tỉnh có số lượng doanh nghiệp nhỏ (Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Lạng Sơn, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Trà Vinh, Hậu Giang, Bạc Liêu); điều tra chọn mẫu đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước dưới 20 lao động ở các tỉnh thành khác (dưới 50 lao động tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương; phân tầng dưới 50 và 50 - 99 lao động tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).
  • Điều tra Năng lực cạnh tranh và Công nghệ giai đoạn 2011 - 2018 với quy mô khoảng 8.000 doanh nghiệp mỗi năm.

4. Luận án bao quát những phân ngành sản xuất công nghiệp nào?
Nghiên cứu tập trung vào 20 phân ngành sản xuất công nghiệp cấp 2 theo mã ngành VSIC 2007, gồm: chế biến thực phẩm; đồ uống; dệt; sản xuất trang phục; da và sản phẩm liên quan; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; in ấn; hóa chất và sản phẩm hóa chất; thuốc, hóa dược và dược liệu; cao su và plastic; khoáng phi kim loại khác; kim loại; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản phẩm điện tử, máy tính và quang học; thiết bị điện; máy móc thiết bị chưa phân loại; xe ô tô và xe có động cơ khác; giường, tủ, bàn, ghế; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị.

5. Luận án đề xuất giải pháp tài chính và công nghệ cụ thể nào cho các ngành sản xuất trọng điểm?
Luận án đề xuất Nhà nước hỗ trợ vốn ban đầu trực tiếp cho các DNSXNVV hoặc nhóm các DNSXNVV liên kết thành lập quỹ đổi mới công nghệ; đồng thời áp dụng chính sách ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp để tạo điều kiện và khuyến khích các doanh nghiệp trích lập, phát triển quỹ đổi mới công nghệ nội bộ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Mai Hương đã giải quyết vấn đề đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Công trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên bộ dữ liệu thứ cấp 2011 - 2020 của Tổng cục Thống kê cùng khảo sát thực tế năm 2020 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Việc bổ sung các biến số trách nhiệm xã hội, tăng trưởng xanh và đại dịch COVID-19 đã hoàn thiện khung phân tích và cung cấp luận cứ khoa học cho việc điều chỉnh chính sách quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế này.