Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường dịch vụ ẩm thực và đồ uống (F&B) tại Thành phố Hồ Chí Minh có sự phát triển phong phú và đa dạng các loại hình kinh doanh, từ các điểm bán bình dân đến các chuỗi cà phê cao cấp. Việt Nam duy trì vị thế là một trong những quốc gia có sản lượng xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới, đồng thời thói quen thưởng thức cà phê đã trở thành một nét văn hóa đặc thù của người dân. Bối cảnh này thúc đẩy sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu cà phê lớn trên thị trường nội địa, bao gồm các chuỗi quốc tế như Starbucks, Passio và các chuỗi mang phong cách truyền thống của Việt Nam như Cộng, The Coffee House.
Thương hiệu Cà phê Trung Nguyên được thành lập vào năm 1996, là một trong những thương hiệu cà phê đầu tiên xây dựng được uy tín tại thị trường trong nước và quốc tế. Mặc dù sở hữu tập khách hàng thân thiết lớn, Trung Nguyên vẫn chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ và phải chia sẻ thị phần với nhiều đối thủ mới gia nhập. Bên cạnh đó, phần lớn các doanh nghiệp mới thành lập gặp khó khăn trong việc xây dựng thương hiệu do mức độ đầu tư chưa thực sự đầy đủ và thiếu các nghiên cứu phân tích chuyên sâu về các thành phần cấu thành giá trị thương hiệu. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến giá trị thương hiệu Cà phê Trung Nguyên dưới góc nhìn của khách hàng là cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp duy trì thị phần và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu từ cảm nhận của khách hàng đối với Cà phê Trung Nguyên và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó; từ đó gợi ý các giải pháp giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược nâng cao giá trị thương hiệu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu từ cảm nhận của khách hàng đối với thương hiệu Cà phê Trung Nguyên.
- Đo lường mức độ tác động giữa các nhân tố cấu thành nên giá trị cảm nhận của khách hàng về thương hiệu Cà phê Trung Nguyên.
- Đề xuất hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng cho thương hiệu Cà phê Trung Nguyên.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Những nhân tố quan trọng nào ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu của Cà phê Trung Nguyên?
- Mức độ tác động của các nhân tố đó đến giá trị thương hiệu của Cà phê Trung Nguyên như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào giúp các nhà quản trị thương hiệu Cà phê Trung Nguyên nâng cao giá trị thương hiệu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu Cà phê Trung Nguyên được cảm nhận từ khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Cà phê Trung Nguyên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát từ tháng 7/2023 đến tháng 8/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận giá trị thương hiệu dựa trên quan điểm khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE), phân biệt với quan điểm thuần túy về tài chính (vốn dựa trên tiêu chuẩn định giá tài sản vô hình theo Thông tư số 06/2014/TT-BTC nhưng gặp rào cản đo lường trong thực tiễn). Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu kế thừa các mô hình kinh điển của David Aaker (1991, 1996), Kevin Keller (1993), Yoo & Donthu (1997, 2001) và mô hình nghiên cứu thích ứng tại thị trường tiêu dùng Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 1 biến phụ thuộc là Giá trị thương hiệu (GTTH) chịu tác động của 5 nhóm biến độc lập thông qua 5 giả thuyết:
- Giả thuyết H1: Nhận biết thương hiệu có tác động cùng chiều đến giá trị thương hiệu của Cà phê Trung Nguyên.
- Giả thuyết H2: Ham muốn thương hiệu có tác động cùng chiều đến giá trị thương hiệu của Cà phê Trung Nguyên.
- Giả thuyết H3: Chất lượng cảm nhận có tác động cùng chiều đến giá trị thương hiệu của Cà phê Trung Nguyên.
- Giả thuyết H4: Lòng trung thành thương hiệu có tác động cùng chiều đến giá trị thương hiệu của Cà phê Trung Nguyên.
- Giả thuyết H5: Liên tưởng thương hiệu có tác động cùng chiều đến giá trị thương hiệu của Cà phê Trung Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp trong và ngoài nước để khám phá, điều chỉnh và hoàn thiện các thang đo các thành phần giá trị thương hiệu cho phù hợp với ngành hàng cà phê.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Forms. Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo nguyên tắc n = 5k của Hair và cộng sự (2006); với 28 biến quan sát của các biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 140. Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) và thu thập thành công 300 mẫu khảo sát hợp lệ.
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả các biến định tính và định lượng.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha ≥ 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số KMO trong khoảng 0,5 - 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05), Eigenvalue ≥ 1, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ≥ 50%, và hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội (đánh giá qua hệ số R² hiệu chỉnh, kiểm định F, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF < 2, kiểm tra tự tương quan bằng hệ số Durbin - Watson trong khoảng 1 đến 3, kiểm định phương sai thay đổi bằng tương quan Spearman giữa phần dư chuẩn hóa ABSRES và các biến độc lập).
- Kiểm định T-test đối với biến giới tính và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) kết hợp kiểm định Levene đối với các nhóm tuổi, mức thu nhập và nghề nghiệp.
| Thành phần nghiên cứu |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn tham chiếu |
| Nhận biết thương hiệu |
NBTH |
5 (NB1 - NB5) |
Khả năng phân biệt, mức độ nhận diện logo, bao bì, hương vị và sự hiện diện đầu tiên trong tâm trí |
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) điều chỉnh |
| Ham muốn thương hiệu |
HMTH |
6 (HM1 - HM6) |
Mức độ ưa thích, xác suất mua, niềm tin về giá trị xứng đáng với số tiền bỏ ra |
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) điều chỉnh |
| Chất lượng cảm nhận |
CLCN |
5 (CL1 - CL5) |
Hương vị đậm đà, bao bì thân thiện môi trường, tiêu chuẩn sạch/nguyên chất, kích thích sáng tạo |
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) điều chỉnh |
| Lòng trung thành thương hiệu |
TTTH |
6 (TT1 - TT6) |
Lựa chọn hàng đầu, sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn, giới thiệu người thân, tiếp tục mua |
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) điều chỉnh |
| Liên tưởng thương hiệu |
LTTH |
6 (LT1 - LT6) |
Hình ảnh độc đáo, thuộc tính vô hình, sự tôn trọng người sử dụng, giá trị cao hơn giá mua |
David Aaker (1996) |
| Giá trị thương hiệu |
GTTH |
3 (GTTH1 - GTTH3) |
Thương hiệu nghĩ đến đầu tiên, ưu tiên chọn mua dù sản phẩm tương tự, niềm tin vào độ uy tín |
Yoo & Donthu (1997, 2001) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành F&B tại Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh chóng và thị trường cà phê Việt Nam ngày càng cạnh tranh với sự hiện diện của nhiều thương hiệu quốc tế và nội địa. Tác giả làm rõ lý do lựa chọn thương hiệu Cà phê Trung Nguyên – một doanh nghiệp nội địa có bề dày phát triển từ năm 1996 nhưng đang phải đối mặt với áp lực giữ vững thị phần. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại Thành phố Hồ Chí Minh, phạm vi thời gian từ tháng 7 đến tháng 8/2023, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình. Cuối chương là tóm tắt bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 phân tích các khái niệm về thương hiệu theo quan điểm truyền thống (WIPO, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ) và quan điểm tổng hợp (Ambler & Styles, Aaker, Keller, Philip Kotler), khẳng định thương hiệu bao gồm cả lợi ích chức năng lẫn giá trị cảm xúc. Tác giả đối chiếu hai phương pháp tiếp cận giá trị thương hiệu: quan điểm tài chính (J. Walker Smith, John Brodsky, Peter Farquhar) và quan điểm người tiêu dùng (Leuthesser, Aaker, Keller, Kamakura & Russell). Chương này hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Trường Sơn & Nguyễn Trung Vinh 2011; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang 2002; Hoàng Thị Phương Thảo & Hoàng Trọng 2010) và nghiên cứu nước ngoài (David Aaker 1996; Kevin Keller 1993; Eda Atilgan và ctg 2005; Woo Gon Kim và ctg 2004; Xiao Tong & Jana M. Hawley 2009). Từ nền tảng lý luận, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Nhận biết thương hiệu, Ham muốn thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Lòng trung thành thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu) tác động đến biến phụ thuộc Giá trị thương hiệu, kèm theo 5 giả thuyết từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hai bước gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Tác giả trình bày phương pháp xác định kích thước mẫu dựa trên cơ sở lý thuyết của Hair và cộng sự (2006) với quy tắc $n = 5k$, tính toán cỡ mẫu tối thiểu cho 28 biến quan sát là 140 mẫu, và quyết định mở rộng thu thập 300 mẫu thông qua bảng câu hỏi trực tuyến Google Forms để nâng cao độ tin cậy. Chương này thiết kế toàn bộ hệ thống thang đo chi tiết cho 6 biến nghiên cứu: Nhận biết thương hiệu (5 biến quan sát NB1-NB5), Ham muốn thương hiệu (6 biến quan sát HM1-HM6), Chất lượng cảm nhận (5 biến quan sát CL1-CL5), Lòng trung thành thương hiệu (6 biến quan sát TT1-TT6), Liên tưởng thương hiệu (6 biến quan sát LT1-LT6) và Giá trị thương hiệu (3 biến quan sát GTTH1-GTTH3). Đồng thời, tác giả thiết lập quy trình kiểm định dữ liệu gồm kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính và các kiểm định nhân khẩu học (T-test, ANOVA).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 4 mở đầu bằng tổng quan ngành cà phê Việt Nam với số liệu từ Hiệp hội Cà phê – Cacao Việt Nam (VICOFA) cho thấy sản lượng niên vụ 2022 - 2023 ước giảm 10 - 15% xuống khoảng 1,47 triệu tấn do chuyển dịch diện tích sang sầu riêng và bơ. Tiếp đó, tác giả phân tích lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Trung Nguyên Legend từ ngày 16/6/1996 tại Buôn Ma Thuột do ông Đặng Lê Nguyên Vũ sáng lập, cơ cấu 5 công ty thành viên, hệ thống 3 nhà máy sản xuất (Nhà máy Dĩ An 3 ha với công nghệ Ý; Nhà máy Sài Gòn tại Mỹ Phước vốn đầu tư hơn 17 triệu USD chuyển nhượng từ Vinamilk; Nhà máy Bắc Giang chế biến cà phê hòa tan G7 lớn nhất châu Á), và mạng lưới phân phối gồm gần 1.000 quán nhượng quyền trong nước, 8 quán quốc tế, xuất khẩu tới hơn 60 quốc gia.
Chương này trình bày chuỗi kết quả xử lý dữ liệu từ 300 bảng khảo sát trên SPSS 20.0:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các biến định lượng.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho toàn bộ 6 thang đo thành phần (tất cả đều đạt độ tin cậy).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính giá trị hội tụ và phân biệt của thang đo.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội, thực hiện kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến VIF, tự tương quan Durbin - Watson, phương sai sai số thay đổi bằng ma trận tương quan Spearman).
- Kiểm định T-test về sự khác biệt giá trị thương hiệu theo giới tính và kiểm định ANOVA theo nhóm tuổi, mức thu nhập và nghề nghiệp.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 tóm lược các kết quả định lượng đạt được từ mô hình nghiên cứu, chứng minh mức độ ảnh hưởng của từng thành phần cảm nhận đến giá trị thương hiệu Cà phê Trung Nguyên. Dựa trên trọng số tác động của các nhân tố, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp marketing cho ban lãnh đạo Trung Nguyên Legend nhằm cải thiện các khía cạnh nhận biết, thúc đẩy lòng trung thành, củng cố chất lượng cảm nhận và định vị liên tưởng thương hiệu. Chương này cũng nêu rõ các giới hạn còn tồn tại trong phạm vi lấy mẫu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo cho các công trình tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng từ 300 mẫu khảo sát trên phần mềm SPSS 20.0 ghi nhận các phát hiện chính:
- Toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4, H5) đều được chấp nhận ở mức độ tin cậy 95% ($p < 0,05$).
- Cả 5 nhân tố gồm Nhận biết thương hiệu, Ham muốn thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Lòng trung thành thương hiệu và Liên tưởng thương hiệu đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Giá trị thương hiệu Cà phê Trung Nguyên theo cảm nhận của khách hàng.
- Mô hình hồi quy tuyến tính đạt độ phù hợp với dữ liệu thực tế, các giả định về đa cộng tuyến ($VIF < 2$), tự tương quan và tính đồng nhất phương sai đều thỏa mãn các tiêu chuẩn thống kê.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng trong ngành F&B tại Việt Nam; kiểm chứng thành công sự kết hợp giữa mô hình của David Aaker (1991, 1996) và mô hình của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002) trên một sản phẩm cụ thể là cà phê.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm và dữ liệu khoa học về mức độ tác động của từng nhân tố cảm nhận đối với thương hiệu Trung Nguyên Legend. Kết quả này hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng các chương trình truyền thông, tối ưu hóa chính sách chăm sóc khách hàng và hoạch định chiến lược tiếp thị phù hợp nhằm duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường cà phê nội địa và quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) với quy mô 300 mẫu, chưa bao quát toàn bộ tổng thể người tiêu dùng trên cả nước.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian ngắn (tháng 7/2023 - tháng 8/2023), chưa phản ánh được sự biến thiên theo thời gian hoặc đặc tính tiêu dùng ở các vùng miền khác.
- Mô hình nghiên cứu: Mới chỉ tập trung vào 5 nhân tố cảm nhận nội tại từ phía khách hàng, chưa xem xét các biến số marketing hỗn hợp (giá cả, kênh phân phối, khuyến mãi) hoặc các yếu tố ngoại cảnh thị trường tác động đến giá trị thương hiệu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để tăng tính đại diện cho tổng thể người tiêu dùng Việt Nam.
- Mở rộng phạm vi địa lý sang các đô thị lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng hoặc thị trường xuất khẩu quốc tế.
- Bổ sung các biến kiểm soát hoặc biến trung gian (như sự hài lòng của khách hàng, trải nghiệm dịch vụ tại không gian quán) nhằm hoàn thiện mô hình giải thích giá trị thương hiệu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích học thuật cụ thể:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực, từ tổng quan lý thuyết, chuyển hóa khái niệm thành thang đo thực nghiệm, đến quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên SPSS 20.0.
- Người nghiên cứu đề tài về Giá trị thương hiệu (Brand Equity): Cung cấp hệ thống 28 biến quan sát chi tiết được kế thừa và hiệu chỉnh từ các tác giả uy tín (Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, David Aaker, Yoo & Donthu), phù hợp để áp dụng cho các nghiên cứu trong ngành thực phẩm - đồ uống (F&B).
- Các nhà quản trị thương hiệu và doanh nghiệp F&B: Cung cấp tư liệu thực chứng về các thành phần cấu thành giá trị thương hiệu cà phê tại Thành phố Hồ Chí Minh, cùng hệ thống thông tin tư liệu về lịch sử phát triển, năng lực sản xuất của 3 nhà máy và mô hình chuỗi nhượng quyền của Tập đoàn Trung Nguyên Legend.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và việc xác định cỡ mẫu dựa trên căn cứ học thuật nào?
Khóa luận sử dụng cỡ mẫu chính thức là 300 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Việc xác định kích thước mẫu dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2006), theo đó cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5k$). Mô hình có 28 biến quan sát độc lập, do đó cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $28 \times 5 = 140$ mẫu. Tác giả đã phát ra số lượng lớn hơn 300 bảng hỏi trực tuyến để thu về 300 mẫu đạt chuẩn nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê cho phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
2. Thang đo thành phần "Ham muốn thương hiệu" (HMTH) gồm những chỉ báo nào và được kế thừa từ nguồn nào?
Thang đo Ham muốn thương hiệu gồm 6 biến quan sát (từ HM1 đến HM6), kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) có điều chỉnh:
- HM1: Tôi thích thương hiệu Trung Nguyên hơn các thương hiệu cà phê khác.
- HM2: Tôi thích dùng cà phê Trung Nguyên hơn các thương hiệu cà phê khác.
- HM3: Xác suất mua cà phê Trung Nguyên rất cao.
- HM4: Tôi tin rằng dùng cà phê Trung Nguyên xứng đáng đồng tiền hơn các thương hiệu khác.
- HM5: Tôi nghĩ rằng, nếu đi mua cà phê tôi sẽ mua cà phê Trung Nguyên.
- HM6: Tôi tin rằng, tôi muốn mua cà phê Trung Nguyên.
3. Tập đoàn Trung Nguyên Legend sở hữu những nhà máy sản xuất nào theo số liệu trình bày trong khóa luận?
Theo nội dung chương 4 của văn bản, Tập đoàn Trung Nguyên hiện có hệ thống 3 nhà máy sản xuất:
- Nhà máy Cà phê Trung Nguyên tại Dĩ An - Bình Dương: diện tích 3 ha, sử dụng dây chuyền công nghệ chuyển giao từ Ý.
- Nhà máy Cà phê Sài Gòn tại Mỹ Phước - Bình Dương: nhận chuyển nhượng từ Vinamilk với tổng vốn đầu tư hơn 17 triệu USD.
- Nhà máy Bắc Giang: nhà máy chế biến cà phê hòa tan lớn nhất châu Á, chuyên đóng gói sản phẩm cà phê hòa tan G7 phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
4. Khóa luận sử dụng những kỹ thuật phân tích thống kê nào trên phần mềm SPSS 20.0?
Tác giả đã áp dụng các kỹ thuật phân tích tuần tự gồm: thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett, Eigenvalue, tổng phương sai trích, hệ số tải nhân tố), phân tích tương quan tuyến tính Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định F ANOVA, hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định đa cộng tuyến VIF, kiểm định tự tương quan Durbin - Watson, kiểm định phương sai thay đổi bằng tương quan Spearman), kiểm định T-test cho biến giới tính và phân tích phương sai một yếu tố ANOVA cho các biến nhân khẩu học còn lại.
5. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 đạt được kết luận gì?
Toàn bộ 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận với độ tin cậy 95% ($p < 0,05$). Kết quả khẳng định 5 yếu tố gồm Nhận biết thương hiệu, Ham muốn thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Lòng trung thành thương hiệu và Liên tưởng thương hiệu đều có tác động tích cực và cùng chiều đến Giá trị thương hiệu Cà phê Trung Nguyên theo cảm nhận của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thương đã giải quyết toàn diện mục tiêu đo lường các nhân tố cấu thành giá trị thương hiệu Cà phê Trung Nguyên từ góc nhìn của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên 300 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã chứng minh sự tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê của cả 5 thành phần: nhận biết, ham muốn, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành và liên tưởng thương hiệu. Công trình cung cấp hệ thống thang đo thực nghiệm có độ tin cậy cao và nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích cho công tác hoạch định chiến lược thương hiệu của doanh nghiệp cà phê Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.