Luận văn thạc sĩ vnu ued các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường đại học sư phạm kỹ thuật nam định giai đoạn 2006 2010

Luận văn thạc sĩ VNU UED phân tích các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định giai đoạn 2006-2010.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2006

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN

1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Sự ra đời của khoa học quản lý

1.1.2. Lịch sử phát triển của lý luận quản lý giáo dục

1.1.3. Khái quát những nghiên cứu ở Việt Nam về quản lý giáo dục

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH

3.1. Những căn cứ đề xuất các biện pháp

3.2. Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Trường ĐHSPKT Nam Định

3.2.1. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

3.2.2. Xây dựng qui trình tuyển dụng giảng viên

3.2.3. Xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên

3.2.4. Đổi mới công tác đánh giá giảng viên

3.2.5. Xây dựng văn hoá quản lý đội ngũ Trường ĐHSPKT Nam Định

3.3. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết tính khả thi của các biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Biện Pháp Quản Lý Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên

Trong giai đoạn 2006-2010, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đã đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển đội ngũ giảng viên. Việc quản lý phát triển đội ngũ giảng viên không chỉ là một nhiệm vụ quan trọng mà còn là một yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục. Các biện pháp quản lý cần được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và thực tiễn cụ thể của nhà trường.

1.1. Lý Do Cần Thiết Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên

Đội ngũ giảng viên là nhân tố chủ chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Việc phát triển đội ngũ giảng viên không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho sinh viên.

1.2. Mục Tiêu Của Các Biện Pháp Quản Lý

Mục tiêu chính của các biện pháp quản lý là nâng cao chất lượng giảng viên, đảm bảo đội ngũ giảng viên có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu đào tạo trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý Đội Ngũ Giảng Viên Tại Trường

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đã gặp phải nhiều thách thức trong việc quản lý đội ngũ giảng viên. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng giảng viên, cũng như các vấn đề liên quan đến chính sách phát triển giảng viên.

2.1. Thiếu Hụt Về Số Lượng Giảng Viên

Tỷ lệ sinh viên/giảng viên tại trường hiện nay là khoảng 35, cao hơn nhiều so với mục tiêu chung của giáo dục đại học cả nước. Điều này gây áp lực lớn lên đội ngũ giảng viên hiện tại.

2.2. Chất Lượng Giảng Viên Chưa Đáp Ứng Yêu Cầu

Chất lượng đội ngũ giảng viên còn hạn chế, với tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học thấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học tập tại trường.

III. Các Phương Pháp Quản Lý Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên Hiệu Quả

Để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển, quy trình tuyển dụng và chương trình bồi dưỡng giảng viên.

3.1. Xây Dựng Kế Hoạch Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên

Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của nhà trường và yêu cầu của thị trường lao động. Điều này giúp đảm bảo sự phát triển bền vững cho đội ngũ giảng viên.

3.2. Quy Trình Tuyển Dụng Giảng Viên Chất Lượng

Quy trình tuyển dụng cần được cải tiến để đảm bảo tính khách quan và công bằng. Việc tuyển dụng giảng viên cần dựa trên tiêu chí rõ ràng và minh bạch.

3.3. Chương Trình Bồi Dưỡng Nâng Cao Trình Độ

Chương trình bồi dưỡng cần được thiết kế để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giảng viên, từ đó cải thiện chất lượng giảng dạy.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Các Biện Pháp Quản Lý Tại Trường

Việc áp dụng các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đã mang lại những kết quả tích cực. Các biện pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng viên mà còn cải thiện môi trường học tập cho sinh viên.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Các Biện Pháp Quản Lý

Các biện pháp quản lý đã giúp nâng cao tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ, từ đó cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập tại trường.

4.2. Phản Hồi Từ Giảng Viên Và Sinh Viên

Phản hồi từ giảng viên và sinh viên cho thấy sự hài lòng với các biện pháp quản lý mới, điều này cho thấy tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã được áp dụng.

V. Kết Luận Về Quản Lý Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên

Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định trong giai đoạn 2006-2010 đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để đảm bảo chất lượng giáo dục.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Các Biện Pháp

Các biện pháp quản lý đã được áp dụng cần được đánh giá một cách tổng thể để xác định những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, Trường cần tiếp tục cải tiến các biện pháp quản lý, đồng thời xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên bền vững để đáp ứng yêu cầu của giáo dục đại học.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường đại học sư phạm kỹ thuật nam định giai đoạn 2006 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển giảng viên. Chương 2: Thực trạng đội ngũ giảng viên và quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 3: Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN 1.

LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Sự ra đời của khoa học quản lý Sử gia Daniel A.Wren đã nhận xét rằng:" Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy", nhưng ông cũng ghi nhận rằng mới chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến " chất khoa học" của quá trình quản lý. Chúng ta điểm qua " Sự tiến hoá của tư tưởng quản lý từ thời thượng cổ đến nay" Năm 500 - 200 trước công nguyên tại Hy Lạp: Quy định đạo đức công vụ, trường đại học quản lý của Socrate; khởi đầu các phương pháp khoa học để giải quyết vấn đề. Năm 300 sau công nguyên, nhà thờ thiên chúa giáo đã nêu: Cấu trúc thứ bậc phi tập trung với chính sách và sự kiểm soát chiến lược có tính tập trung Nhà văn và chính khách Italia thời kỳ phục hưng Niccolo Machia Velli ( 1469 - 1527) trong cuốn sách" Những bài diễn văn" đã nêu lên những nguyên tắc về tổ chức như sau".

1) Một tổ chức sẽ ổn định, vững bền nếu các thành viên có quyền biểu thị sự khác biệt của mình và giải quyết những xung đột giữa họ bên trong tổ chức; 2) Khi một cá nhân bắt đầu (xây dựng) một tổ chức:" Nó còn tồn tại và kéo dài chừng nào nó được sự quan tâm của nhiều người và họ muốn 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com duy trì nó tồn tại"; 3) Một người quản lý yếu kém có thể noi theo một người quản lý mạnh giỏi hơn, nhưng không một người quản lý yếu kém nào lại có thể duy trì được uy tín của mình; 4) Một người quản lý tìm kiếm sự thay đổi một tổ chức đã được hình thành sẽ phải giữ lại chí ít cái bóng của thói quen cũ". Robert Owen ( 1771 - 1858) nhà xã hội không tưởng vĩ đại người Anh là một trong những người tiên phong của thời đại ông, người đã sớm nhận ra tầm quan trọng hàng đầu của nguồn nhân lực. Các quan điểm truyền thống ( các thuyết cổ điển) ra đời đã ngót một thế kỷ nay nhưng ý nghĩa lý luận cũng như giá trị thực tiễn của chúng vẫn còn nóng hổi, bởi lẽ, các thuyết ấy ra đời trong bối cảnh nền văn minh công nghiệp đã phát triển và nền văn minh ấy vẫn tồn tại. Cho nên, lý đương nhiên là phải nghiên cứu các thuyết đó, vận dụng các quan điểm đó trong bối cảnh hiện thực của giai đoạn hiện nay.

Thuyết quản lý khoa học ( Sciencific Management) sở dĩ có tên như vậy là nhờ tựa đề cuốn sách " Những nguyên tắc quản lý khoa học"( The Principles of Scientific Management) của Frederick Wuislow Taylor ( 1856 - 1915) xuất bản năm 1911. Hậu thế coi F.W Taylor là " cha đẻ của thuyết quản lý khoa học". Bốn nguyên tắc quản lý khoa học của Taylor đưa ra: 1. Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác định phương pháp tốt nhất để hình thành.

Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng cách sử dụng các phương pháp có tính khoa học đã được hình thành. Người quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân để đảm bảo chắc rằng người công nhân sẽ làm việc theo những phương pháp đúng đắn 4. Phải chia công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý có bộ phận phải lập kế hoạch cho các phương pháp công tác khi sử dụng những nguyên lý khoa học, còn người công nhân có nhiệm vụ thực thi công tác theo đúng kế hoạch đó 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong bối cảnh những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội diễn ra trong các thập kỷ 20 -30 của thế kỷ XX, một trào lưu - một học thuyết trong quản lý đã ra đời; đó là quan điểm hành vi, hay với tên gọi khác, quan điểm quan hệ con người. Học thuyết này giúp ngừơi quản lý ứng xử có hiệu quả hơn với những khía cạnh con người, khía cạnh nhân bản trong một tổ chức.

Thay vì quá chú trọng đến chức năng của người quản lý, thuyết này gắng hướng dẫn cách ( how) người quản lý thực hiện cái ( what) họ phải làm; tức là họ phải làm thế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao tiếp với những người dưới quyền ra sao. Lịch sử phát triển của lý luận quản lý giáo dục Ở nước ngoài những nhà nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, nhất là ở các nhà trường phổ thông đã được quan tâm từ rất sớm. Ngay từ thế kỷ XVII, nhà sư phạm lỗi lạc Cô - men - xki ( 1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệ thống các nhà trường - một tài sản quý báu còn tồn tại đến ngày nay đã tạo cơ sở ra đời của vấn đề quan trọng hàng đầu trong quản lý giáo dục là " tổ chức hệ thống giáo dục" trên quy mô toàn xã hội. Ở Liên Xô cũ những nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường đã được chú trọng từ cuối những năm 50 của thế kỷ XX, vào năm 1956, lần đầu xuất hiện cuốn" Quản lý trường học" của A.Pôpốp, một nhà hoạt động sư phạm và quản lý giáo dục của Liên Xô cũ.

Cuốn sách này là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lý giáo dục, đặc biệt quản lý trường học. Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã dịch và giới thiệu nhiều công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu phương Tây về quản lý giáo dục điển hình là các công trình : "Hành vi tổ chức giáo dục" (organization Behavior in Education) của Robert J. Owens (1995), " Quản lý giáo dục - lý thuyết nghiên cứu và thực tiễn" (Educational Administration - Theory, Research and Practice) của Wayne. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong hơn một thế kỷ qua, giáo dục toàn cầu đã có những bước tiến dài gấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài người cộng lại.

Giáo dục cơ bản đã được quan niệm như một kết cấu hạ tầng xã hội, như một động lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia mỗi dân tộc. Chưa bao giờ giáo dục được sự quan tâm như hiện giờ. Hội nghị cấp cao toàn thế giới về " Giáo dục cho mọi người" ở Jomtieu - Thaiand tháng 3 năm 1990 đã khẳng định vai trò của giáo dục và vạch ra " chương trình hành động" toàn thế giới về giáo dục cơ bản cho mọi người; và như vậy bằng lời văn cũng như trên thực tế đã thể hiện một hành động " quản lý giáo dục" có quy mô hành tinh, đã biểu thị một sự thật không thể chối cãi về sự tồn tại có tính toàn cầu của " thực tiễn quản lý giáo dục". Khái quát những nghiên cứu ở Việt Nam về quản lý giáo dục.

Tại Việt Nam, Đảng và nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đến thực tiễn quản lý giáo dục với mức độ cao và ngày càng sâu sắc toàn diện hơn. Nghị quyết số 14/2005/NQ - CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 trong phần nhiệm vụ và giải pháp đã nêu: " Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng và sử dụng giảng viên và cán bộ quản lý. Xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học, đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học.

Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của giảng viên, tầm nhìn chiến lược, nâng cao sáng tạo và tính chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo, quản lý. Đổi mới phương thức tuyển dụng theo hướng khách quan, công bằng và có yếu tố cạnh tranh. Hoàn thiện và thực hiện cơ chế hợp đồng dài hạn, bảo đảm sự bình đẳng giảng viên biên chế hợp đồng, giữa giảng viên ở cơ sở giáo dục công lập và cơ sở giáo dục ngoài công lập. Xây dựng và ban hành chính sách mới đối với giảng viên bao gồm tiêu chuẩn giảng viên, 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com định mức lao động, điều kiện làm việc, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chế độ nghỉ dạy dài hạn để trao đổi học thuật và cơ chế đánh giá khách quan kết quả công việc.

Ban hành chính sách, chế độ kiêm nhiệm giảng dạy. Đổi mới quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo su theo hướng giao cho các cơ sở giáo dục đại học thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn và điều kiện chung do Nhà nước quy định. Định kỳ đánh giá để bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. Cải cách thủ tục hành chính xét công nhận giảng viên, giảng viên chính” [30].

Tuy nhiên cũng cần khẳng định rằng công tác quản lý giáo dục nói chung và công tác quản lý đội ngũ nói riêng còn nhiều yếu kém dẫn đến: " Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Đặc biệt là đội ngũ giảng viên các trường đại học ít có điều kiện thường xuyên tiếp cận,cập nhật tri thức và những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới” [30 ]. Thực trạng công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ở Việt Nam nhất là từ khi đất nước bước vào sự nghiệp đổi mới (1986) đã nảy sinh nhu cầu cấp thiết phải nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý này. Trước những năm 80 của thế kỷ XX, một số nhà giáo dục có tiếng ở Việt Nam như GS.

Nguyễn Lân, GS. Hà Thế Ngữ, GS. Đặng Vũ Hoạt, GS. Nguyễn Ngọc Quang, GS.

Phạm Minh Hạc. đã có những ý kiến và nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các Biện Pháp Quản Lý Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên Tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định (2006-2010)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong giai đoạn 2006-2010. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại trường. Những biện pháp được đề xuất không chỉ giúp cải thiện năng lực giảng dạy mà còn tạo động lực làm việc cho giảng viên, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn chất lượng đội ngũ giảng viên tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị tỉnh Phú Thọ, nơi phân tích chất lượng giảng viên tại các trung tâm bồi dưỡng. Bên cạnh đó, Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng kinh tế tài chính Thái Nguyên cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về quy trình đào tạo và phát triển giảng viên. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tại trường cao đẳng nghề công nghệ Việt Hàn Bắc Giang, tài liệu này đưa ra các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng giảng viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển đội ngũ giảng viên trong giáo dục.