Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực công là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược cải cách hành chính nhà nước. Tính đến tháng 12 năm 2021, tổng số công chức tại 18 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình là 923 người, giảm so với quy mô 1.004 công chức vào năm 2015 do quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy hành chính. Mặc dù công tác đào tạo, bồi dưỡng đã đạt được nhiều kết quả tích cực, thực tiễn tại địa phương vẫn bộc lộ những điểm nghẽn lớn. Hoạt động bồi dưỡng công chức chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với quy hoạch sử dụng cán bộ và tiêu chuẩn vị trí việc làm; nội dung các khóa học nặng về lý thuyết, thiếu tính ứng dụng và chưa phân hóa theo yêu cầu đặc thù của từng chức danh công việc, dẫn đến hiệu quả thực thi công vụ chưa tương xứng với tiềm năng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019 - 2021. Trên cơ sở đó, tác giả nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện hoạt động bồi dưỡng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Không gian nghiên cứu bao quát 18 sở, ban, ngành chuyên môn cấp tỉnh với phạm vi thời gian thu thập dữ liệu tập trung trong 3 năm liên tiếp. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ chỉ số đo lường hiệu quả quản trị nhân lực công, hỗ trợ địa phương tối ưu hóa nguồn kinh phí ngân sách nhà nước và hướng tới mục tiêu 100% công chức đáp ứng chuẩn năng lực vị trí việc làm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình quy trình đào tạo và bồi dưỡng nhân lực 4 giai đoạn kinh điển của Armstrong (1996), bao gồm: Xác định nhu cầu bồi dưỡng, Lập kế hoạch bồi dưỡng, Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng và Đánh giá kết quả bồi dưỡng. Mô hình này thiết lập chu trình quản trị khép kín, đảm bảo mọi hoạt động bồi dưỡng đều xuất phát từ sự thiếu hụt năng lực thực tế của công chức so với khung tiêu chuẩn công việc. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp khung đánh giá 4 cấp độ của Kirkpatrick kết hợp với hướng dẫn tại Thông tư số 10/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ nhằm đo lường toàn diện phản ứng học viên, kết quả tiếp thu kiến thức, sự chuyển biến hành vi công tác và tác động đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Công chức cấp tỉnh: Công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019.
  2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực tại địa phương theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP.
  3. Bồi dưỡng công chức: Hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng và phương pháp làm việc nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.
  4. Bồi dưỡng theo vị trí việc làm: Phương thức bồi dưỡng căn cứ trực tiếp vào bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể của từng vị trí công tác.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê nhân sự và kế hoạch đào tạo giai đoạn 2019 - 2021 của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Bình. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học trực tiếp trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2022 với tổng cỡ mẫu là 315 người. Mẫu khảo sát được chia thành 3 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nhóm 1: 240 công chức đang công tác tại 18 cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
  • Nhóm 2: 60 giảng viên trực tiếp giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức.
  • Nhóm 3: 15 cán bộ lãnh đạo, công chức trực tiếp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đồng đều cho các sở, ban, ngành, các ngạch công chức và các nhóm tuổi. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = rất kém đến 5 = rất tốt) được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các nhận định định tính về chất lượng chương trình, cơ sở vật chất, chất lượng giảng viên và công tác tổ chức. Toàn bộ điểm số trung bình được quy đổi thành chỉ số tổng hợp theo thang điểm 100 theo quy định của Bộ Nội vụ, bảo đảm tính khách quan, khoa học và độ tin cậy cao cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đội ngũ công chức sở hữu trình độ học vấn cao nhưng đang đối mặt với xu hướng già hóa cơ cấu độ tuổi. Đến năm 2021, trong tổng số 923 công chức, trình độ đại học chiếm 54,60% và thạc sĩ chiếm tới 40,95%, nâng tỷ lệ có trình độ từ đại học trở lên đạt 95,55%. Tuy nhiên, về độ tuổi, nhóm công chức từ 31 đến 40 tuổi chiếm 40,73% (376 người), nhóm từ 41 đến 50 tuổi chiếm 28,92% (267 người), nhóm từ 51 đến 60 tuổi chiếm 17,16% (158 người), trong khi nhóm dưới 30 tuổi chỉ chiếm 13,21% (122 người). Tỷ lệ công chức trên 40 tuổi chiếm tới 46,08% tạo ra rào cản nhất định trong việc đổi mới tư duy quản lý và tiếp cận công nghệ thông tin hiện đại.

Thứ hai, cơ cấu ngạch công chức tập trung phần lớn ở ngạch chuyên viên. Năm 2021, ngạch chuyên viên và tương đương chiếm 69,23% (639 người), ngạch chuyên viên chính chiếm 25,24% (233 người), ngạch chuyên viên cao cấp chiếm 2,17% (20 người), và ngạch cán sự chỉ còn 3,36% (31 người). Về cơ cấu giới tính, tỷ lệ nam giới là 55,58% (513 người) và nữ giới là 44,42% (410 người), phản ánh sự cân bằng và tiến bộ trong thực hiện bình đẳng giới tại các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh.

Thứ ba, công tác xác định nhu cầu và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính hình thức. Phần lớn các khóa bồi dưỡng trong giai đoạn 2019 - 2021 tập trung vào bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo ngạch bậc và lý luận chính trị nhằm chuẩn hóa chức danh, chiếm hơn 70% tổng số lượt công chức tham gia. Các khóa tập huấn kỹ năng chuyên sâu theo vị trí việc làm, kỹ năng số và xử lý tình huống nghiệp vụ đặc thù mới chỉ đáp ứng được khoảng 45% so với nhu cầu khảo sát thực tế của công chức.

Thứ tư, quy trình đánh giá chất lượng sau bồi dưỡng chưa được thực hiện bài bản. Việc kiểm tra, đánh giá mới dừng lại ở việc lấy phiếu khảo sát phản ứng của học viên vào buổi bế giảng lớp học. Địa phương chưa xây dựng được cơ chế theo dõi định kỳ sau 6 tháng đến 12 tháng để lượng hóa sự thay đổi về năng suất lao động và mức độ vận dụng kiến thức vào thực thi công vụ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ nhận thức của một bộ phận lãnh đạo cơ quan chuyên môn chưa xem bồi dưỡng theo vị trí việc làm là đòn bẩy nâng cao hiệu suất. Bên cạnh đó, hệ thống bản mô tả công việc và khung năng lực của tỉnh Ninh Bình chưa được chuẩn hóa chi tiết cho từng vị trí, dẫn đến việc khảo sát nhu cầu đào tạo hàng năm thiếu tiêu chí đối chiếu chính xác.

So sánh với các địa phương lân cận, tỉnh Bắc Ninh trong năm 2021 đã tổ chức 41 lớp bồi dưỡng cho 7.446 lượt cán bộ, công chức với tổng kinh phí 4.000 triệu đồng, tập trung mạnh vào các lớp kỹ năng lãnh đạo cấp sở, cấp phòng và nghiệp vụ chuyên ngành. Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020 cũng đã tổ chức 20 lớp bồi dưỡng thu hút 1.597 lượt học viên, giúp 88% công chức đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin và 100% đạt chuẩn ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số. Trong khi đó, Ninh Bình có nền tảng kinh tế xã hội vững chắc với GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 64,8 triệu đồng và kết quả giáo dục đào tạo luôn nằm trong top 3 cả nước, tạo tiền đề vô cùng thuận lợi để nâng tầm chất lượng đội ngũ công chức.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển cơ cấu ngạch và nhóm tuổi công chức qua 3 năm (2019, 2020, 2021). Đồng thời, một biểu đồ mạng nhện (radar chart) sẽ mô tả rõ nét điểm đánh giá trung bình theo thang Likert của 3 nhóm đối tượng khảo sát trên 5 trụ cột: Chất lượng chương trình đào tạo, Năng lực giảng viên, Điều kiện cơ sở vật chất, Tinh thần học viên và Hiệu quả tổ chức khóa học. Bảng so sánh tổng hợp chỉ số đánh giá chung giữa các khối sở ngành sẽ giúp nhận diện chính xác đơn vị cần ưu tiên cải thiện quy trình bồi dưỡng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa hệ thống bản mô tả công việc và khung năng lực cho 100% vị trí việc làm tại 18 cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Sở Nội vụ tỉnh Ninh Bình chủ trì phối hợp cùng các sở, ban, ngành hoàn thành việc rà soát, ban hành bộ tiêu chuẩn năng lực chi tiết trong năm 2023. Đây là cơ sở cốt lõi để chuyển đổi phương thức xác định nhu cầu đào tạo từ tự phát sang đánh giá khoa học dựa trên khoảng cách năng lực thực tế của 923 công chức.

Thứ hai, đổi mới căn bản nội dung và đa dạng hóa chương trình bồi dưỡng theo hướng thực tiễn. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chỉ đạo Trường Chính trị tỉnh và các đơn vị liên kết tái cấu trúc chương trình học giai đoạn 2023 - 2025, nâng tỷ trọng các chuyên đề kỹ năng thực hành, kỹ năng chuyển đổi số, phân tích dữ liệu và giải quyết tình huống pháp lý lên mức tối thiểu 60% tổng thời lượng khóa học, giảm bớt lý thuyết chung.

Thứ ba, thiết lập quy trình kiểm tra và đánh giá tác động sau bồi dưỡng theo 4 cấp độ. Sở Nội vụ ban hành quy chế bắt buộc đánh giá hiệu quả làm việc của công chức sau đào tạo tại thời điểm 6 tháng và 12 tháng kể từ năm 2024. Kết quả đánh giá này phải gắn trực tiếp với công tác bình xét thi đua, xếp loại chất lượng công chức cuối năm và quy hoạch bổ nhiệm cán bộ.

Thứ tư, gia tăng nguồn lực tài chính và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Tài chính phê duyệt nâng mức tăng ngân sách dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm từ 15% đến 20% trong giai đoạn 2023 - 2025. Nguồn kinh phí này tập trung đầu tư hệ thống phòng học thông minh, nền tảng học tập trực tuyến E-learning và tài liệu số hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho công chức tự học và cập nhật kiến thức liên tục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy Ninh Bình và các địa phương có điều kiện tương đồng. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để tham mưu xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2025 - 2030, giúp tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách đào tạo cho hơn 900 nhân sự hành chính.

Nhóm 2: Lãnh đạo các sở, ban, ngành chuyên môn cấp tỉnh. Luận văn cung cấp công cụ hướng dẫn chi tiết quy trình 6 bước xác định nhu cầu đào tạo theo vị trí việc làm, hỗ trợ các nhà quản lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân sự nội bộ gắn sát với chức năng tham mưu chuyên ngành.

Nhóm 3: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và đội ngũ giảng viên chuyên trách. Tài liệu là nguồn tham khảo giá trị để đổi mới giáo trình, thiết kế các mô-đun bài giảng kỹ năng thực hành và cải tiến phương pháp giảng dạy tương tác nhằm đáp ứng kỳ vọng của 315 học viên và nhà quản lý được khảo sát.

Nhóm 4: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công và Luật hành chính. Đề tài đóng vai trò như một nghiên cứu điển hình mẫu mực về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với phân tích định lượng sơ cấp bằng thang đo Likert trong khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài này giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào trong quản trị nhân lực khu vực công tại Ninh Bình?

Nghiên cứu lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2019 - 2021 tại 18 cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Luận văn phân tích chi tiết cơ cấu 923 công chức và khảo sát 315 cá nhân để chỉ ra sự thiếu hụt các chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm, cung cấp giải pháp chuyển đổi từ bồi dưỡng theo ngạch sang bồi dưỡng theo năng lực thực thi.

Khảo sát thực tế của luận văn được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và có độ tin cậy ra sao?

Tác giả đã khảo sát 315 đối tượng gồm 240 công chức, 60 giảng viên và 15 cán bộ quản lý từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2022. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp bảng hỏi thang đo Likert 5 mức độ theo Thông tư 10/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh khách quan toàn diện thực trạng đào tạo tại địa phương.

Đội ngũ công chức cấp tỉnh Ninh Bình có đặc điểm nổi bật nào về trình độ và độ tuổi?

Đến năm 2021, đội ngũ có 923 người với trình độ học vấn rất cao khi thạc sĩ chiếm 40,95% và đại học đạt 54,60%. Tuy nhiên, cơ cấu độ tuổi đang già hóa khi nhóm từ 31 đến 50 tuổi chiếm tới 69,65%, đòi hỏi chương trình bồi dưỡng phải đổi mới phương pháp giảng dạy để tăng khả năng tiếp thu công nghệ số.

Điểm khác biệt căn bản giữa bồi dưỡng theo ngạch và bồi dưỡng theo vị trí việc làm là gì?

Bồi dưỡng theo ngạch tập trung vào tiêu chuẩn ngạch bậc chung mang tính hành chính, trong khi bồi dưỡng theo vị trí việc làm xuất phát từ sự thiếu hụt năng lực thực tế theo bản mô tả công việc. Luận văn chỉ ra hơn 69% công chức giữ ngạch chuyên viên cần các kỹ năng chuyên sâu theo từng vị trí cụ thể.

Tỉnh Ninh Bình có thể học hỏi bài học gì từ mô hình đào tạo của tỉnh Bắc Ninh và Bắc Kạn?

Luận văn dẫn chứng Bắc Ninh tổ chức 41 lớp bồi dưỡng cho 7.446 lượt công chức với 4.000 triệu đồng kinh phí năm 2021, tập trung bám sát vị trí công việc. Bắc Kạn đạt 100% công chức chuẩn hóa ngạch và 88% đạt chuẩn tin học. Ninh Bình cần học hỏi cách điều phối ngân sách và đa dạng hóa hình thức học tập linh hoạt.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản trị nhân lực công với quy trình bồi dưỡng 4 giai đoạn của Armstrong và mô hình đánh giá chất lượng đào tạo chuẩn hóa theo quy định của Bộ Nội vụ.
  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng toàn diện về quy mô 923 công chức và kết quả khảo sát 315 đối tượng tại 18 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019 - 2021.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế then chốt trong công tác xác định nhu cầu, biên soạn giáo trình, phương pháp giảng dạy và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2023 đến năm 2025, tập trung chuẩn hóa khung năng lực và tăng tỷ lệ thực hành lên trên 60%.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn nhằm tối ưu hóa nguồn lực đầu tư cho con người trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia.

Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và nhà khoa học quan tâm có thể khai thác trực tiếp mô hình phân tích và bộ công cụ khảo sát của luận văn để ứng dụng vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực công vụ tại địa phương.