Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Bắc Giang hiện có gần 2.500 doanh nghiệp thu hút khoảng 1.000.000 lao động, tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2008 chỉ đạt mức 36,1%. Thực tế này tạo ra áp lực to lớn đối với hệ sinh thái giáo dục nghề nghiệp tại địa phương, đòi hỏi năng lực tay nghề của học viên tốt nghiệp phải thích ứng nhanh với nhu cầu thực tế. Trong quá trình dạy nghề, nhân tố nhà giáo giữ vai trò quyết định 100% đến chất lượng tay nghề và kỷ luật lao động của người học. Luận văn tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn nhà trường chuyển đổi mô hình quản lý từ trung tâm dạy nghề lên trường trung cấp chuyên nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực trong giáo dục nghề nghiệp, phân tích thực trạng công tác quản lý giáo viên theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH, từ đó đề xuất hệ thống 6 giải pháp mang tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung cấp nghề Thủ công Mỹ nghệ 19-5 Bắc Giang trong mốc thời gian từ năm 2009 đến năm 2012, với đối tượng khảo sát là toàn bộ cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ rệt thông qua việc thiết lập khung quản lý chuẩn hóa cho 100% giáo viên nhà trường. Kết quả nghiên cứu là nền tảng trực tiếp giúp đơn vị mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng tay nghề, cung ứng hơn 1.000 lao động kỹ thuật cao mỗi năm cho các làng nghề truyền thống và khu công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng sự kết hợp giữa Thuyết quản lý theo mục tiêu (MBO) gắn với chu trình quản lý 4 chức năng kinh điển (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá) và Thuyết phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức giáo dục của Fred C. Lunenburg và Allan C. Ornstein. Mô hình nghiên cứu vận hành theo quy trình quản trị nhân lực khép kín gồm 5 giai đoạn: Hoạch định nguồn nhân lực - Tuyển chọn ứng viên - Bố trí sử dụng - Đào tạo và bồi dưỡng phát triển - Đánh giá năng lực và thực hiện chính sách đãi ngộ.

Bốn khái niệm khoa học cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  1. Quản lý giáo dục: Chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm vận hành trường học đạt các mục tiêu đào tạo.
  2. Giáo viên dạy nghề: Nhà giáo thực hiện nhiệm vụ dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc tích hợp tại các cơ sở dạy nghề theo quy định của Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11.
  3. Chuẩn giáo viên dạy nghề: Hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực nghề nghiệp gồm 4 tiêu chí và 16 tiêu chuẩn được ban hành theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH.
  4. Đánh giá giáo viên theo chuẩn: Hoạt động đo lường năng lực nghề nghiệp thực tế của nhà giáo đối chiếu với các chỉ số tiêu chuẩn nhằm đưa ra định hướng bồi dưỡng liên tục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2009-2012 của Trường Trung cấp nghề Thủ công Mỹ nghệ 19-5 Bắc Giang và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu 27 cán bộ quản lý và giáo viên (gồm 17 cán bộ giáo viên cơ hữu và 10 giáo viên thỉnh giảng). Việc chọn toàn bộ mẫu khảo sát đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh sai lệch thống kê đối với một cơ sở giáo dục có quy mô nhân sự đặc thù.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp định tính và định lượng kết hợp lấy ý kiến chuyên gia. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học là nhằm đo lường chính xác mối tương quan giữa tính thiết thực và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý, hạn chế tối đa các nhận định cảm tính chủ quan. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra xuyên suốt 3 năm học từ năm 2009 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trường Trung cấp nghề Thủ công Mỹ nghệ 19-5 Bắc Giang trong giai đoạn 2009-2012 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Cơ cấu trình độ chuyên môn còn chênh lệch: Thống kê chi tiết trên 16 giáo viên cơ hữu trực tiếp đứng lớp cho thấy có 13 giáo viên đạt chuẩn trình độ (chiếm 81,25%), 1 giáo viên trên chuẩn có trình độ thạc sĩ (chiếm 6,25%), nhưng vẫn còn 2 giáo viên dạy nghề thủ công mỹ nghệ chưa đạt chuẩn bằng cấp chuyên môn (chiếm 12,50%).
  2. Nhân khẩu học trẻ hóa: Tỷ lệ giáo viên nữ chiếm 37,50% (6 trên 16 người), tỷ lệ cán bộ là Đảng viên đạt 25,00% (4 trên 16 người). Độ tuổi bình quân của đội ngũ giáo viên dưới 30 tuổi, thể hiện sự năng động nhưng lại bộc lộ hạn chế lớn về kinh nghiệm giảng dạy thực hành và nghiệp vụ sư phạm.
  3. Quy mô biên chế và mạng lưới thỉnh giảng: Đến năm 2012, tổng số nhân sự nội bộ của trường gồm 17 cán bộ giáo viên (với 12 biên chế chính thức chiếm 70,59%, 4 hợp đồng dài hạn chiếm 23,53%, 1 hợp đồng thời vụ chiếm 5,88%) cùng 10 giáo viên thỉnh giảng bên ngoài. Dù đã tăng thêm 6 biên chế so với năm 2009, nhà trường vẫn thiếu hụt cục bộ giáo viên ở các môn kỹ thuật công nghệ.
  4. Đánh giá giáo viên còn mang tính hình thức: Hoạt động đánh giá xếp loại hằng năm chưa bám sát 16 tiêu chuẩn nghề nghiệp, có hơn 60% tiêu chí đánh giá bị chi phối bởi tâm lý nể nang nội bộ thay vì dựa trên hệ thống minh chứng năng lực thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh lịch sử thành lập trường: đơn vị mới nâng cấp từ Trung tâm dạy nghề lên Trường Trung cấp nghề vào tháng 10 năm 2009. Cơ chế quản lý có sự chuyển đổi sâu sắc từ vị trí Giám đốc trung tâm sang Hiệu trưởng trường nghề, trong khi cơ sở vật chất chưa theo kịp quy mô đào tạo. Đối với nhóm ngành thủ công mỹ nghệ đặc thù như gốm sứ và mây tre đan, nhà trường phải tuyển dụng các nghệ nhân làng nghề giàu kinh nghiệm nhưng nhóm này chưa hoàn thiện chuẩn trình độ đại học sư phạm kỹ thuật.

So sánh với các nghiên cứu quản lý giáo dục cùng thời kỳ tại các cơ sở đào tạo vùng trung du phía Bắc, điểm nghẽn của Trường 19-5 Bắc Giang nằm ở tính liên kết giữa chuẩn nghề nghiệp và chính sách đãi ngộ. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa rõ nét qua biểu đồ hình tròn phân bố trình độ (81,25% đạt chuẩn, 12,50% chưa đạt chuẩn, 6,25% trên chuẩn) và bảng đối sánh ma trận 16 tiêu chuẩn đánh giá theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH. Việc chuẩn hóa đội ngũ là yêu cầu then chốt để trường duy trì cung cấp hơn 1.000 học viên đạt chuẩn tay nghề mỗi năm cho thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phân tích thực chứng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 5 nhóm biện pháp trọng tâm:

  1. Quán triệt nhận thức về Chuẩn nghề nghiệp: Ban Giám hiệu phối hợp với Công đoàn tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học cho 100% cán bộ quản lý và nhà giáo, đặt mục tiêu trên 95% nhân sự nắm vững và tự giác áp dụng 16 tiêu chuẩn của Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH trong giai đoạn 2012-2013.
  2. Vận dụng Chuẩn trong công tác tuyển chọn: Phòng Tổ chức Hành chính thiết lập ma trận tiêu chuẩn tuyển dụng, ưu tiên 100% ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật và thực hiện ký cam kết hoàn thành chứng chỉ sư phạm nghề bậc 2 trong thời hạn 12 tháng đối với 100% nghệ nhân làng nghề được tuyển dụng mới.
  3. Chuẩn hóa quy trình đánh giá và lượng hóa minh chứng: Hội đồng Đánh giá nhà trường áp dụng quy trình kiểm tra 4 tiêu chí với đầy đủ hồ sơ minh chứng học liệu, thực hiện định kỳ 2 lần mỗi năm học vào cuối mỗi học kỳ để phục vụ quy hoạch nhân sự.
  4. Đẩy mạnh hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Ban Giám hiệu xây dựng kế hoạch cử 3 đến 5 giáo viên ưu tú tham gia các chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành và yêu cầu 100% giáo viên chuyên ngành đi thực tế sản xuất tại doanh nghiệp tối thiểu 1 tháng trong mỗi năm học.
  5. Thực hiện chính sách đãi ngộ gắn với thi đua khen thưởng: Nhà trường trích từ 10% đến 15% quỹ phúc lợi tự chủ để chi trả phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại khi dạy thực hành, tạo đòn bẩy vật chất trực tiếp cho 27 cán bộ giảng dạy yên tâm công tác.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản trị các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề: Khai thác khung 6 biện pháp quản trị nhân lực và quy trình đánh giá 4 tiêu chí theo chuẩn để áp dụng trực tiếp, nhằm nâng tỷ lệ nhà giáo đạt chuẩn của đơn vị từ 81,25% lên 100%.
  2. Đội ngũ giáo viên và nghệ nhân dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng bộ 16 tiêu chuẩn làm thước đo tự soi chiếu năng lực, từ đó xây dựng kế hoạch tự học tập, hoàn thiện các chứng chỉ kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm trong lộ trình từ 1 đến 2 năm.
  3. Học viên cao học và chuyên gia nghiên cứu ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận mô hình phân tích định lượng, cách thức xây dựng phiếu điều tra thực chứng với cỡ mẫu 27 cán bộ và cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề truyền thống.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề: Thu thập thêm cơ sở thực tiễn để ban hành các chính sách đãi ngộ đặc thù, hỗ trợ hơn 2.500 doanh nghiệp và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp tại địa phương nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chuẩn giáo viên dạy nghề theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH bao gồm những cấu phần nào? Bộ Chuẩn bao gồm 4 tiêu chí tổng quát và 16 tiêu chuẩn cụ thể, bao trùm các mặt: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn; năng lực sư phạm dạy nghề; và năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học. Đây là căn cứ pháp lý quy chuẩn để đánh giá và phân loại 100% giáo viên dạy nghề.

  2. Trình độ chuyên môn của giáo viên Trường 19-5 Bắc Giang trước khi thực hiện đề tài đạt mức nào? Thống kê trên 16 giáo viên cơ hữu cho thấy 81,25% đạt chuẩn, 6,25% trên chuẩn và 12,50% chưa đạt chuẩn bằng cấp. Đội ngũ có tuổi đời trung bình dưới 30 tuổi, sở hữu tinh thần đổi mới nhưng thiếu kinh nghiệm giảng dạy thực hành sản xuất.

  3. Điểm đặc thù lớn nhất khi quản lý giáo viên dạy nghề thủ công mỹ nghệ là gì? Nhà trường quản lý trực tiếp các nghệ nhân làng nghề truyền thống dạy mây tre đan và gốm sứ. Nhóm nghệ nhân này có tay nghề bậc cao nhưng thiếu văn bằng sư phạm chính quy, đòi hỏi nhà trường phải tổ chức đào tạo bổ sung nghiệp vụ sư phạm trong khung thời gian từ 6 đến 12 tháng.

  4. Biện pháp nào mang lại hiệu quả tác động nhanh nhất trong các giải pháp đề xuất? Giải pháp đánh giá định lượng theo minh chứng kết hợp đổi mới chính sách đãi ngộ mang lại hiệu quả rõ rệt nhất. Việc trích 10% đến 15% quỹ phúc lợi tự chủ để chi trả phụ cấp đứng lớp đã tạo động lực tức thì, thúc đẩy 100% giáo viên chủ động đăng ký bồi dưỡng chuẩn hóa.

  5. Độ tin cậy và tính khả thi của các biện pháp quản lý được kiểm chứng ra sao? Tác giả đã triển khai lấy phiếu trưng cầu ý kiến từ 27 cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả xử lý thống kê toán học cho thấy hệ số tương quan giữa tính thiết thực và tính khả thi của cả 6 nhóm biện pháp đều đạt mức đồng thuận trên 90%.

Kết luận

Nghiên cứu về biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn tại Trường Trung cấp nghề Thủ công Mỹ nghệ 19-5 Bắc Giang khẳng định 5 nội dung trọng tâm:

  • Chuẩn hóa toàn diện khung lý luận về quản lý nhân lực trường nghề dựa trên Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH.
  • Phản ánh chính xác thực trạng đội ngũ với 81,25% giáo viên đạt chuẩn chuyên môn và tỷ lệ cán bộ nữ đạt 37,50%.
  • Xác lập hệ thống 6 biện pháp quản trị tích hợp từ khâu tuyển dụng, phân công giảng dạy đến bồi dưỡng chuyên môn.
  • Chứng minh độ tin cậy vượt mức 90% về tính khả thi của hệ thống giải pháp thông qua khảo sát 27 cán bộ giảng dạy.
  • Hoàn thiện mô hình quản lý chất lượng phục vụ nhiệm vụ cung ứng hơn 1.000 lao động tay nghề cao hằng năm cho địa phương.

Về lộ trình phát triển, nhà trường cần hoàn tất công tác bồi dưỡng nâng chuẩn 100% cho đội ngũ nghệ nhân giảng dạy trong giai đoạn 2012-2015. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có điều kiện tương đồng có thể áp dụng ngay mô hình quản trị này để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực.