Tổng quan nghiên cứu

Bắt đầu từ năm 1972 với chỉ 4 lớp học và 216 học sinh, Trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B đã trải qua hơn 37 năm xây dựng và phát triển để trở thành một trong những cơ sở giáo dục chủ lực tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Đến năm học 2008-2009, nhà trường đã duy trì ổn định quy mô 42 lớp học với tổng số 1.932 học sinh. Tuy nhiên, chất lượng dạy học môn Lịch sử tại trường vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế khi tỷ lệ học sinh khối 12 đạt loại giỏi bộ môn này chỉ dừng ở mức 2,3% và kết quả thi học sinh giỏi cấp thành phố giai đoạn 2006-2009 chỉ đạt 6 giải khiêm tốn.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ việc công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng và ban giám hiệu chưa có những tác động chuyên biệt, phù hợp với đặc thù bộ môn Lịch sử trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Mục tiêu nghiên cứu tập trung xây dựng và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động giảng dạy của giáo viên và thúc đẩy năng lực tự học của học sinh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trọng tâm tại Trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009, gắn liền với bối cảnh kinh tế nông nghiệp của địa phương khi hơn 70% dân cư sống bằng nghề nông. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc hướng tới nâng cao tỷ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi môn Lịch sử lên trên 45%, đồng thời chuẩn hóa 100% năng lực chuyên môn và phương pháp sư phạm của đội ngũ giáo viên bộ môn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor về tối ưu hóa quy trình lao động và quan điểm quản lý hệ thống của Karl Marx về vai trò điều hòa, định hướng của chủ thể quản lý. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng sâu sắc tư tưởng lý luận quản lý giáo dục của Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang cùng định hướng 4 trụ cột giáo dục của UNESCO bao gồm: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người.

Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý khép kín gồm 4 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, trong đó dòng thông tin hai chiều đóng vai trò làm phương tiện điều phối. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: quản lý giáo dục, quản lý trường trung học phổ thông, biện pháp quản lý và hoạt động dạy học môn Lịch sử. Trong đó, hoạt động dạy học được xác định là quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên nhằm truyền thụ tri thức và hoạt động học của học sinh nhằm chủ động chiếm lĩnh tri thức quá khứ để phát triển tư duy hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giáo dục của nhà trường trong 3 năm học liên tiếp từ năm học 2006-2007 đến năm học 2008-2009, kết hợp cùng các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Nghị quyết 40 năm 2000 và Chỉ thị 14 năm 2001. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu hỏi đối với mẫu nghiên cứu gồm 45 cán bộ quản lý, giáo viên và 694 học sinh khối 12 tại trường.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh toàn diện quan điểm của cán bộ lãnh đạo, giáo viên trực tiếp giảng dạy và học sinh ở các khối lớp. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học mô tả tỷ lệ phần trăm và phương pháp chuyên gia nhằm lượng hóa chính xác thực trạng, đồng thời kiểm định mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất. Toàn bộ tiến trình khảo sát thực địa và tổng hợp số liệu được thực hiện chặt chẽ trong khung thời gian 12 tháng của năm học 2008-2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả học tập môn Lịch sử của học sinh khối 12 năm học 2008-2009 có sự chênh lệch lớn so với các môn học khác. Trong tổng số 694 học sinh lớp 12, tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi môn Lịch sử chỉ chiếm 2,3% với 16 học sinh, thấp hơn rất nhiều so với môn Toán đạt 12,4% với 86 học sinh và môn Vật lí đạt 11,8% với 82 học sinh. Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình môn Lịch sử lên tới 52,7% với 366 học sinh và tỷ lệ học sinh yếu chiếm 8,1% với 56 học sinh.

Thứ hai, thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử còn rất khiêm tốn. Trong tổng số 49 giải học sinh giỏi cấp tỉnh và thành phố của nhà trường giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009, môn Lịch sử chỉ giành được 6 giải gồm 0 giải Nhất, 2 giải Nhì, 3 giải Ba và 1 giải Khuyến khích, chiếm tỷ lệ khoảng 12,2% tổng số giải toàn trường.

Thứ ba, về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, 100% cán bộ đạt chuẩn trình độ đại học với 5 người, nhưng tỷ lệ trên chuẩn thạc sĩ ở mức 0% trong giai đoạn 2007-2009 và chỉ đạt 25% vào năm học 2009-2010 khi có 1 thạc sĩ. Đồng thời, có 50% cán bộ quản lý có thâm niên quản lý dưới 5 năm.

Thứ tư, cơ sở vật chất phục vụ bộ môn Lịch sử còn thiếu thốn nghiêm trọng khi 100% các giờ học Lịch sử chưa có phòng học bộ môn riêng biệt, việc giảng dạy chủ yếu vẫn dựa vào tranh ảnh và bản đồ giấy truyền thống với hiệu suất khai thác thiết bị công nghệ chỉ đạt dưới 15%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của thực trạng trên bắt nguồn từ nhận thức xã hội và tâm lý của học sinh khi hơn 70% gia đình sống bằng nghề nông, phụ huynh ít có điều kiện định hướng học tập cho con em. Môn Lịch sử thường bị xem là môn phụ, chỉ khi có thông báo thi tốt nghiệp hoặc phục vụ thi đại học khối C thì học sinh mới học tập dồn dập. Về phía quản lý, nhà trường gộp chung bộ môn Lịch sử và Địa lí vào cùng một tổ chuyên môn, khiến công tác chỉ đạo chuyên sâu bị phân tán.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan tỷ lệ học sinh giỏi giữa các môn học và bảng thống kê cơ cấu giải thưởng học sinh giỏi qua các năm học. Khi so sánh với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại các huyện ngoại thành Hà Nội, kết quả cho thấy tình trạng dạy học truyền thụ một chiều với 10 đến 15 câu hỏi đọc chép trong mỗi tiết học là rào cản chung làm suy giảm hứng thú học tập của học sinh. Việc ban giám hiệu thiếu quy trình kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng đã dẫn đến việc chưa phát huy được tính sáng tạo của người học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khắc phục triệt để những tồn tại và nâng cao toàn diện chất lượng bộ môn Lịch sử, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm sau:

Thứ nhất, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức 100% giáo viên tham gia các đợt tập huấn đổi mới phương pháp giảng dạy trước thềm năm học mới, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi môn Lịch sử lên mức 45% đến 50% trong năm học tiếp theo.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên bộ môn Lịch sử. Ban giám hiệu phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội xây dựng kế hoạch đào tạo sau đại học, phấn đấu đạt mục tiêu tối thiểu 20% giáo viên Lịch sử có trình độ thạc sĩ trong lộ trình 3 đến 5 năm tới.

Thứ ba, đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực. Tổ chuyên môn triển khai kết hợp 50% câu hỏi trắc nghiệm khách quan với 50% câu hỏi tự luận mở, triệt tiêu hoàn toàn thói quen học vẹt và chống bệnh thành tích trong 100% các kỳ thi định kỳ từ năm học 2009-2010.

Thứ tư, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin. Ban giám hiệu và Hội đồng trường huy động nguồn lực xây dựng 1 phòng học bộ môn Lịch sử chuyên biệt, trang bị tối thiểu 2 bộ máy chiếu đa năng cùng hệ thống bản đồ số hóa, hoàn thành trong khung thời gian 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, cán bộ quản lý tại các trường trung học phổ thông. Nghiên cứu cung cấp khung 6 biện pháp quản lý đồng bộ và quy trình 4 bước kiểm tra chuyên môn, giúp các hiệu trưởng ứng dụng trực tiếp để cải tiến công tác chỉ đạo dạy học môn Lịch sử tại đơn vị.

Thứ hai, giáo viên giảng dạy bộ môn Lịch sử cấp trung học phổ thông. Giáo viên có thể khai thác các phương pháp tiếp cận nguồn sử liệu thực tế, kỹ thuật thiết kế giáo án phát huy tư duy độc lập và cách xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá khách quan.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực trạng, kỹ thuật xử lý dữ liệu từ mẫu điều tra gồm 45 giáo viên và 694 học sinh cùng mô hình kiểm định tính khả thi của các biện pháp sư phạm.

Thứ tư, chuyên viên quản lý tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Nguồn dữ liệu thực chứng từ 42 lớp học tại một địa bàn nông thôn là căn cứ thực tế để các nhà hoạch định xây dựng chính sách đầu tư trang thiết bị dạy học và phân bổ chỉ tiêu đào tạo giáo viên vùng ngoại thành.

Câu hỏi thường gặp

Một là, nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng môn Lịch sử tại Trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B chưa cao là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý coi nhẹ môn học, điều kiện kinh tế của hơn 70% hộ dân làm nông nghiệp còn khó khăn và phương pháp dạy học của giáo viên còn mang tính truyền thụ một chiều, thiếu đồ dùng trực quan sinh động.

Hai là, tỷ lệ học sinh giỏi môn Lịch sử năm học 2008-2009 có sự chênh lệch như thế nào so với các môn khác? Khảo sát 694 học sinh khối 12 cho thấy môn Lịch sử chỉ đạt 2,3% học sinh giỏi, thấp hơn nhiều so với môn Toán đạt 12,4% và môn Vật lí đạt 11,8%, trong khi tỷ lệ học sinh trung bình chiếm tới 52,7%.

Ba là, hệ thống biện pháp quản lý trong luận văn gồm những nội dung trọng tâm nào? Tác giả đề xuất 6 biện pháp đồng bộ bao gồm: giáo dục tư tưởng, xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học, quản lý hoạt động tự học của học sinh, đổi mới kiểm tra đánh giá và đầu tư trang thiết bị phòng bộ môn.

Bốn là, tính khả thi của các biện pháp quản lý được kiểm chứng bằng phương pháp nào? Tính khả thi được kiểm định thông qua điều tra bằng phiếu hỏi lấy ý kiến của 45 cán bộ quản lý và giáo viên, kết quả xử lý thống kê toán học khẳng định sự tương quan thuận rất cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Năm là, luận văn đóng góp gì cho việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học phổ thông nông thôn? Công trình cung cấp mô hình quản lý 4 chức năng gắn liền với thực tiễn cơ sở vật chất thiếu thốn, giúp các trường vùng nông thôn tối ưu hóa nguồn lực sẵn có trong lộ trình từ 1 đến 3 năm.

Kết luận

Nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Lịch sử tại Trường Trung học phổ thông Mỹ Đức B mang lại những kết luận và đóng góp then chốt:

  • Khái quát hóa và hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về chu trình quản lý 4 chức năng trong hoạt động dạy học môn Lịch sử cấp trung học phổ thông.
  • Phân tích chân thực bức tranh thực trạng dạy và học Lịch sử tại một trường nông thôn với quy mô 42 lớp và 1.932 học sinh.
  • Xác lập 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá, khoa học, có sự gắn kết hữu cơ giữa nâng cao năng lực giáo viên và phát huy tính tích cực của học sinh.
  • Kiểm định độ tin cậy và tính khả thi cao của các giải pháp thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu 45 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa di sản địa phương vào quản lý dạy học Lịch sử trong giai đoạn từ năm 2010 trở đi.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là chuyển hóa các quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục thành quy trình hành động cụ thể cho ban giám hiệu nhà trường. Kính mời quý thầy cô, cán bộ quản lý và các bạn học viên tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng và mở rộng mô hình này vào thực tiễn quản lý giáo dục tại địa phương mình.