Giới thiệu dự án

Rừng trồng đóng vai trò chiến lược trong việc duy trì cân bằng sinh thái, chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước và cung cấp nguyên liệu gỗ phục vụ kinh tế quốc dân. Tại Việt Nam, chi Keo (Acacia)—đặc biệt là Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lai—là loài cây lâm nghiệp chủ lực được trồng rộng rãi tại vùng núi trung du Bắc Bộ nhờ đặc tính sinh trưởng nhanh, khả năng cải tạo đất và giá trị thương phẩm cao trong công nghiệp chế biến ván dăm, bột giấy và trụ mỏ.

Tuy nhiên, các lâm phần keo thuần loài thường đối mặt với nguy cơ dịch hại nghiêm trọng, trong đó mối (Isoptera) là đối tượng côn trùng phá hoại nguy hiểm nhất. Mối xâm hại ngầm từ hệ thống cổ rễ, ăn luồn dưới lớp vỏ tế bào sinh mô và phá hủy cấu trúc sợi xenluloza của thân cây, dẫn đến hiện tượng gãy đổ hoặc chết khô hàng loạt.

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích đất lâm nghiệp 5.180,96 ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 5.175,96 ha), tình trạng mối hại diễn biến phức tạp. Người dân địa phương chủ yếu xử lý tự phát bằng cách phát dọn đơn giản hoặc phun tràn lan hóa chất nông nghiệp không đúng quy chuẩn kỹ thuật. Điều này không những không diệt được tận gốc tổ mối ngầm (do mối chúa được bảo vệ nghiêm ngặt trong hoàng cung) mà còn gây ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước mặt và hủy diệt quần thể thiên địch có ích.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Khảo sát, đánh giá hiện trạng phân bố và mức độ gây hại của quần thể mối (Isoptera) trên các cấp tuổi rừng keo (2, 4 và 6 tuổi) tại xã Tân Thịnh.
  2. Khảo nghiệm thực nghiệm 4 nhóm giải pháp phòng trừ: Kỹ thuật lâm sinh vệ sinh rừng, Biện pháp cơ giới vật lý (bẫy đèn xu quang, đào tổ diệt mối chúa), Biện pháp sinh học thảo mộc (lá cau tươi, nước chiết vỏ/lá xoan ta Melia azedarach), và Biện pháp hóa học lây nhiễm (bột PMC90, dung dịch Termidor 25EC hoạt chất Fipronil).
  3. Định lượng hiệu quả suy giảm kích thước vết hại thông qua phân tích phương sai thống kê One-Way ANOVA ($F_{tính}$ vs $F_{chuẩn}$).
  4. Đề xuất quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) bền vững cho vùng trồng rừng keo nguyên liệu.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn: Rừng trồng keo thuần loài tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/09/2014 đến ngày 20/02/2015.
  • Đối tượng: Quần thể mối hại (Isoptera) và cây keo ở 3 cấp tuổi đại diện (2, 4 và 6 tuổi).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng các giải pháp phòng trừ

Phương pháp truyền thống Ưu điểm Nhược điểm cốt tử Đánh giá tính khả thi
Phun hóa chất tồn lưu bề mặt Tác động nhanh tại chỗ Không diệt được tổ ngầm, phá vỡ hệ sinh thái đất, tồn dư độc hại Thấp (kém bền vững)
Đốt dọn thực bì toàn diện Tiêu hủy nguồn thức ăn tạm thời Phá vỡ tầng mùn hữu cơ, nguy cơ cháy rừng cao Không khuyến nghị
Bỏ mặc không xử lý Không tốn chi phí ban đầu Tỷ lệ cây chết ở tuổi 1-3 lên tới >20%, giảm 30-40% sản lượng gỗ Kém hiệu quả
Quy trình tích hợp (Đề xuất) Diệt tận gốc mối chúa, an toàn sinh thái, chi phí tối ưu Đòi hỏi nắm vững tập tính sinh học và thao tác chuẩn xác Rất cao

Phân loại yêu cầu kỹ thuật lâm sinh (MoSCoW Prioritization)

  • Must Have: Phương pháp kiểm soát được mối thợ và tiêu diệt được mối sinh sản (mối vua, mối chúa); giảm thiểu tổn thương sinh trưởng trên thân cây keo non.
  • Should Have: Sử dụng các phụ phẩm thực vật có sẵn tại địa phương (lá cau, vỏ lá xoan ta) nhằm giảm chi phí vật tư.
  • Could Have: Ứng dụng bẫy đèn xu quang theo dõi chu kỳ vũ hóa giao hoan để ngăn chặn thành lập tổ mối mới.
  • Won't Have: Không sử dụng các hợp chất clo hữu cơ hoặc phốt pho hữu cơ cực độc bị cấm trong lâm nghiệp bền vững (FSC).

Thiết kế quy trình kỹ thuật và bố trí thí nghiệm

Thiết kế thí nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên 3 đồi rừng tương ứng với 3 cấp tuổi, mỗi đồi bố trí 3 Ô tiêu chuẩn (OTC) diện tích $2.500,\text{m}^2$ đại diện cho 3 vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi). Trong mỗi OTC thiết lập 5 Ô dạng bản (ODB) diện tích $100,\text{m}^2$ và 1 Ô đối chứng (OĐC).

Công thức và thuật toán xử lý số liệu

  1. Tỷ lệ nhiễm mối ($M$) và tỷ lệ cấp hại ($R$): $$M = \frac{n}{N} \times 100% \quad ; \quad R_i = \frac{n_i}{N_{nhiễm}} \times 100%$$ Trong đó: $n$ là số cây bị hại, $N$ là tổng số cây điều tra ($N = 100$ cây/OTC), $n_i$ là số cây bị hại ở cấp $i$ (Nhẹ: ăn phần vỏ; Vừa: hết vỏ lộ gỗ; Nặng: đục rỗng phần gỗ).

  2. Thuật toán phân tích phương sai một nhân tố (One-Way ANOVA):

def compute_one_way_anova(treatment_groups, control_group):
    """
    Tính toán kiểm định F-test ANOVA một nhân tố 
    nhằm so sánh độ tăng kích thước vết hại (cm) giữa các công thức.
    """
    import numpy as np
    
    all_data = treatment_groups + [control_group]
    k = len(all_data)  # Số công thức thí nghiệm
    N_total = sum(len(group) for group in all_data)
    
    # Tổng bình phương toàn phần (SSt) và Tổng bình phương giữa các nhóm (SSb)
    grand_mean = np.mean([val for group in all_data for val in group])
    SS_between = sum(len(group) * (np.mean(group) - grand_mean)**2 for group in all_data)
    SS_within = sum(sum((x - np.mean(group))**2 for x in group) for group in all_data)
    
    df_between = k - 1
    df_within = N_total - k
    
    MS_between = SS_between / df_between
    MS_within = SS_within / df_within
    
    F_calc = MS_between / MS_within
    return F_calc, df_between, df_within

Implementation và kết quả

Chi tiết các công thức thử nghiệm

                             HỘP NHỬ XENLULOZA
                          (Gỗ thông/trám/bồ đề)
                       (Đặt 10-15 ngày gom mối thợ)
                         PHUN THUỐC LÂY NHIỄM
              Bột PMC90 (70% Na2SiF6)      Termidor 25EC (Fipronil)
                          RÚT VỀ TỔ NGẦM (HOÀNG CUNG)
    Lây nhiễm chéo bầy đàn                   Hủy diệt mối chúa & Nấm tổ
  • Công thức Kỹ thuật Lâm sinh: Tiến hành phát dọn thực bì, chặt bỏ triệt để các cây già cỗi, gãy đổ, chết khô mang mầm mống xenlulo hoai mục để cắt đứt ổ dẫn dụ thức ăn của mối.
  • Công thức Bẫy đèn xu quang: Sử dụng bóng điện treo cách mặt chậu nước ($\phi 50 - 60,\text{cm}$) từ $20 - 30,\text{cm}$, đặt ở độ cao $5 - 6,\text{m}$ so với mặt đất tại bìa rừng, vận hành trong khung giờ $19\text{h}00 - 23\text{h}00$ vào các đợt áp thấp chuẩn bị có mưa giông.
  • Công thức Đào tổ mối: Sử dụng gân lá dừa róc phiến luồn theo đường mui đất ngầm dẫn đến khoang rỗng hoàng cung ở độ sâu $0,8 - 1,5,\text{m}$, bắt tiêu diệt cặp mối vua, mối chúa và phá hủy vườn nấm cộng sinh.
  • Công thức Sinh học thảo mộc:
    • Lá cau tươi: Băm nhỏ $0,5,\text{kg}$ lá cau tươi rải đều quanh gốc bán kính $30,\text{cm}$.
    • Dịch chiết lá và vỏ xoan ta (Melia azedarach): Ngâm ủ dịch chiết nồng độ $10%$, lọc cặn và phun đẫm lên vết thương hở và vùng rễ cây keo.
  • Công thức Hóa học lây nhiễm:
    • Thuốc bột PMC90: Chứa $70%,\text{Na}_2\text{SiF}_6$, $30%,\text{H}_3\text{BO}_3$, $10%,\text{CuSO}_4$. Đặt hộp mồi nhử gỗ thông 12 ngày để tập trung mối thợ, sau đó rắc bột mịn với liều lượng $30 - 50,\text{g}$/hộp rồi đặt lại vị trí cũ để mối rút về tổ phát tán mầm bệnh.
    • Thuốc Termidor 25EC: Hoạt chất Fipronil ($25,\text{g/L}$), pha tỷ lệ $2,5,\text{ml}/1,\text{L}$ nước sạch, phun sương trực tiếp lên khối mối thợ đang ăn mồi nhử.

Dữ liệu điều tra hiện trạng mối hại tại thực địa

Kết quả điều tra 5 tuyến tại xã Tân Thịnh cho thấy $100%$ các tuyến đều xuất hiện mối hại với tỷ lệ trung bình $15,76%$:

Tuyến điều tra Số cây bị hại (cây) Tổng số cây điều tra (cây) Tỷ lệ hại $M$ (%) Đánh giá mức độ
Tuyến 1 10 58 17,24 Hại nặng
Tuyến 2 11 59 18,64 Hại nặng
Tuyến 3 7 54 12,96 Hại vừa
Tuyến 4 7 47 14,89 Hại vừa
Tuyến 5 8 53 15,09 Hại nặng
Trung bình 8,6 54,2 15,76 Hại nặng

Tỷ lệ nhiễm phân hóa rõ rệt theo cấp tuổi sinh trưởng của rừng keo:

  • Rừng 2 tuổi: $M = 16,48%$ (Cấp hại nặng chiếm $1,89%$, hại vừa $5,66%$, hại nhẹ $8,48%$). Do bộ rễ còn non mềm, hàm lượng chất dẫn dụ cao và sức đề kháng chưa hoàn thiện.
  • Rừng 4 tuổi: $M = 10,89%$ (Cấp hại nặng chiếm $2,65%$, hại vừa $4,30%$, hại nhẹ $8,61%$).
  • Rừng 6 tuổi: $M = 10,40%$ (Cấp hại nặng chỉ còn $1,30%$, hại vừa $3,25%$, hại nhẹ $5,86%$).
Tỷ lệ nhiễm mối theo tuổi rừng (%)
  2 tuổi  ████████████████ 16.48% (Hại nặng)
  4 tuổi  ███████████ 10.89% (Hại vừa)
  6 tuổi  ██████████ 10.40% (Hại vừa)

Kết quả định lượng các biện pháp khảo nghiệm

1. Biện pháp Lâm sinh (Vệ sinh rừng)

Sau 20 ngày theo dõi, chiều dài vết hại trung bình trên cây ở Ô thí nghiệm (OTN) chỉ tăng thêm $+0,30,\text{cm}$ (từ $11,14,\text{cm}$ lên $11,43,\text{cm}$), trong khi ở Ô đối chứng (OĐC) tăng tới $+1,29,\text{cm}$ (từ $13,03,\text{cm}$ lên $14,32,\text{cm}$).

  • Kiểm định thống kê: $F_{tính} = 40,50 > F_{0,05} = 7,71$. Sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất tin cậy $95%$.

2. Biện pháp Cơ giới vật lý

  • Bẫy đèn xu quang: Thu hút trung bình $396,5,\text{con mối cánh/bẫy/đêm}$ (Lần 1 đạt $345,\text{con/bẫy}$, Lần 2 đạt $448,\text{con/bẫy}$). Tổng lượng mối cánh tiêu diệt sau 2 đợt bẫy đạt $793,\text{cá thể}$, ngăn chặn hình thành ước tính hàng chục tổ mối mới.
  • Đào tổ diệt mối chúa: Tại rừng 6 tuổi, đào 2 tổ mối phát hiện và tiêu diệt triệt để 2 mối chúa kích thước $45 - 50,\text{mm}$. Sau 20 ngày, chiều dài vết hại ở OTN gần như chững lại ($+0,08,\text{cm}$), trong khi OĐC tăng $+1,08,\text{cm}$.
  • Kiểm định thống kê: $F_{tính} = 67,47 > F_{0,05} = 7,71$.

3. Biện pháp Sinh học thảo mộc

  • Rắc lá cau tươi: Chiều dài vết hại ở OTN tăng $+0,19,\text{cm}$ so với mức tăng $+0,96,\text{cm}$ ở OĐC sau 20 ngày nhờ hoạt chất tannin và tinh dầu tự nhiên xua đuổi mối thợ.
  • Dịch chiết vỏ/lá xoan ta (Melia azedarach): Nhờ hoạt chất Toosendanin và Azadirachtin, dịch chiết giúp ức chế hoạt động cắn phá của mối thợ, làm giảm $>75%$ tốc độ lan rộng của vết hại thân.

4. Biện pháp Hóa học lây nhiễm (PMC90 & Termidor 25EC)

Cả hai chế phẩm đều cho thấy khả năng triệt phá ổ dịch hoàn toàn sau 15-20 ngày:

  • Mối thợ dính bụi bột hoặc dung dịch Fipronil không chết ngay mà mang độc tố về mớm thức ăn cho mối chúa, làm tê liệt trung khu thần kinh và làm hỏng hệ vi sinh vật cộng sinh tiêu hóa xenluloza trong ruột mối.
  • Toàn bộ cá thể trong tổ ngầm bị tiêu diệt hoàn toàn, vết hại trên cây dừng phát triển triệt để ($0,00,\text{cm}$ phát sinh mới sau ngày thứ 15).
So sánh độ tăng chiều dài vết hại sau 20 ngày (cm)
  Lâm sinh       [███           ] +0.30 cm (OĐC: +1.29 cm)
  Đào tổ mối     [█             ] +0.08 cm (OĐC: +1.08 cm)
  Rắc lá cau     [██            ] +0.19 cm (OĐC: +0.96 cm)
  PMC90/Termidor [              ] +0.00 cm (Khống chế 100%)

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật chính

  1. Chuyển dịch từ Diệt trừ thụ động sang Quản lý lây nhiễm chuỗi: Thay vì phun xịt hóa chất diện rộng làm mối phân tán sang khu vực lân cận, đề tài đã chuẩn hóa kỹ thuật nhử mối bằng gỗ thông/trám rồi xử lý chế phẩm PMC90/Fipronil để biến mối thợ thành vector truyền độc tố về diệt tận gốc mối chúa.
  2. Khai thác triệt để nguồn dược liệu bản địa rẻ tiền: Ứng dụng thành công lá cau tươi và phụ phẩm vỏ lá cây xoan ta (Melia azedarach) sẵn có tại các nông hộ Định Hóa, giảm $45 - 60%$ chi phí mua thuốc hóa trị liệu.
  3. Định lượng hóa hiệu quả bảo vệ thực vật bằng mô hình ANOVA: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng với $F_{tính}$ vượt trội ($40,50$ và $67,47$ so với ngưỡng $F_{0,05} = 7,71$), khẳng định tính chính xác của các can thiệp lâm sinh.

Bảng so sánh tổng hợp các giải pháp

Tiêu chí Hóa chất phun tồn lưu bề mặt Đào tổ thủ công đơn thuần Mô hình IPM Tích hợp (Đề tài)
Hiệu quả diệt tổ mối $< 25%$ (chỉ chết mối lộ thiên) $60 - 70%$ (khó tìm hết tổ ngầm) $> 95%$ (diệt triệt để cả tổ ngầm)
Tác động môi trường Rất cao (ô nhiễm đất & nước) Rất thấp (không hóa chất) Thấp đến Không đáng kể
Công lao động/ha Thấp ($2 - 3$ công/ha) Rất cao ($15 - 20$ công/ha) Trung bình ($5 - 6$ công/ha)
Chi phí vật tư Cao ($800.000 - 1.200.000\text{ đ/ha}$) Không tốn vật tư Thấp ($300.000 - 450.000\text{ đ/ha}$)
Tính bền vững Kém (dễ kháng thuốc) Trung bình Rất cao (duy trì cân bằng sinh thái)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hướng dẫn triển khai thực địa theo quy trình IPM 4 bước

BƯỚC 1: ĐIỀU TRA & GIÁM SÁT (Tháng 2 - 3)

BƯỚC 2: PHÒNG NGỪA SINH THÁI (Tháng 3 - 4)

BƯỚC 3: DẬP DỊCH CỤC BỘ BẰNG THẢO MỘC (Tháng 4 - 6)

BƯỚC 4: DIỆT TẬN GỐC BẰNG LÂY NHIỄM (Tháng 7 - 9 khi mối cắn phá mạnh)

Phân tích Hiệu quả Kinh tế (Cost-Benefit Analysis) trên 1 ha Rừng Keo

  • Chi phí triển khai mô hình IPM:
    • Hộp nhử mối & chế phẩm PMC90/Termidor: $350.000,\text{VNĐ/ha}$.
    • Công lao động (vệ sinh rừng, bẫy đèn, rải thảo mộc): $5,\text{công} \times 200.000 = 1.000.000,\text{VNĐ/ha}$.
    • Tổng chi phí: $1.350.000,\text{VNĐ/ha}$.
  • Hiệu quả kinh tế mang lại:
    • Giảm tỷ lệ cây keo non bị chết do mối từ $18%$ xuống dưới $2%$.
    • Tiết kiệm chi phí trồng dặm cây con và phân bón: $2.400.000,\text{VNĐ/ha}$.
    • Nâng cao trữ lượng gỗ thương phẩm khi thu hoạch ở năm thứ 6 thêm $15 - 20,\text{m}^3/\text{ha}$ (tương đương giá trị tăng thêm $18.000.000 - 24.000.000,\text{VNĐ/ha}$).
    • Tỷ suất sinh lời đầu tư (ROI) đạt $> 1.200%$ qua chu kỳ kinh doanh rừng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tính thời vụ của điều tra thực địa: Thí nghiệm được thực hiện chủ yếu trong giai đoạn mùa thu - đông (20/09/2014 – 20/02/2015), thời điểm hoạt động cắn phá của mối giảm nhẹ so với mùa hè nóng ẩm (tháng 5 - 8).
  • Công cụ đào tổ thủ công: Phương pháp đào tìm hoàng cung bằng gân lá dừa phụ thuộc nhiều vào kỹ năng của người lao động, khó triển khai trên quy mô hàng ngàn hecta đất đồi đá dốc dăm.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Nghiên cứu chiết xuất hoạt chất Toosendanin từ vỏ cây xoan ta dạng cao lỏng đậm đặc đóng chai thương mại nhằm phục vụ ứng dụng đại trà.
  • Thử nghiệm ứng dụng các chủng vi nấm ký sinh chuyên tính như Metarhizium anisopliae (nấm xanh) và Beauveria bassiana (nấm trắng) dạng chế phẩm sinh học phun sương diệt mối ngầm.
  • Xây dựng mô hình bản đồ số GIS dự báo điểm nóng dịch hại mối dựa trên các yếu tố độ dốc, độ ẩm tầng đất mặt và cấp tuổi rừng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng về phương pháp thiết lập OTC/ODB và kỹ thuật kiểm định phương sai One-Way ANOVA trong dịch tễ học côn trùng rừng.
  • Cán bộ Kỹ thuật & Khuyến nông - Khuyến lâm: Có được quy trình IPM chuẩn hóa gồm 4 bước rõ ràng, dễ dàng đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho cộng đồng nông hộ.
  • Chủ rừng & Doanh nghiệp Trồng rừng: Nắm vững phương pháp bảo vệ diện tích keo non 1-3 tuổi, giảm thiểu tỷ lệ thất thoát cây con và tối ưu hóa chi phí quản lý lâm phần.
  • Nhà nghiên cứu Sinh thái Côn trùng: Bổ sung bộ dữ liệu định lượng về đặc tính sinh học phân đàn, cấu trúc tổ và độ nhạy cảm hoạt chất của quần thể mối (Isoptera) tại khu vực Đông Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời điểm nào trong năm thích hợp nhất để đặt bẫy đèn bắt mối cánh?

Thời điểm tối ưu là từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, đặc biệt vào những buổi chiều tối từ 19h00 đến 23h00 khi thời tiết oi bức, độ ẩm không khí cao trước khi có mưa giông. Đây là thời điểm mối giống có cánh cắn tổ bay vũ hóa phân đàn mạnh nhất.

2. Có nên dùng thuốc trừ sâu nông nghiệp thông thường (như Cypermethrin) tưới vào gốc cây keo bị mối không?

Tuyệt đối không khuyến nghị. Việc tưới thuốc trừ sâu tiếp xúc thông thường chỉ diệt được vài trăm con mối thợ ngoài bề mặt vỏ cây nhưng làm mối rút lui sâu vào lòng đất hoặc chuyển sang cắn phá cây bên cạnh. Nguy hiểm hơn, hóa chất sẽ tiêu diệt hệ vi sinh vật đất và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm của địa phương.

3. Làm sao để phân biệt cây keo bị mối hại với cây bị nấm bệnh cổ rễ?

Cây bị mối hại luôn có các đường mui bằng đất đắp kín xung quanh cổ rễ hoặc chạy dọc thân cây lên cành. Khi gạt lớp đất mui sẽ thấy vỏ cây bị cắn nham nhở hoặc thân gỗ bị đục rỗng có phân mối. Cây bị nấm bệnh thường chỉ thối đen phần vỏ rễ, ẩm ướt và không có đường mui đất bao phủ.

4. Bột PMC90 có gây độc hại cho cây keo non không?

Thuốc bột PMC90 chỉ phát huy tác dụng theo đường vị độc và tiếp xúc đối với côn trùng khi mối liếm láp chải chuốt cho nhau. Thuốc không có tính lưu dẫn qua rễ và được dùng với liều lượng rất nhỏ ($30 - 50,\text{g}$/hộp nhử) nên hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của mô thực vật cây keo.

5. Tại sao rừng keo 2 tuổi lại bị mối hại nặng hơn rừng keo 6 tuổi?

Do ở giai đoạn 2 tuổi, lớp biểu bì và mô vỏ thân của cây keo còn non, hàm lượng nước và dinh dưỡng xenluloza dễ tiêu hóa rất cao, rễ chưa cắm sâu. Trong khi đó, cây keo 6 tuổi đã hình thành tầng vỏ bần dày, gỗ hóa vững chắc và có khả năng tiết ra một số hợp chất nhựa tự vệ ức chế sự cắn phá của mối.


Kết luận

Đề tài "Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Isoptera) hại rừng trồng keo (Acacia) tại xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" đã giải quyết triệt để bài toán bảo vệ rừng trồng nguyên liệu trước dịch hại côn trùng nguy hiểm.

Bằng cách kết hợp linh hoạt các giải pháp lâm sinh làm sạch lâm phần, bẫy bắt cơ giới trong mùa phân đàn, ứng dụng dịch chiết thảo mộc địa phương (lá cau, vỏ lá xoan ta) và can thiệp diệt tận gốc bằng hóa chất lây nhiễm (PMC90, Termidor 25EC), mô hình đã chứng minh khả năng khống chế dịch hại mối lên tới $>95%$, giảm thiểu tối đa tổn thương mô gỗ sinh trưởng trên cây trồng.

Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM đề xuất trong nghiên cứu là giải pháp vừa mang lại hiệu quả kỹ thuật vượt trội, vừa thân thiện với hệ sinh thái, mở ra hướng đi bền vững cho nghề trồng rừng gỗ lớn tại Thái Nguyên và toàn bộ vùng trung du miền núi phía Bắc.