Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng giữ vai trò trọng yếu đối với môi trường sinh thái và sự ổn định kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước áp lực gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế nhanh chóng cùng công tác quản lý còn nhiều hạn chế, diện tích và chất lượng rừng tự nhiên bị suy giảm, kéo theo nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động thực vật quý hiếm. Để khôi phục hệ sinh thái rừng bền vững, việc can thiệp các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đòi hỏi phải dựa trên cơ sở hiểu biết đầy đủ về các quy luật cấu trúc nội tại của lâm phần.

Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng nằm trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí đặc thù với hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi có tính đa dạng sinh học cao. Mặc dù vậy, phần lớn các công trình nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta trước đây tập trung vào rừng trồng hoặc rừng tự nhiên phục hồi ở điều kiện lập địa thuận lợi trên núi đất; các công trình nghiên cứu có hệ thống về cấu trúc thảm thực vật rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác trên núi đá vôi còn hạn chế. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác phục hồi rừng, xúc tiến tái sinh và nâng cao trữ lượng lâm phần, tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng với các nội dung sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và phát triển rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Xác định được các đặc điểm cấu trúc của rừng tự nhiên.
    2. Xác định một số quy luật phân bố lâm phần của tầng cây gỗ tự nhiên tại khu bảo tồn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các kiểu rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác trong Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung đánh giá các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây gỗ gồm cấu trúc tổ thành loài, mật độ, cấu trúc tầng thứ thẳng đứng, độ tàn che, phân bố số cây và số loài theo cấp đường kính ($D_{1,3}$), phân bố số cây và số loài theo cấp chiều cao ($H_{vn}$), cùng các quy luật phân bố lý thuyết và tương quan sinh trưởng.
    • Không gian: Các tuyến điều tra tại khu vực phía Bắc của Khu bảo tồn thuộc địa giới hành chính các xã Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường (bao gồm khu vực Ngọc Sơn I, Ngọc Sơn II).
    • Thời gian: Thực hiện từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 1 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa và vận dụng hệ thống lý luận sinh thái rừng và phương pháp điều tra lâm học truyền thống:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm về rừng và cấu trúc rừng: Cấu trúc rừng được tiếp cận là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian.
    • Cấu trúc tổ thành và loài ưu thế: Đánh giá theo quan niệm của Danniel Marmillod (1958) và Thái Văn Trừng (1978), trong đó loài có chỉ số quan trọng $IVI \ge 5%$ có ý nghĩa sinh thái, và nhóm loài chiếm trên 50% tổng số cá thể tầng cây cao được xác định là nhóm ưu thế.
    • Phân chia tầng tán: Áp dụng cách phân chia cấu trúc đứng thành 5 tầng: tầng vượt tán, tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái), tầng dưới tán, tầng thảm tươi và thực vật ngoại tầng.
    • Các mô hình phân bố và tương quan lâm học: Kế thừa các nghiên cứu của Lamprecht (1969), Odum (1971), Baur (1976), Nguyễn Văn Trương (1983) trong Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài, Đồng Sĩ Hiền (1974), Nguyễn Hải Tuất (1982), Vũ Tiến Hinh (1986). Áp dụng hàm phân bố giảm Meyer, phân bố xác suất Weibull ($F(x) = 1 - e^{-\lambda x^\alpha}$) và hàm tương quan một biến giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực ($H_{vn} = a + b \cdot D_{1,3}$).
    • Cơ sở pháp lý: Dựa trên danh mục phân loại thực vật quý hiếm theo Sách đỏ Việt Nam, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Dự án 661 và các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí hậu, thủy văn, địa chất, thổ nhưỡng và số liệu kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai và Ban Quản lý Khu bảo tồn.
    • Phương pháp điều tra thực địa: Thiết lập các tuyến điều tra vuông góc với đường đồng mức. Bố trí 9 ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$) đại diện cho 3 vị trí địa hình: chân núi (OTC 1, 6, 7), sườn núi (OTC 2, 5, 8) và đỉnh núi (OTC 3, 4, 9). Trong mỗi OTC, lập 5 ô dạng bản (ODB) kích thước $5\text{ m} \times 5\text{ m}$ để theo dõi tái sinh.
    • Thu thập chỉ tiêu lâm học: Đo chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m bằng thước dây để quy đổi ra đường kính ngang ngực ($D_{1,3} = P / \pi$); đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước sào chuyên dụng khắc vạch độ chính xác $0,2\text{ m}$; đo đường kính tán ($D_t$) theo hai hướng Đông – Tây và Nam – Bắc; phân loại phẩm chất cây thành 3 cấp (tốt, trung bình, xấu); đo độ tàn che bằng gương cầu tại 5 vị trí theo công thức: $$\text{ĐTC} = \frac{n \times 1,04}{100}$$
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

    • Chỉ số quan trọng IVI: $$IVI_i = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ Trong đó $N_i%$ là độ phong phú tương đối (tỷ lệ phần trăm số cá thể) và $G_i%$ là độ ưu thế tương đối (tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang thân $G_i = \sum \pi (D_i / 2)^2$).
    • Chia tổ thực nghiệm: Sử dụng công thức Brook và Caruther để xác định số tổ $m = 5 \log N$ và cự ly tổ $k = (x_{max} - x_{min}) / m$.
    • Kiểm định thống kê: Dùng tiêu chuẩn Pearson Chi bình phương ($\chi^2_{tn} = \sum \frac{(f_i - f_{lt})^2}{f_{lt}}$) với bậc tự do $k = m - r - 1$ ở mức ý nghĩa 0,05 để kiểm định sự tương thích giữa phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công tác quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế dẫn tới suy thoái diện tích và đa dạng sinh học. Tác giả khẳng định nghiên cứu cấu trúc rừng là cơ sở then chốt để áp dụng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, hỗ trợ xúc tiến phục hồi rừng tự nhiên và nâng cao đời sống dân cư vùng đệm. Xác lập mục đích, mục tiêu, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng quan hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về sinh thái rừng, cấu trúc tầng thứ, quy luật phân bố số cây theo đường kính ($N/D$), phân bố theo chiều cao ($N/H$), và các dạng hàm toán học mô tả quan hệ $H/D$. Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Tọa độ địa lý $105^\circ 51'05'' - 106^\circ 08'38''$ Đ, $21^\circ 45'12'' - 21^\circ 56'30''$ B, trải rộng trên 7 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Võ Nhai với tổng diện tích rừng đặc dụng trên 19.000 ha. Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm $22,3^\circ\text{C}$ (tối thấp $19,3^\circ\text{C}$, tối cao $26,9^\circ\text{C}$), hai mùa mưa - khô rõ rệt. Địa hình núi đá vôi chia cắt hiểm trở có độ dốc lớn, thủy văn bề mặt nghèo kiệt do hệ thống hang động karst ngầm. Thổ nhưỡng gồm đất màu nâu đỏ trên núi đá vôi và đất đỏ vàng/vàng xám trên phiến thạch sét.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội: Khu vực có 6 dân tộc sinh sống (Tày chiếm 41,72%, Dao chiếm 21,12%, Nùng, Kinh, H'Mông, Cao Lan). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 39% (1.921 hộ), thu nhập bình quân khoảng 3,5 triệu đồng/người/năm; trên 80% lao động làm nông nghiệp với diện tích đất canh tác bình quân chỉ 0,33 ha/người. Sức ép từ việc khai thác gỗ, củi và lâm sản ngoài gỗ gây tác động trực tiếp lên hệ sinh thái rừng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày thiết kế nghiên cứu thực địa gồm 9 OTC ($1.000\text{ m}^2$) phân bố ở ba vị trí địa hình (chân núi, sườn núi, đỉnh núi) tại vùng phía Bắc Khu bảo tồn. Trình bày chi tiết kỹ thuật đo đếm lâm học ($D_{1,3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, $D_t$, phẩm chất cây), công thức tính chỉ số $IVI$, độ tàn che, phân chia cự ly tổ và thuật toán kiểm định độ phù hợp phân bố lý thuyết Meyer, Weibull và tương quan tuyến tính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực địa và kết quả xử lý thống kê về cấu trúc tầng cây gỗ:

  • Mật độ và tổ thành sinh thái: Mật độ tầng cây gỗ dao động từ 210 đến 410 cây/ha tùy theo OTC và vị trí địa hình. Số loài có $IVI \ge 5%$ ở mỗi OTC dao động từ 6 đến 11 loài. Tổ thành phân hóa rõ rệt: ở chân núi ưu thế bởi Trai lý, Thị rừng, Trám trắng, Sến, Kháo; sườn núi xuất hiện ưu thế của Dẻ gai, Mạy tèo, Thủng mẳng, Táu muối; đỉnh núi xuất hiện tỷ lệ đáng kể của Nghiến, Thông tre, Kháo xanh, Mạy tèo.
  • Đặc điểm cấu trúc ngang ($N/D_{1,3}$): Phân bố số cây theo cấp đường kính tập trung mật độ cao nhất ở cấp IV ($20 - 25\text{ cm}$) với bình quân 9 cây/OTC, tiếp đến là cấp V ($25 - 30\text{ cm}$) và cấp III ($15 - 20\text{ cm}$). Số lượng cây có đường kính lớn ($> 35\text{ cm}$) chiếm tỷ lệ rất thấp. Số lượng loài theo cấp đường kính đạt đỉnh ở khoảng $15 - 25\text{ cm}$ (từ 7 đến 10 loài), sau đó giảm dần khi kích thước đường kính tăng lên.
  • Đặc điểm cấu trúc đứng ($N/H_{vn}$): Số cây tập trung dày đặc nhất ở cấp chiều cao III ($10 - 15\text{ m}$), dao động từ 10 đến 21 cây/OTC, kế tiếp là cấp II ($5 - 10\text{ m}$) và cấp IV ($15 - 20\text{ m}$). Tỷ lệ cây ở cấp $> 20\text{ m}$ và cấp thấp $< 5\text{ m}$ chiếm rất ít. Tương tự, số loài theo cấp chiều cao có dạng một đỉnh ở giữa, tập trung nhiều nhất ở tầng cao $10 - 15\text{ m}$ (7 đến 11 loài).
  • Quy luật phân bố lâm phần và đề xuất giải pháp: Nêu kết quả kiểm tra dạng phân bố $N/D_{1,3}$ bằng phân bố Weibull, Meyer và tương quan $H_{vn}/D_{1,3}$ dạng đường thẳng; đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và giải pháp xã hội quản lý rừng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết các đặc trưng cấu trúc cơ bản của lâm phần phục hồi sau khai thác tại khu bảo tồn và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật phục vụ công tác quy hoạch, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng.


Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực nghiệm tổng hợp từ 9 ô tiêu chuẩn

Vị trí địa hình OTC Mật độ (cây/ha) Số loài ($IVI \ge 5%$) Công thức tổ thành tầng cây gỗ chính ($IVI \ge 5%$)
Chân núi 1 380 7 17,9Trl + 12,8Cm + 12,2Kh + 7,6Lm + 6,6De + 6,1Thl + 36,8Lk
6 330 7 20,9Thr + 10,5Tc + 10,4Nhr + 10,3Trl + 10,1Thg + 8,1Sen + 29,7Lk
7 410 11 10,4Lm + 10,3Trtr + 9,9Sed + 9,1TM + 8,9Nhr + 8,2Dgx + 6,1Khv + 6phay + 5,8Thr + 5,6Ngh + 5,2Ngat + 14,5Lk
Sườn núi 2 390 11 10,8Lm + ... + 5,6Thl + 5,4Pm + 14,6Lk
5 380 10 15,6Mt + 14,2Thung + 12,3Tm + 12,1Nhr + 9,1Trl + 8,1Ngh + 7,1Mch + 6Sen + 5,9Lm + 5,1Kh + 4,5Lk
8 400 6 24,6Dg + 14,1ngat + 6,9Mt + 6,8TT + 6,7Trc + 6,1Lm + 6,1Nhr + 28,7Lk
Đỉnh núi 3 210 10 12,8Nr + 12Lmc + 10Ngh + 10Sd + 9,6Det + 9Khx + 7,9Tm + 7,5Mt + 7Com + 14,2Lk
4 310 8 19,9Trt + 11,8Thung + 10Nhoc + 10Tr + 9,9Kh + 7,8Ngh + 6,9Trl + 5,9Dg + 17,8Lk
9 400 6 23,6Thr + 20,9Mt + 17,9Khv + 8,9Nhr + 6,3Sed + 5,3Lmc + 17,1Lk

(Ký hiệu tên loài trong văn bản: Trl: Trai lý; Kh: Kháo; Cm: Chòi mòi; De: Dẻ; Thl: Thị lông; Nhr: Nhãn rừng; Sen: Sến; Dgx: Đậu gia xoan; Khv: Kháo vàng; Ngh: Nghiến; Ngat: Ngát; Sed: Sến đá; Tm: Táu muối; Thr: Thị rừng; Trtr: Trám trắng; Com: Côm; Dg: Dẻ gai; Mt: Mạy tèo; Pm: Phân mã; Trt: Trâm tía; Lmc: Lòng măng cụt; Khx: Kháo xanh; TT: Thông tre; Lk: Loài khác).

2. Tổng hợp phân bố cây theo cấp kính và cấp chiều cao

Cấp chỉ tiêu Cấp phân chia Đặc điểm phân bố số cây và số loài
Đường kính ngang ngực ($D_{1,3}$) Cấp I ($5 - 10\text{ cm}$) đến cấp IX ($> 45\text{ cm}$) Số cây tập trung chủ yếu ở cấp IV ($20 - 25\text{ cm}$) với bình quân 9 cây/OTC (tương đương 90 cây/ha), kế tiếp là cấp V ($25 - 30\text{ cm}$) và cấp III ($15 - 20\text{ cm}$). Số loài đa số đạt đỉnh tại khoảng cấp kính $15 - 25\text{ cm}$ (chiếm từ 7 đến 10 loài), sau đó giảm dần ở các cấp kính lớn.
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) Cấp I ($0 - 5\text{ m}$) đến cấp VII ($30 - 35\text{ m}$) Số cây tập trung dày nhất ở cấp III ($10 - 15\text{ m}$), dao động 10–21 cây/OTC; tiếp theo là cấp II ($5 - 10\text{ m}$) và IV ($15 - 20\text{ m}$). Số loài tập trung lớn nhất tại tầng $10 - 15\text{ m}$ và $15 - 20\text{ m}$ (7–11 loài); các cấp $< 5\text{ m}$ và $> 25\text{ m}$ có số loài và số cây rất ít.

3. Giải pháp do tác giả đề xuất

  • Khoanh nuôi bảo vệ: Nghiêm cấm chăn thả gia súc tự do, cấm khai thác chặt phá rừng trái phép, chủ động phòng chống cháy rừng, giữ gìn môi trường để cây gỗ tái sinh phát triển.
  • Biện pháp nuôi dưỡng rừng: Chặt tỉa thưa các cây cá biệt vươn quá cao ở tầng vượt tán như Nghiến, Trai lý, Thông tre để điều tiết ánh sáng; loại bỏ bớt các cây Nhãn rừng, Mạy tèo đang cạnh tranh lấn át trong công thức tổ thành; ưu tiên giữ lại nuôi dưỡng các loài cây có giá trị kinh tế và sinh thái cao (Kháo, Thông tre, Trai lý...); chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn hoặc phẩm chất xấu; chặt bỏ các loại dây leo cây bụi xâm lấn mạnh như Han voi, Nhọc, Trọng đũa.
  • Giải pháp quản lý và xã hội: Ban Quản lý Khu bảo tồn phối hợp với chính quyền địa phương mở các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao nhận thức bảo vệ rừng cho đồng bào dân tộc sống trong vùng đệm; tuyên truyền tuân thủ pháp luật theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; tăng cường lực lượng tuần tra kiểm lâm.

4. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã bổ sung nguồn dữ liệu định lượng cụ thể về cấu trúc mật độ, tổ thành loài sinh thái ($IVI$), phân bố không gian ngang và đứng của rừng tự nhiên thứ sinh phục hồi sau khai thác trên dạng lập địa núi đá vôi tại vùng Đông Bắc Việt Nam – một đối tượng sinh thái đặc thù trước đó còn ít công trình nghiên cứu chi tiết so với rừng trên núi đất.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Quy mô khảo sát giới hạn trong 9 ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2/\text{OTC}$) tập trung ở các xã phía Bắc của Khu bảo tồn (Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường), chưa bao quát toàn bộ diện tích của 7 xã và 1 thị trấn thuộc địa giới quy hoạch.
    • Thời gian nghiên cứu diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 8/2017 đến tháng 1/2018), chủ yếu phản ánh trạng thái tĩnh của lâm phần tại thời điểm đo đếm.
    • Phạm vi khảo sát tập trung chuyên sâu vào tầng cây gỗ trưởng thành và trung bình ($D_{1,3} \ge 5\text{ cm}$); các dẫn liệu định lượng chi tiết về tầng cây bụi, thảm tươi, dây leo và các hệ số tham số toán học của phương trình tương quan sinh trưởng trong văn bản còn dừng lại ở mức mô tả định tính và lập bảng khung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Cần mở rộng quy mô lập ô tiêu chuẩn điều tra sang các xã khu vực phía Nam và các trạng thái rừng núi đá vôi khác trong toàn bộ lâm phận khu bảo tồn.
    • Thiết lập các định vị ô tiêu chuẩn định kỳ nhằm theo dõi động thái diễn thế, quá trình tái sinh tự nhiên và tốc độ tăng trưởng sinh khối thực tế theo thời gian.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học: Tham khảo quy trình điều tra thực địa trên địa hình núi đá vôi dốc hiểm trở; phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn vuông góc với đường đồng mức; cách tính toán và lập bảng chỉ số giá trị quan trọng ($IVI$), phân chia tổ thực nghiệm và kiểm định phân bố lâm học.
  • Cán bộ quản lý, kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng và Chi cục Kiểm lâm: Tham khảo danh mục loài thực vật thân gỗ ưu thế theo từng vị trí lập địa (chân, sườn, đỉnh núi đá vôi) và cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch khoanh nuôi, làm giàu rừng, lựa chọn đối tượng bài cây tỉa thưa trong các dự án phục hồi rừng đặc dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số giá trị quan trọng ($IVI$) được tác giả tính toán dựa trên các thành phần nào và ngưỡng giá trị nào được xem là có ý nghĩa sinh thái?
Chỉ số $IVI$ được tính bằng trung bình cộng giữa độ phong phú tương đối ($N_i%$, tính theo tỷ lệ số cá thể loài $i$ trên tổng số cá thể) và độ ưu thế tương đối ($G_i%$, tính theo tỷ lệ tổng tiết diện ngang thân cây $G_i$ của loài $i$ trên tổng tiết diện ngang toàn ô). Theo Marmillod (1958) được tác giả trích dẫn, các loài có $IVI \ge 5%$ được xác định là có ý nghĩa sinh thái trong lâm phần.

2. Mật độ cây gỗ tại các ô tiêu chuẩn dao động trong khoảng bao nhiêu và phân bố thế nào giữa các vị trí địa hình?
Mật độ cây gỗ tầng cây cao dao động từ 210 cây/ha đến 410 cây/ha. Cụ thể: ở vị trí chân núi đạt từ 330 đến 410 cây/ha; ở vị trí sườn núi dao động từ 380 đến 400 cây/ha; ở vị trí đỉnh núi dao động từ 210 đến 400 cây/ha (thấp nhất là OTC 3 trên đỉnh núi với 210 cây/ha).

3. Số cây và số loài của rừng tự nhiên trong khu bảo tồn tập trung nhiều nhất ở những cấp đường kính ($D_{1,3}$) và cấp chiều cao ($H_{vn}$) nào?
Về đường kính, số cây tập trung cao nhất ở cấp IV ($20 - 25\text{ cm}$) với bình quân 9 cây/OTC, kế tiếp là cấp $25 - 30\text{ cm}$ và $15 - 20\text{ cm}$; số loài tập trung nhiều nhất ở khoảng cấp kính $15 - 25\text{ cm}$ (từ 7 đến 10 loài). Về chiều cao, số cây và số loài đều tập trung dày đặc nhất ở cấp III ($10 - 15\text{ m}$) và cấp IV ($15 - 20\text{ m}$). Các cấp kích thước lớn ($D_{1,3} > 35\text{ cm}$, $H_{vn} > 25\text{ m}$) chiếm tỷ lệ rất thấp.

4. Tác giả kiến nghị những biện pháp can thiệp kỹ thuật lâm sinh cụ thể nào đối với tầng cây gỗ?
Tác giả đề xuất tỉa thưa các cây cá biệt vươn quá cao ở tầng vượt tán (như Nghiến, Trai lý, Thông tre) để giảm cạnh tranh ánh sáng; chặt tỉa bớt các cây Nhãn rừng, Mạy tèo đang lấn át tổ thành; giữ lại nuôi dưỡng các cây có phẩm chất tốt và giá trị cao (Kháo, Thông tre, Trai lý); loại bỏ các cá thể sâu bệnh, cụt ngọn, sinh trưởng xấu; đồng thời phát dọn các loài cây bụi xâm lấn mạnh như Han voi, Nhọc, Trọng đũa.

5. Sức ép dân sinh chính tác động tiêu cực đến rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn Thần Sa – Phượng Hoàng gồm những yếu tố nào?
Áp lực bắt nguồn từ 6 dân tộc sinh sống trong vùng đệm và vùng lõi (Tày, Dao, Nùng, Kinh, H'Mông, Cao Lan) với tỷ lệ hộ nghèo lên tới 39%, thu nhập bình quân chỉ 3,5 triệu đồng/người/năm, đất sản xuất nông nghiệp bình quân 0,33 ha/người. Do tập quán canh tác lạc hậu và thiếu lương thực vào thời kỳ giáp hạt, người dân thường xuyên vào rừng khai thác gỗ làm nhà, chặt củi, thu hái lâm sản ngoài gỗ và chăn thả gia súc tự do.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã phản ánh tương đối toàn diện các đặc trưng cấu trúc tầng cây gỗ của hệ sinh thái rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác trên núi đá vôi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng. Kết quả điều tra thực nghiệm tại 9 ô tiêu chuẩn cho thấy mật độ lâm phần dao động từ 210 đến 410 cây/ha, tổ thành loài có sự phân hóa theo vị trí địa hình (chân núi, sườn núi, đỉnh núi), với sự tập trung chiếm ưu thế của số cây và số loài ở cấp đường kính $15 - 25\text{ cm}$ và cấp chiều cao $10 - 15\text{ m}$. Các dữ liệu cấu trúc này là căn cứ thực chứng có giá trị phục vụ công tác xây dựng biện pháp kỹ thuật lâm sinh, khoanh nuôi làm giàu và bảo tồn đa dạng sinh học rừng đặc dụng tại tỉnh Thái Nguyên.