Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, sự chuyển biến về chất của đời sống xã hội luôn gắn liền với các bước nhảy vọt của lực lượng sản xuất (LLSX). Ngay từ giữa thế kỷ XIX, C.Mác đã đưa ra luận điểm khoa học: "Khoa học - kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp". Bước sang thế kỷ XXI, khoa học và công nghệ (KH&CN) tiếp tục khẳng định vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy quá trình trí tuệ hóa LLSX, làm thay đổi căn bản phương thức sản xuất vật chất và diện mạo kinh tế - xã hội. Đối với Việt Nam - một quốc gia đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) - việc phát triển LLSX là yêu cầu tất yếu khách quan nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thực tiễn các nước phát triển cho thấy con đường nhanh nhất và hiệu quả nhất để nâng cao trình độ LLSX là dựa vào việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu KH&CN hiện đại. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Triết học với đề tài: "Một số biện pháp phát huy vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay".

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX, phân tích thực trạng phát triển KH&CN ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra các nguyên nhân căn bản; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển LLSX ở nước ta.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Một là, làm rõ một số lý luận cơ bản về KH&CN và vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX dưới góc độ triết học Mác - Lênin.
  2. Hai là, nghiên cứu thực trạng phát triển KH&CN ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra các nguyên nhân của thực trạng đó.
  3. Ba là, đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung tìm hiểu, đánh giá thực trạng và đưa ra các biện pháp phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển LLSX tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, kết hợp với việc quán triệt các văn kiện, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển khoa học - công nghệ và kinh tế - xã hội.

Khung lý thuyết và các văn bản chỉ đạo:

  • Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và lý luận về LLSX của C.Mác: Trích xuất trực tiếp từ các tác phẩm kinh điển như Hệ tư tưởng Đức (1846), Sự khốn cùng của triết học (1847), Lao động làm thuê và tư bản (1849), và bộ Tư bản. Các luận điểm trọng tâm gồm: cấu trúc LLSX (người lao động và tư liệu sản xuất), vai trò của công cụ lao động như thước đo trình độ chinh phục tự nhiên, quy luật quan hệ sản xuất (QHSX) phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, và sự chuyển hóa của tri thức xã hội phổ biến thành LLSX trực tiếp.
  • Quan điểm của Ph.Ăng-ghen: Mối quan hệ tương tác biện chứng giữa khoa học, kỹ thuật và nhu cầu thực tiễn của sản xuất.
  • Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII); Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, XI, XII; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH.
  • Khung pháp lý: Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp logic kết hợp lịch sử, phương pháp quy nạp và diễn dịch nhằm khái quát hóa các khái niệm, đặc trưng và mối quan hệ biện chứng giữa KH&CN với LLSX.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra xã hội học, thống kê toán học, phân tích số liệu thứ cấp và phương pháp so sánh nhằm đánh giá các dữ liệu thực trạng phát triển KH&CN tại Việt Nam trên các lĩnh vực cụ thể.

Nguồn dữ liệu: Các báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, số liệu thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thống kê, cùng các công trình nghiên cứu đã công bố trên Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Triết học và các tài liệu chuyên khảo trong nước.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về khoa học và công nghệ và vai trò của nó đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về KH&CN, LLSX và mối quan hệ giữa hai phạm trù này:

  • Khái niệm và đặc điểm của KH&CN:

    • Khoa học: Là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, phản ánh các quy luật khách quan dưới dạng logic trừu tượng đã được thực tiễn kiểm nghiệm. Văn bản phân định rõ tri thức kinh nghiệm (tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày) và tri thức khoa học (tích lũy có hệ thống qua nghiên cứu, thí nghiệm và phương pháp khoa học).
    • Công nghệ: Tập hợp các phương pháp gia công, chế tạo và quy trình biến tài nguyên thiên nhiên thành sản phẩm hoàn chỉnh; gồm ba thành phần cốt lõi: kỹ thuật (máy móc, thiết bị), con người (tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm), và thông tin (dữ liệu vận hành, thông số kỹ thuật).
    • Bốn trụ cột của công nghệ cao hiện đại: Khoa học về sự sống (công nghệ gen, công nghệ tế bào), công nghệ vật liệu mới, khoa học về năng lượng, và khoa học công nghệ thông tin (CNTT).
    • Quan hệ biện chứng KH - CN: Trải qua ba giai đoạn lịch sử (Thế kỷ XVII - XVIII: công nghệ phát triển độc lập và đi trước khoa học; Thế kỷ XIX: hai yếu tố tiếp cận và hỗ trợ lẫn nhau; Thế kỷ XX đến nay: khoa học giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt sự nhảy vọt của công nghệ).
  • Khái niệm, kết cấu và đặc trưng của LLSX:

    • Cấu trúc LLSX gồm ba bộ phận: Người lao động (nhân tố giữ vị trí hàng đầu); Tư liệu sản xuất (gồm đối tượng lao động tự nhiên/nhân tạo và tư liệu lao động/công cụ lao động, kết cấu hạ tầng); KH&CN (nhân tố thâm nhập vào mọi khâu sản xuất).
    • Năm đặc trưng của LLSX: (1) Là lực lượng vật chất khách quan; (2) Thể hiện mối quan hệ thực tiễn giữa con người với tự nhiên; (3) Là yếu tố động quyết định sự biến đổi của QHSX; (4) Phát triển liên tục theo hướng mở rộng biến mọi năng lực người thành LLSX; (5) Mang tính lịch sử sâu sắc.
  • Vai trò của KH&CN đối với LLSX:

    • Phân tích luận điểm của C.Mác: Tri thức khoa học vật chất hóa vào máy móc, thiết bị; rút ngắn thời gian từ nghiên cứu đến sản xuất; nâng cao hàm lượng trí lực trong sức lao động; chuyển dịch văn minh nhân loại sang nền kinh tế tri thức.
    • Vai trò thực tiễn tại Việt Nam: Góp phần hiện đại hóa công nghiệp (tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm tỷ trọng khai thác) và đẩy mạnh cơ giới hóa, nâng cao chất lượng lao động trong nông nghiệp.
  • Bốn nhóm yếu tố chi phối việc phát huy vai trò của KH&CN:

    1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;
    2. Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và ứng dụng;
    3. Chất lượng đội ngũ cán bộ KH&CN;
    4. Nhận thức của xã hội và các tầng lớp dân cư.

Chương 2: Thực trạng phát triển của khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân của thực trạng

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện phát triển, các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân thuộc 4 trụ cột KH&CN chủ yếu tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:

    • Thuận lợi: Vị trí địa lý tiếp giáp các quốc gia phát triển; hệ sinh thái nhiệt đới đa dạng; dân số năm 2019 đạt trên 97 triệu người (xếp thứ 13 thế giới, mật độ 313 người/km² với 54 dân tộc), tạo nguồn nhân lực dồi dào, có khả năng đi tắt đón đầu công nghệ.
    • Khó khăn: Địa hình ¾ là đồi núi gây trở ngại cho cơ giới hóa; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm nhanh hao mòn máy móc; thiên tai bão lũ; nguồn lực kinh tế còn hạn chế, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ; tập quán lạc hậu ở một số vùng dân tộc thiểu số.
  • Thực trạng theo 4 trụ cột KH&CN:

Lĩnh vực KH&CN Thành tựu nổi bật theo văn bản Hạn chế chính được ghi nhận
Khoa học sự sống - Sinh học phân tử chẩn đoán bất thường phôi thai, gene bệnh di truyền, ung thư.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tử trong giám định pháp y (xâm hại tình dục, quan hệ huyết thống).
- Tế bào gốc ứng dụng trong y học và thẩm mỹ.
- Nhân giống, trồng đại trà cây dược liệu.
- Nông nghiệp: tạo giống lúa kháng bệnh; kỹ thuật PCR - RFLPs, Sequencing phát hiện gen halothan liên quan tỷ lệ nạc ở lợn.
- Ứng dụng trong nông nghiệp còn phân tán, thiếu đồng bộ.
- Đào tạo cán bộ chuyên sâu gặp nhiều khó khăn.
- Kinh phí nghiên cứu lớn, thiếu cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư hiệu quả.
- Trang thiết bị nghiên cứu còn lạc hậu.
Khoa học vật liệu - Ứng dụng vật liệu nano, siêu dẫn, điện tử.
- Tái chế xỉ thép từ nhà máy luyện thép thành "đá nhân tạo" làm nền móng kho bãi, gia cố mặt bằng.
- Sử dụng xỉ thép làm vật liệu lọc xử lý nước thải (điển hình tại Sở TN&MT tỉnh Trà Vinh).
- Máy móc, thiết bị tại nhiều nhà máy, xí nghiệp nhà nước đã vận hành trên 30 năm.
- Thiếu chuyên gia đầu đàn và cán bộ trẻ trình độ cao.
- Trình độ công nghệ doanh nghiệp đa phần ở mức trung bình và thấp.
Khoa học năng lượng - Chuyển dịch cơ cấu năng lượng (củi gỗ giảm từ 80% năm 1860 xuống 25% năm 1920 và còn ~2% sau một thế kỷ).
- Khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt.
- Năng lượng tái tạo: Tiềm năng gió lớn (tốc độ trung bình 6 m/s ở độ cao 60m; 1 trang trại 30MW đang vận hành, 1 trang trại 90MW đang xây dựng).
- Dự án "Bếp năng lượng mặt trời" tại quận Ngũ Hành Sơn (2000 - 2005); ứng dụng năng lượng sinh khối ở nông thôn.
- Tài nguyên hóa thạch cạn kiệt, phát thải carbon gây mưa axit, ô nhiễm nguồn nước ngầm.
- Quy trình sản xuất pin/năng lượng tái tạo phát sinh khí thải độc hại (nitrogen trifluoride - $NF_3$, sulfur hexafluoride - $SF_6$).
- Chi phí sản xuất cao do phụ thuộc nguyên liệu quý hiếm.
Khoa học CNTT - Chỉ số phát triển CNTT - TT xếp hạng 81/141 quốc gia, đứng thứ 5 Đông Nam Á (năm 2012, công bố 2013).
- Mạng lưới 67 đài phát thanh - truyền hình; doanh thu truyền hình trả tiền đạt trên 200 triệu USD (truyền hình cáp chiếm 97%).
- Ngành xuất bản đạt kim ngạch xuất khẩu 21 triệu USD.
- Cung cấp trên 100.000 dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Thiếu nhân lực CNTT chất lượng cao và cán bộ đầu đàn.
- Cơ chế thu hút nhân tài chưa đáp ứng yêu cầu.
- Mức độ kết nối, ứng dụng CNTT chưa đồng đều, còn yếu tại các vùng sâu, vùng xa.
  • Nguyên nhân của thực trạng:
    • Nguyên nhân thành tựu: Sự lãnh đạo của Đảng và chính sách tài chính - thuế phù hợp; khung pháp lý từng bước hoàn thiện (Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ); thị trường KH&CN hình thành; trình độ cán bộ được nâng cao; ngân sách chi cho KH&CN tăng; nhận thức xã hội chuyển biến tích cực.
    • Nguyên nhân hạn chế: Khoảng cách giữa nghiên cứu (R&D) và ứng dụng thực tế sản xuất còn lớn; thị trường KH&CN quy mô nhỏ, thiếu tổ chức trung gian kết nối cung - cầu, nhập khẩu nhiều công nghệ cũ; thực thi chính sách thiếu quyết liệt, còn tồn tại cơ chế bao cấp gián tiếp và tính ỷ lại của doanh nghiệp; đầu tư công cho KH&CN còn dàn trải, thiếu tập trung cho nông thôn, miền núi.

Chương 3: Một số biện pháp phát huy vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay

Chương này đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực KH&CN:

    • Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng KH&CN phục vụ toàn diện sản xuất, dịch vụ, quản lý và quốc phòng - an ninh; xây dựng nền KH&CN hiện đại hướng tới mục tiêu CNH, HĐH năm 2030 theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII).
    • Quán triệt 5 quan điểm phát triển KH&CN do Bộ KH&CN đề xuất: Về chính trị (coi KH&CN là quốc sách hàng đầu); Về cơ chế chính sách (đột phá đổi mới cơ chế tài chính, kế hoạch); Về nhân lực (đầu tư nhân lực là đầu tư phát triển bền vững); Về tiềm lực vật chất (kết hợp ngân sách nhà nước với nguồn lực doanh nghiệp); Về hợp tác quốc tế (hội nhập sâu rộng, có trọng tâm trọng điểm).
    • Thực hiện 6 giải pháp của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XI): (1) Đổi mới tư duy và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; (2) Đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý; (3) Triển khai các nhiệm vụ trọng điểm; (4) Tăng cường tiềm lực KH&CN quốc gia; (5) Phát triển thị trường KH&CN; (6) Mở rộng hợp tác quốc tế tầm quốc gia.
  2. Tăng cường việc hoàn thiện chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng KH&CN:

    • Phân bổ kinh phí từ nguồn "sự nghiệp khoa học" và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (kế thừa các chủ trương từ năm 2001 - 2002) để nâng cao năng lực thí nghiệm.
    • Xây dựng các trung tâm nghiên cứu tập trung trang thiết bị hiện đại, hình thành hệ thống phòng thí nghiệm đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
    • Nhập khẩu công nghệ và máy móc đồng bộ; bố trí hệ thống phân khu thực hành riêng biệt; thành lập "quỹ bảo trợ" hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, sửa chữa, thay thế và bảo dưỡng định kỳ các thiết bị lạc hậu, giảm hao mòn máy móc.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ:

    • Quán triệt quan điểm "Hiền tài là nguyên khí quốc gia", coi nhân lực KH&CN là nhân tố quyết định rút ngắn khoảng cách phát triển.
    • Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi, chuyên gia đầu ngành, tổng công trình sư và cán bộ trẻ kế cận.
    • Xây dựng cơ chế đãi ngộ, tôn vinh, tạo môi trường học thuật thuận lợi để thu hút và giữ chân nhân tài KH&CN.
  4. Nâng cao nhận thức của xã hội và các tầng lớp dân cư về vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX:

    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền qua hệ thống truyền thông, hoạt động của các tổ chức KH&CN và hệ thống khuyến nông.
    • Xã hội hóa hoạt động KH&CN, đưa tri thức KH&CN thẩm thấu sâu vào quần chúng nhân dân để người lao động trực tiếp phát huy sáng kiến, ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất thực tiễn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã làm rõ bản chất triết học của luận điểm "khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp", phân tích kết cấu 3 thành phần của LLSX và chỉ ra 4 yếu tố tác động đến khả năng phát huy vai trò của KH&CN trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  • Cung cấp dữ liệu thực trạng cụ thể: Tổng hợp các số liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2019 về:
    • Chỉ số phát triển CNTT - TT (xếp 81/141 thế giới, thứ 5 Đông Nam Á năm 2012).
    • Năng lực phát thanh - truyền hình (67 đài, doanh thu truyền hình trả tiền >200 triệu USD, cáp 97%) và xuất bản (xuất khẩu 21 triệu USD, >100.000 dịch vụ công trực tuyến).
    • Tiềm năng và hiện trạng năng lượng tái tạo (điện gió 30MW đang chạy, 90MW đang xây dựng; bếp năng lượng mặt trời Ngũ Hành Sơn 2000 - 2005).
    • Ứng dụng công nghệ sinh học và vật liệu mới (gen halothan ở lợn, xử lý nước thải bằng xỉ thép tại Trà Vinh).
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra 4 nhóm biện pháp gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế chính trị, đầu tư cơ sở vật chất - thiết bị, phát triển nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức xã hội.
  • Đóng góp học thuật so với các nghiên cứu trước: Tác giả tự xác định đề tài đã lấp khoảng trống nghiên cứu khi tích hợp trực tiếp mối quan hệ giữa KH&CN và LLSX tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 đến 2019, khác biệt với công trình của Hồ Anh Dũng (2002 - chỉ tập trung yếu tố con người), Hoàng Văn Phong (2003 - bàn về CNH, HĐH chung), hay Nguyễn Đình Hòa (2001 - tập trung khía cạnh đạo đức).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp đại học, phạm vi khảo sát giới hạn từ năm 2010 đến năm 2019; dữ liệu phân tích chủ yếu dựa trên nguồn tài liệu thứ cấp đã công bố; chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết cho từng ngành kinh tế kỹ thuật chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) đến sự biến đổi cơ cấu LLSX tại Việt Nam; nghiên cứu sâu cơ chế tự chủ tài chính tại các tổ chức KH&CN công lập và mô hình liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Triết học, Giáo dục Chính trị, Kinh tế chính trị, cũng như cán bộ quản lý công tác KH&CN.
  • Nội dung đáng giá: Phần luận giải về 4 trụ cột KH&CN (Chương 1 và Chương 2) và các giải pháp hoàn thiện cơ chế đầu tư, quỹ bảo trợ KH&CN (Chương 3) có giá trị ứng dụng cao cho việc nghiên cứu giảng dạy các học phần Triết học Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định bốn trụ cột chính của công nghệ cao hiện đại gồm những ngành nào?
Trả lời: Bốn trụ cột công nghệ cao gồm: (1) Khoa học về sự sống (công nghệ gen, công nghệ tế bào); (2) Công nghệ về vật liệu mới; (3) Khoa học về năng lượng; và (4) Khoa học công nghệ thông tin.

2. Chỉ số phát triển CNTT - truyền thông của Việt Nam được văn bản trích dẫn xếp thứ mấy?
Trả lời: Theo số liệu Bộ Thông tin và Truyền thông công bố ngày 26/12/2013, chỉ số phát triển CNTT - truyền thông của Việt Nam năm 2012 xếp hạng 81/141 quốc gia trên thế giới và đứng thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á.

3. Thành tựu tiêu biểu của công nghệ sinh học phân tử trong chăn nuôi được tác giả nêu ra là gì?
Trả lời: Trong chăn nuôi, thông qua các kỹ thuật di truyền phân tử PCR - RFLPs và giải trình tự gen (Sequencing), các nhà khoa học đã phát hiện gen halothan liên quan trực tiếp đến tỷ lệ nạc ở đàn lợn.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế nào trong phát triển khoa học năng lượng tái tạo?
Trả lời: Việc sản xuất năng lượng tái tạo làm phát sinh một số khí thải độc hại như nitơ trifluoride ($NF_3$) và sulfur hexafluoride ($SF_6$), đồng thời đòi hỏi chi phí lớn do phải sử dụng các nguyên liệu quý hiếm và đắt tiền.

5. Mục tiêu phát triển KH&CN trong 10 năm tới theo tinh thần Đại hội XI được nêu trong khóa luận là gì?
Trả lời: Phấn đấu đưa một số lĩnh vực KH&CN của Việt Nam lọt vào nhóm dẫn đầu ASEAN và đạt trình độ tiên tiến thế giới; xây dựng đội ngũ cán bộ KH&CN chất lượng cao, các tập thể khoa học mạnh, nhà khoa học đầu ngành và tổng công trình sư; hoàn thiện đồng bộ thể chế và cơ chế tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX. Qua việc đánh giá thực trạng 4 lĩnh vực KH&CN chủ chốt giai đoạn 2010 - 2019, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, những điểm nghẽn cố hữu và nguyên nhân căn bản của thực trạng. Hệ thống 4 nhóm biện pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính đồng bộ, có cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác nghiên cứu, học tập và hoạch định chính sách KH&CN tại Việt Nam.