Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Phùng Văn Ứng, chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02), được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lương Đình Hải. Đề tài nghiên cứu: "Tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay".
Về tính cấp thiết, luận án chỉ rõ từ nửa cuối thế kỷ XX, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ đã hình thành cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật và sau đó là cách mạng khoa học và công nghệ (CMKH&CN), làm biến đổi toàn bộ nền tảng lực lượng sản xuất, kéo theo sự biến đổi quan hệ sản xuất và đời sống xã hội. Trung bình cứ 10 đến 15 năm, của cải nhân loại tăng gấp đôi; thế giới bước vào nền kinh tế tri thức. Thực tiễn quốc tế cho thấy các quốc gia khai thác hiệu quả thành tựu CMKH&CN và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, vùng lãnh thổ Đài Loan, Ấn Độ) đều đạt tốc độ tăng trưởng cao; ngược lại, sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu có một nguyên nhân chính là không vận dụng và phát triển được CMKH&CN trong ba thập niên cuối thế kỷ XX. Đối với Việt Nam, sau 35 năm Đổi mới kể từ Đại hội VI (1986) và 25 năm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) từ năm 1996, nền kinh tế đạt nhiều thành tựu nhưng về cơ bản vẫn chưa trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, đối mặt nguy cơ tụt hậu xa hơn nếu không chủ động nắm bắt CMKH&CN và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ tác động tích cực của CMKH&CN đến CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực của cuộc cách mạng này đối với tiến trình CNH, HĐH đất nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 3 nội dung:
- Trình bày, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về cách mạng khoa học và công nghệ, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Đánh giá thực trạng tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu là tác động của CMKH&CN đến CNH, HĐH ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu tác động theo chiều hướng tích cực của CMKH&CN đối với CNH, HĐH. Tác giả lập luận rằng thành tựu khoa học và công nghệ tự thân mang tính khách quan; tính chất tích cực hay tiêu cực phụ thuộc vào mục tiêu, động cơ và phương thức sử dụng của chủ thể xã hội, do đó tiếp cận chiều hướng tích cực thể hiện tính chủ động trong định hướng phát triển.
- Về thời gian: Khảo sát tiến trình từ Đại hội VI của Đảng (1986) đến năm 2021.
- Về không gian: Nghiên cứu tập trung tại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tại Chương 1, tác giả đã tiến hành khảo cứu, phân loại tài liệu nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn trong văn bản |
Nội dung học thuật đã đạt được |
| 1. Lý luận về CMKH&CN và CNH, HĐH |
Nước ngoài: Helga Nowotny, Peter Scott, Michael Gibbons (2001) [52]; V.A. Radaev (Liên Xô) [1]; Thomas S. Kuhn [78]; Jeremy Rifkin [70]; Alvin Toffler [136]; Thomas L. Friedman [123, 124, 125]; Klaus Schwab [76, 77]; Ajay Agrawal, Joshua Gans, Avi Goldfarb [2]; Kevin Kelly [74]; Viktor Mayer-Schönberger, Kenneth Cukier [151]. Trong nước: Lê Minh Triết [145]; Đặng Hữu [68]; Phạm Thị Ngọc Trầm [140]; Lương Việt Hải [44]; Tạ Bá Hưng [60]; Lê Thị Thắm [116]; Trần Thị Vân Hoa cùng cộng sự (2020) [57]; Đỗ Quốc Sam (2009); Nguyễn Hồng Sơn, Trần Quang Tuyến [107]. |
Phân tích quy luật vận động của khoa học (từ Phương thức 1 sang Phương thức 2; sự thay thế khuôn mẫu khoa học); 5 trụ cột của CMCN 3.0 (năng lượng tái tạo, nhà máy điện mini, lưu trữ hydro, internet năng lượng, phương tiện chạy điện); bản chất CMCN 4.0; làm rõ các quan niệm, tiêu chí, lộ trình CNH, HĐH rút ngắn tại các nước đang phát triển và Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng. |
| 2. Thực trạng tác động của CMKH&CN đến CNH, HĐH |
Đặng Hữu [69]; Lương Việt Hải [44]; Trần Hồng Lưu [86]; Nguyễn Trọng Chuẩn [21]; các bài nghiên cứu chuyên đề [37, 45, 47, 49, 58, 70, 93, 117, 143]; Báo cáo KH&CN Việt Nam (2015, 2018, 2019) của Bộ Khoa học và Công nghệ [18, 19, 20]. |
Đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất - kỹ thuật, tiềm lực khoa học công nghệ, thị trường công nghệ; tác động của tri thức khoa học và công nghệ thông tin tới biến đổi cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực tại Việt Nam. |
| 3. Giải pháp phát huy tác động của CMKH&CN |
Nhóm tác giả Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương [30]; nhóm tác giả nghiên cứu công nghệ cao [29]; bài viết của Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Thị Ngọc Trầm trong công trình của Hội đồng Trung ương [21]; các nghiên cứu chính sách [31, 56, 79, 86, 101, 102, 128]. |
Đề xuất giải pháp quản lý nhà nước, đổi mới cơ chế tài chính, chuyển giao công nghệ, liên kết viện – trường – doanh nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đây đã đề cập đến các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, hoặc nghiên cứu riêng lẻ về CMKH&CN hoặc CNH, HĐH tại một số địa phương (như TP. Hồ Chí Minh), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống dưới giác độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về tác động tích cực của CMKH&CN đến CNH, HĐH ở Việt Nam trên ba phương diện cấu thành căn bản: (1) cơ sở hạ tầng của nền sản xuất xã hội, (2) chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và (3) phát triển nguồn nhân lực. Luận án chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hệ thống quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển khoa học, công nghệ và CNH, HĐH.
Các khái niệm công cụ và khung phân tích được luận án xác lập bao gồm:
- Khoa học: Hoạt động tìm kiếm, khám phá các quy luật, tiến trình vận động của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Công nghệ: Kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật, bao gồm công cụ, phương tiện kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo và phương thức tổ chức, quản lý nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Công nghệ gồm hai bộ phận thống nhất: phần "cứng" (máy móc, thiết bị, nhà xưởng) và phần "mềm" (con người, thông tin, tổ chức), trong đó con người giữ vai trò trung tâm quyết định.
- Cách mạng khoa học và công nghệ: Quá trình thay đổi căn bản của hệ thống tri thức khoa học, công nghệ diễn ra trong mối quan hệ khăng khít với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và việc vận dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào thực tiễn sản xuất, đời sống ngày một nhanh chóng, tạo nên sự biến đổi mạnh mẽ mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội loài người.
- Luận án phân kỳ tiến trình thành hai giai đoạn: Giai đoạn I (từ thập kỷ 40 đến hết thập kỷ 70 của thế kỷ XX) là cách mạng khoa học - kỹ thuật; Giai đoạn II (từ thập kỷ 80 của thế kỷ XX đến nay) là cách mạng khoa học và công nghệ. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là sự kế tiếp, tích hợp hệ thống thực - ảo dựa trên nền tảng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn.
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm cơ bản của CMKH&CN:
- Tạo bước ngoặt trong hệ thống lực lượng sản xuất, thúc đẩy phương thức sản xuất phát triển mạnh mẽ thông qua tự động hóa toàn thể và ứng dụng robot.
- Tri thức khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hòa quyện với kỹ thuật và công nghệ thành chu trình khép kín; khoa học tham gia trực tiếp vào tổ chức, quản lý sản xuất; dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trở thành tri thức xã hội phổ biến.
- Tốc độ phát triển gia tăng và phạm vi ứng dụng mở rộng nhanh chóng (khối lượng thông tin tăng gấp đôi sau 15 năm; 1/2 kiến thức của nhân loại được tạo ra trong 15-20 năm gần đây; thời gian chuyển giao từ phát minh sang ứng dụng rút ngắn từ 60 năm ở thế kỷ XIX xuống 30 năm đầu thế kỷ XX, còn 3 năm vào cuối thế kỷ XX và hiện nay phát minh có thể đi thẳng từ phòng thí nghiệm vào sản xuất).
- Ra đời và phát triển hàng loạt công nghệ cao tích hợp (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng mới).
Văn bản hệ thống hóa 5 xu hướng cơ bản của CMKH&CN:
- Nghiên cứu và ứng dụng tự động hóa đồng bộ (toàn thể quy trình từ đầu vào đến sản phẩm cuối cùng).
- Điện tử hóa và máy tính hóa (computer hóa) dựa trên bộ vi xử lý cấp cao.
- Nghiên cứu, khai phá các nguồn năng lượng mới (năng lượng tái tạo: mặt trời, gió, thủy triều, địa nhiệt, năng lượng nhiệt hạch, dầu đá phiến).
- Nghiên cứu phát triển thông tin liên lạc (số hóa, cáp quang, vệ tinh, mạng xã hội, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo; dung lượng thông tin truyền tải toàn cầu vượt $2{,}5 \times 10^8$ đơn vị dữ liệu mỗi ngày).
- Phát triển sinh học và các công nghệ sinh học (công nghệ gen, vi sinh, thần kinh cao cấp, thúc đẩy cách mạng xanh trong nông nghiệp).
Về phương pháp thực tế, luận án thuộc loại hình nghiên cứu định tính trong khoa học xã hội và nhân văn. Tác giả sử dụng các phương pháp: phân tích và tổng hợp văn bản, quy nạp và diễn dịch, lịch sử và logic, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa; đồng thời kết hợp phương pháp tiếp cận liên ngành giữa triết học, sử học, kinh tế chính trị học và chính trị học. Luận án không sử dụng các mô hình kinh tế lượng hay kiểm định thống kê định lượng.
Nguồn tư liệu, dữ liệu nghiên cứu bao gồm: văn kiện các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội VI đến Đại hội XIII); các nghị quyết chuyên đề của Trung ương Đảng; văn bản quy phạm pháp luật và chiến lược phát triển KH&CN của Chính phủ; báo cáo chính thức của Bộ Khoa học và Công nghệ (các năm 2015, 2018, 2019); các công trình sách chuyên khảo, tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 (từ trang 6 đến trang 29) tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 nhóm vấn đề: lý luận về CMKH&CN và CNH, HĐH; thực trạng tác động của CMKH&CN đến CNH, HĐH; các nhóm giải pháp đã được đề xuất trong giới học thuật.
Tác giả phân tích những giá trị khoa học đạt được từ các nghiên cứu đi trước, bao gồm việc làm rõ bản chất của khoa học phương thức mới, cấu trúc chuyển đổi khuôn mẫu khoa học (paradigm), các đặc trưng của xã hội công nghiệp truyền thống (tiêu chuẩn hóa, chuyên môn hóa, tập trung hóa) đối lập với mô hình kinh tế tri thức và công nghiệp xanh. Đồng thời, tác giả khái quát các mốc phát triển tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về CNH, HĐH qua các kỳ Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII và XIII.
Tại phần đánh giá chung, tác giả chỉ ra các công trình trước đây đa phần tiếp cận dưới góc độ chính sách kinh tế học, quản lý ứng dụng kỹ thuật hoặc phân tích trên phạm vi hẹp. Luận án xác định nhiệm vụ chưa được giải quyết thấu đáo là làm rõ tác động mang tính quy luật của CMKH&CN đến lực lượng sản xuất xã hội ở Việt Nam qua ba trụ cột: cơ sở hạ tầng sản xuất, cơ cấu kinh tế và nguồn nhân lực theo quan điểm triết học Mác - Lênin.
Chương 2: Lý luận chung về tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 2 (từ trang 30 đến trang 55) xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết triết học về mối quan hệ giữa CMKH&CN và tiến trình CNH, HĐH.
Tác giả phân định rõ chức năng giữa khoa học (tìm kiếm quy luật) và công nghệ (áp dụng kết quả khoa học vào sản xuất và quản lý), chỉ ra sự thống nhất biện chứng giữa phần cứng và phần mềm công nghệ. Luận án phân tích chi tiết 4 đặc điểm và 5 xu hướng vận động của CMKH&CN hiện đại, khẳng định bước chuyển căn bản khi tri thức khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và con người trí tuệ giữ vị trí trung tâm trong lực lượng sản xuất.
Trên cơ sở đó, tác giả luận giải cơ chế tác động của CMKH&CN đến CNH, HĐH trên ba phương diện lý luận:
- Tác động làm biến đổi tính chất, trình độ của cơ sở hạ tầng nền sản xuất xã hội (hạ tầng năng lượng, giao thông, viễn thông và hạ tầng thông tin số).
- Tác động định hướng và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ mô hình thâm dụng tài nguyên, lao động giản đơn sang mô hình công nghiệp công nghệ cao, phát triển dịch vụ tri thức và nông nghiệp công nghệ cao.
- Tác động làm biến đổi cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực xã hội, đòi hỏi chuyển dịch từ lao động cơ bắp sang lao động trí tuệ, thay đổi cơ cấu đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng thích ứng công nghệ.
Chương 3: Thực trạng tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 (từ trang 56 đến trang 115) phân tích thực trạng thực hiện CNH, HĐH tại Việt Nam dưới tác động của CMKH&CN từ năm 1986 đến năm 2021.
Nội dung chương được cấu trúc thành 5 nội dung cụ thể:
- Khái lược thành tựu nền khoa học và công nghệ Việt Nam: Đánh giá sự phát triển của hệ thống thể chế, các khu công nghệ cao, tiềm lực nghiên cứu và khả năng tiếp thu công nghệ thế giới.
- Thực trạng tác động đến cơ sở hạ tầng nền sản xuất xã hội: Trình bày sự thay đổi diện mạo kết cấu hạ tầng giao thông, viễn thông, lưới điện quốc gia, phát triển hạ tầng internet, cáp quang và bước đầu xây dựng hạ tầng dữ liệu số.
- Thực trạng tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Phân tích chuyển dịch tỷ trọng giữa nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; sự hình thành các ngành công nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, chế biến chế tạo; quá trình ứng dụng công nghệ sinh học và tự động hóa trong nông nghiệp.
- Thực trạng tác động đến nguồn nhân lực: Đánh giá sự chuyển biến về cơ cấu lao động theo ngành nghề, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên, sự hình thành đội ngũ trí thức, chuyên gia và công nhân kỹ thuật có khả năng vận hành dây chuyền sản xuất hiện đại.
- Một số vấn đề đặt ra: Luận án chỉ rõ các mâu thuẫn và hạn chế nội tại, gồm: năng lực nội sinh về khoa học công nghệ của Việt Nam còn yếu; thị trường khoa học công nghệ phát triển chậm; đầu tư cho nghiên cứu và triển khai (R&D) còn thấp; hạ tầng sản xuất chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp yêu cầu của CMCN 4.0; nguy cơ tụt hậu công nghệ và rơi vào bẫy thu nhập trung bình.
Chương 4: Một số giải pháp phát huy tác động tích cực của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 (từ trang 116 đến trang 142) đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình CNH, HĐH trong điều kiện mới:
- Đổi mới nhận thức về tác động của CMKH&CN đến CNH, HĐH: Nâng cao nhận thức của các cấp lãnh đạo, quản lý, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò động lực trực tiếp của khoa học, công nghệ; xác định rõ cách mạng công nghệ là phương thức rút ngắn khoảng cách phát triển.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách khoa học và công nghệ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, đổi mới cơ chế quản lý tài chính và đầu tư cho khoa học công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ vận hành theo nguyên tắc kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào đổi mới công nghệ.
- Tăng cường ứng dụng, chuyển giao, phát triển khoa học và công nghệ khắc phục yếu kém về năng lực nội sinh: Đẩy mạnh việc tiếp nhận, làm chủ và thích ứng công nghệ chuyển giao từ nước ngoài; gắn kết chặt chẽ giữa các viện nghiên cứu, trường đại học với cơ sở sản xuất; tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghệ ưu tiên (công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, vật liệu mới); đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất hiện đại.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
- Về mặt lý luận: Luận án góp phần làm rõ quan niệm, đặc điểm, xu hướng của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại dưới góc độ triết học; luận giải một cách có hệ thống cơ chế tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên ba phương diện cấu thành: tác động đến cơ sở hạ tầng của nền sản xuất xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực.
- Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích, làm rõ thực trạng tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đối với ba phương diện nói trên tại Việt Nam trong giai đoạn 1986–2021; chỉ ra những thành tựu đạt được cùng những hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra đối với nền sản xuất xã hội.
- Về mặt giải pháp: Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, luận án đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ (đổi mới nhận thức; hoàn thiện cơ chế, chính sách; tăng cường năng lực nội sinh và chuyển giao công nghệ) nhằm phát huy tác động tích cực của cách mạng khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu đưa Việt Nam sớm trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nghiên cứu:
- Theo phạm vi được tác giả xác định tại trang 3 của văn bản, đề tài chủ động giới hạn nghiên cứu ở chiều hướng tác động tích cực của cách mạng khoa học và công nghệ đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện các hệ lụy tiêu cực tiềm ẩn, chẳng hạn như nguy cơ mất việc làm cơ học do tự động hóa, sự gia tăng khoảng cách bất bình đẳng xã hội do chênh lệch trình độ công nghệ, hoặc các vấn đề an ninh mạng và thách thức môi trường sinh thái phát sinh từ sản xuất công nghiệp.
- Do tiếp cận theo chuyên ngành triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án tập trung vào phân tích quy luật, bản chất và định hướng giải pháp vĩ mô, không xây dựng các mô hình định lượng hay tính toán chỉ số tác động kinh tế lượng cụ thể cho từng ngành kinh tế riêng biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục khảo sát, đánh giá tác động hai chiều (cả mặt tích cực lẫn mặt tiêu cực và rủi ro xã hội) của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với các giai tầng xã hội ở Việt Nam.
- Nghiên cứu lượng hóa mức độ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) và vốn tri thức công nghệ vào cơ cấu tăng trưởng kinh tế của từng vùng, từng khu vực kinh tế trọng điểm.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), Triết học khoa học và công nghệ, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Xã hội học phát triển.
- Giảng viên các trường đại học, cao đẳng: Nguồn tài liệu phục vụ giảng dạy các học phần Triết học Mác - Lênin, Lịch sử triết học, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chuyên đề về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế tri thức.
- Cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ lý luận và thực tiễn cho các cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tuyên giáo, các viện nghiên cứu chiến lược trong việc xây dựng cơ chế phát triển thị trường công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Phần đáng tham khảo nhất trong luận án là Chương 1 (hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về CMKH&CN, CMCN 3.0 và 4.0) và Chương 2 (khung lý thuyết phân tích 4 đặc điểm, 5 xu hướng của CMKH&CN gắn với 3 kênh tác động vào cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế và nhân lực).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "cách mạng khoa học và công nghệ"?
Theo luận án (trang 37), cách mạng khoa học và công nghệ là quá trình thay đổi căn bản của hệ thống tri thức khoa học, công nghệ diễn ra trong mối quan hệ khăng khít với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và việc vận dụng các thành tựu của khoa học, công nghệ vào thực tiễn sản xuất, vào đời sống ngày một nhanh chóng tạo nên sự thay đổi mạnh mẽ mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội loài người.
2. Bốn đặc điểm cơ bản của cách mạng khoa học và công nghệ được nêu trong văn bản là gì?
Luận án khái quát 4 đặc điểm gồm: (1) Tạo ra bước ngoặt trong toàn bộ hệ thống lực lượng sản xuất, thúc đẩy phương thức sản xuất phát triển mạnh mẽ thông qua tự động hóa toàn thể; (2) Tri thức khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, kết tinh vào kỹ thuật và quản lý; (3) Tốc độ phát triển gia tăng nhanh chóng, khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng rút ngắn tối đa và phạm vi ứng dụng mở rộng; (4) Ra đời và phát triển hàng loạt công nghệ cao tích hợp (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới).
3. Năm xu hướng vận động chính của cách mạng khoa học và công nghệ hiện nay được luận án xác định gồm những xu hướng nào?
Năm xu hướng được nêu tại Chương 2 gồm: (1) Nghiên cứu và ứng dụng tự động hóa đồng bộ / toàn thể; (2) Điện tử hóa và máy tính hóa (computer hóa); (3) Nghiên cứu, khai phá các nguồn năng lượng mới; (4) Nghiên cứu phát triển thông tin liên lạc và truyền thông số; (5) Phát triển sinh học và các công nghệ sinh học.
4. Vì sao tác giả luận án lựa chọn giới hạn phạm vi nghiên cứu ở "tác động tích cực"?
Văn bản (trang 3-4) lý giải: các thành tựu khoa học và công nghệ tự nó không mang tính tích cực hay tiêu cực, phi nhân tính hay nhân văn; tính chất tác động phụ thuộc vào mục tiêu, động cơ và phương thức sử dụng của chủ thể xã hội. Do đó, việc nghiên cứu tác động tích cực thể hiện cách tiếp cận chủ động, giúp định hướng khai thác hiệu quả thành tựu công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm thành công cho sự nghiệp CNH, HĐH.
5. Luận án đánh giá tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam qua ba phương diện cụ thể nào?
Ba phương diện được luận án xác lập xuyên suốt từ khung lý thuyết (Chương 2) đến khảo sát thực trạng (Chương 3) là: (1) Tác động đến cơ sở hạ tầng của nền sản xuất xã hội; (2) Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (3) Tác động đến phát triển nguồn nhân lực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Văn Ứng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về cách mạng khoa học và công nghệ cũng như tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa dưới góc nhìn triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và tiếp cận liên ngành, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động của tiến bộ khoa học công nghệ đến cơ sở hạ tầng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2021. Các đánh giá thực trạng cùng hệ thống giải pháp về nhận thức, thể chế chính sách và nâng cao năng lực nội sinh được đề xuất là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cho nghiên cứu, giảng dạy lý luận triết học và hoạch định chính sách phát triển.