Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Triết học của tác giả Nguyễn Thị Ngọc (Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, thực hiện năm 2019 dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hồng Loan) tập trung giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa khoa học - công nghệ (KH&CN) và lực lượng sản xuất (LLSX) trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ luận điểm kinh điển của C.Mác: "Khoa học - kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp". Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp hiện đại, KH&CN đóng vai trò động lực trực tiếp làm biến đổi sâu sắc phương thức sản xuất, thúc đẩy xu thế trí tuệ hóa LLSX và là con đường ngắn nhất để các nước đi sau rút ngắn khoảng cách phát triển. Đối với Việt Nam, phát triển LLSX là yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; việc đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng KH&CN trở thành nhân tố tiên phong quyết định tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước.
Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy các công trình tiêu biểu trước đó đã tiếp cận từng khía cạnh liên quan, gồm:
- "Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay" (Hồ Anh Dũng, Nxb Khoa học Xã hội, 2002): phân tích yếu tố con người trong LLSX.
- "Để khoa học và công nghệ thực sự là nền tảng và động lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" (Hoàng Văn Phong, Tạp chí Cộng sản, 10/2003): luận giải vai trò nền tảng của KH&CN trong CNH, HĐH.
- "Khoa học, công nghệ và đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường" (Nguyễn Đình Hòa, Tạp chí Triết học, 6/2001): phân tích mối quan hệ giữa KH&CN với chuẩn mực đạo đức trong phát triển kinh tế định hướng XHCN.
Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện và có hệ thống về "Một số biện pháp phát huy vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay".
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX; khảo sát, đánh giá thực trạng KH&CN tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019; từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tác động của KH&CN đối với LLSX.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ cụ thể):
- Một là, làm rõ một số lý luận cơ bản về KH&CN và vai trò của nó đối với sự phát triển của LLSX.
- Hai là, nghiên cứu thực trạng KH&CN ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng đó.
- Ba là, đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào quá trình ứng dụng và phát huy vai trò KH&CN tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được triển khai trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin.
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Khái niệm Khoa học: Được định nghĩa là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, phản ánh quy luật khách quan được đúc kết và kiểm nghiệm qua thực tiễn; phân biệt rõ giữa tri thức kinh nghiệm (tích lũy qua hoạt động thường ngày) và tri thức khoa học (hình thành có hệ thống qua nghiên cứu, thí nghiệm).
- Khái niệm Công nghệ: Tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng và thiết bị để biến đổi tài nguyên thành sản phẩm hoàn chỉnh. Cấu trúc công nghệ bao gồm 3 thành phần chính: kỹ thuật (máy móc, thiết bị), con người (kỹ năng, tri thức) và thông tin (dữ liệu vận hành, quản lý).
- Khái niệm và kết cấu Lực lượng sản xuất: Xuất phát từ các tác phẩm kinh điển của C.Mác như Hệ tư tưởng Đức (1846), Sự khốn cùng của triết học (1847), Lao động làm thuê và tư bản (1849) và bộ Tư bản. LLSX cấu thành từ 3 bộ phận:
- Người lao động: Giữ vị trí chủ thể hàng đầu, mang yếu tố trí lực và kỹ năng sản xuất.
- Tư liệu sản xuất: Gồm đối tượng lao động (tự nhiên và nguyên liệu nhân tạo) và tư liệu lao động (công cụ lao động, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật).
- Khoa học và công nghệ: Yếu tố thâm nhập, vật hóa vào người lao động và tư liệu lao động, trực tiếp nâng cao năng suất.
- Các văn kiện đường lối và văn bản pháp luật: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, XI, XII; Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII); Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI; hệ thống pháp lý liên quan gồm Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ.
| Thành phần LLSX |
Nội dung cấu thành chính |
Biểu hiện khi có sự tham gia của KH&CN |
| Người lao động |
Thể lực, kỹ năng, kinh nghiệm, tri thức thực tế |
Trí tuệ hóa lao động; nâng cao tay nghề và năng lực thích ứng với kỹ thuật mới |
| Đối tượng lao động |
Tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu công nghiệp |
Mở rộng sang vật liệu nhân tạo, vật liệu nano, vật liệu sinh học mới |
| Tư liệu lao động |
Công cụ lao động, nhà xưởng, hạ tầng giao thông |
Tự động hóa công cụ; chuyển đổi sang máy móc kỹ thuật số, công nghệ cao |
| KH&CN (yếu tố nội sinh) |
Hệ thống tri thức khoa học, quy trình công nghệ |
Vật hóa vào dây chuyền sản xuất; rút ngắn chu kỳ từ nghiên cứu đến ứng dụng |
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lý thuyết: Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp quy nạp và diễn dịch nhằm khái quát hóa các luận điểm triết học.
- Phương pháp thực tiễn: Phương pháp điều tra xã hội học, thống kê toán học, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp từ các bộ, ban ngành và tổ chức quốc tế.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các văn kiện Đại hội Đảng, báo cáo chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ, số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), các báo cáo thống kê dân số và kinh tế giai đoạn 2001–2010 và năm 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về KH&CN và vai trò của nó đối với sự phát triển của LLSX
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về bản chất, cấu trúc của KH&CN, kết cấu của LLSX và cơ chế tác động qua lại giữa chúng:
- Bốn trụ cột của công nghệ cao: Khóa luận xác định 4 lĩnh vực KH&CN chủ chốt gồm: khoa học về sự sống (trọng tâm là công nghệ gen và tế bào), công nghệ vật liệu mới, khoa học năng lượng và khoa học công nghệ thông tin (được đánh dấu từ sự kiện ra đời chiếc máy tính điện tử đầu tiên năm 1946 tại Đại học Pennsylvania, Mỹ do Ét-cơ và Mát-chơ-li chế tạo). Ngoài ra còn mở rộng tới công nghệ tự động hóa và khoa học vũ trụ.
- Tiến trình phát triển biện chứng giữa KH&CN: Thế kỷ XVII - XVIII công nghệ có mặt đi trước khoa học; thế kỷ XIX bắt đầu có sự tiếp cận, tương hỗ lẫn nhau; thế kỷ XX khoa học vươn lên giữ vị trí chủ đạo, dẫn dắt các bước nhảy vọt công nghệ.
- Năm đặc trưng của LLSX: (1) Là lực lượng vật chất khách quan; (2) Thể hiện mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên; (3) Quyết định quan hệ sản xuất; (4) Phát triển liên tục và có xu hướng mở rộng thành phần (biến năng lực người thành LLSX); (5) Mang tính lịch sử sâu sắc.
- Vai trò của KH&CN: C.Mác chỉ rõ tri thức xã hội phổ biến (wissen knowledge) chuyển hóa thành LLSX trực tiếp thông qua việc vật hóa vào máy móc và nâng cao năng lực người lao động. Tại Việt Nam, KH&CN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp (tăng tỷ trọng chế biến, chế tạo, giảm khai thác thô), hỗ trợ cơ giới hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
- Bốn yếu tố ảnh hưởng: (1) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; (2) Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu; (3) Chất lượng đội ngũ cán bộ KH&CN; (4) Nhận thức của xã hội và các tầng lớp dân cư.
Chương 2: Thực trạng phát triển của KH&CN ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân của thực trạng
Chương 2 đánh giá toàn diện bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng ứng dụng KH&CN tại Việt Nam giai đoạn 2010–2019:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Tự nhiên: Vị trí địa lý từ 23°23'B đến 8°34'B và từ 102°09'Đ đến 109°24'Đ; địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích (đồi núi thấp chiếm hơn 60%, núi cao trên 2000m chiếm 1%), đồng bằng chiếm 1/4 diện tích. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình trên 20°C, lượng mưa 1500–2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Điều kiện này mang lại nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng nhưng gây trở ngại lớn cho việc cơ giới hóa và bảo quản trang thiết bị kỹ thuật do độ ẩm cao, bão lũ.
- Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2019 đạt trên 97 triệu người (xếp thứ 13 thế giới, mật độ 313 người/km²), cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực theo hướng tăng công nghiệp - dịch vụ. Tuy nhiên nguồn vốn đầu tư KH&CN còn thấp, trình độ dân trí và cơ sở hạ tầng giữa các vùng miền chưa đồng đều.
2. Thực trạng phát triển 4 lĩnh vực KH&CN trọng điểm:
| Lĩnh vực KH&CN |
Thành tựu nổi bật |
Hạn chế, tồn tại |
Dữ kiện / Số liệu trong văn bản |
| Khoa học sự sống |
Ứng dụng sinh học phân tử chẩn đoán bất thường phôi thai, ung thư; giám định pháp y (huyết thống, xâm hại); ứng dụng tế bào gốc trong thẩm mỹ; nuôi trồng đại trà cây dược liệu; chọn tạo giống lúa kháng bệnh; phát hiện gen halothan liên quan tỷ lệ nạc ở lợn bằng PCR-RFLPs, Sequencing. |
Ứng dụng thực tế nông nghiệp còn hẹp; đào tạo chuyên sâu khó khăn; kinh phí nghiên cứu đòi hỏi lớn; trang thiết bị lạc hậu; xã hội hóa doanh nghiệp chưa đạt kỳ vọng. |
Ứng dụng kỹ thuật PCR-RFLPs, Sequencing trong chăn nuôi; các chương trình nhân giống cây dược liệu đại trà. |
| Khoa học vật liệu |
Sử dụng vật liệu nano trong điện tử, cơ khí; tái chế xỉ thép luyện kim thành "đá nhân tạo" làm nền móng kho bãi, xử lý môi trường. |
Thiết bị tại các xí nghiệp nhà nước lạc hậu (nhiều máy móc sử dụng trên 30 năm); thiếu cán bộ đầu đàn và cán bộ trẻ trình độ cao; đổi mới công nghệ doanh nghiệp chậm. |
Hệ thống xử lý nước thải sử dụng vật liệu lọc từ xỉ thép tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh. |
| Khoa học năng lượng |
Phát triển năng lượng tái tạo: điện gió, điện mặt trời, năng lượng sinh khối (biogas nông thôn); chuyển dịch giảm tỷ trọng năng lượng truyền thống (củi, than). |
Nguồn năng lượng hóa thạch cạn kiệt; khí thải CO2 gây ô nhiễm, mưa axit; quy trình chế tạo pin/năng lượng tái tạo phát thải khí nitơ trifluoride (NF3), hexaflorua lưu huỳnh (SF6) và tốn chi phí vật liệu quý hiếm. |
Năng lượng củi gỗ giảm từ 80% (1860) xuống 25% (1920) và còn 2% hiện nay; tiềm năng gió tốc độ 6m/s ở độ cao 60m; trang trại điện gió 30MW đang vận hành, 90MW đang xây dựng; Dự án "Bếp năng lượng mặt trời" (2000–2005) tại quận Ngũ Hành Sơn. |
| Khoa học Công nghệ thông tin |
Hạ tầng CNTT phát triển vượt bậc; số hóa quản lý hành chính; hiện đại hóa phát thanh - truyền hình và xuất bản. |
Thiếu nhân lực chuyên môn cao; hạ tầng vùng sâu vùng xa hạn chế; việc kết nối và khai thác công nghệ chưa có chiều sâu. |
Chỉ số ICT phát triển xếp 81/141 quốc gia, thứ 5 Đông Nam Á (2012); 67 đài PT-TH; doanh thu truyền hình trả tiền >200 triệu USD (cáp chiếm 97%); xuất khẩu ngành xuất bản 21 triệu USD; >100.000 dịch vụ công trực tuyến. |
3. Phân tích nguyên nhân:
- Nguyên nhân của thành tựu: Sự chỉ đạo nhất quán của Đảng xem KH&CN là quốc sách hàng đầu; hệ thống luật pháp hoàn thiện (Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ); thị trường KH&CN hình thành bước đầu; tăng dần chi ngân sách nhà nước cho KH&CN; nhận thức của xã hội được nâng cao.
- Nguyên nhân của hạn chế: Nghiên cứu và triển khai (R&D) còn rời rạc, chưa gắn với nhu cầu sản xuất thực tế; thị trường KH&CN quy mô nhỏ, trung gian môi giới yếu, nhập khẩu công nghệ cũ; cơ chế quản lý còn mang tính bao cấp gián tiếp, doanh nghiệp ỷ lại; đầu tư ngân sách còn thấp, dàn trải và phân bổ chưa đồng đều giữa vùng đô thị và vùng sâu, vùng xa.
Chương 3: Một số biện pháp phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hệ thống nhằm tạo chuyển biến thực chất trong hoạt động KH&CN:
-
Hoàn thiện công tác xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực KH&CN:
- Quán triệt 5 quan điểm chỉ đạo của Bộ KH&CN hướng tới năm 2030 (về chính trị, cơ chế chính sách tài chính, nhân lực, tiềm lực tài chính và hợp tác quốc tế).
- Thực hiện 6 giải pháp trọng tâm theo Nghị quyết Trung ương 6 (Khóa XI): đổi mới tư duy lãnh đạo; đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức hoạt động KH&CN; triển khai định hướng nhiệm vụ trọng điểm; tăng cường tiềm lực quốc gia; phát triển thị trường KH&CN; chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế.
- Bảo đảm tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước cho KH&CN hàng năm tương ứng với tốc độ tăng thu ngân sách; đa dạng hóa nguồn vốn từ doanh nghiệp và các dự án xã hội hóa.
-
Tăng cường việc hoàn thiện chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng KH&CN:
- Đầu tư có trọng điểm nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và xây dựng cơ bản; xây dựng các trung tâm nghiên cứu tập trung và hệ thống phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế.
- Nhập khẩu công nghệ và máy móc đồng bộ; quy hoạch phân khu nghiên cứu, thí nghiệm thực hành chuyên biệt để nâng cao hiệu quả giám sát.
- Thành lập quỹ bảo trợ kinh phí nghiên cứu - ứng dụng; thiết lập quy trình bảo dưỡng định kỳ và thay thế kịp thời các thiết bị hư hỏng, lạc hậu.
-
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ:
- Thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, xem "hiền tài là nguyên khí quốc gia"; tập trung đào tạo đội ngũ chuyên gia đầu ngành, tổng công trình sư và các tập thể khoa học mạnh.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi về thu nhập, môi trường làm việc nhằm thu hút cán bộ KH&CN trẻ có trình độ cao.
-
Nâng cao nhận thức của xã hội và các tầng lớp dân cư về vai trò của KH&CN:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông qua hệ thống khuyến nông, tổ chức chính trị - xã hội nhằm giúp người dân chủ động tiếp thu, ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất vật chất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu văn bản:
- Luận giải thành công cơ sở lý luận triết học về việc biến tri thức khoa học thành LLSX trực tiếp trong điều kiện thực tiễn Việt Nam.
- Khái quát bức tranh thực trạng KH&CN Việt Nam qua hệ thống dữ liệu thực tế: dân số 97 triệu người (2019); chỉ số ICT xếp hạng 81/141 toàn cầu và thứ 5 ASEAN (2012); hạ tầng 67 đài PT-TH với doanh thu truyền hình trả tiền trên 200 triệu USD; cung cấp trên 100.000 dịch vụ công trực tuyến; tiềm năng điện gió 6m/s tại độ cao 60m với dự án 30MW vận hành và 90MW xây dựng; việc ứng dụng xỉ thép làm vật liệu lọc tại Trà Vinh.
- Chỉ rõ các nút thắt: trang thiết bị doanh nghiệp nhà nước cũ trên 30 năm, R&D thiếu tính ứng dụng, cơ chế đầu tư dàn trải.
Giải pháp đề xuất:
Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp đồng bộ: hoàn thiện thể chế/chính sách tài chính; nâng cấp cơ sở vật chất và lập quỹ bảo trợ; chuẩn hóa và đãi ngộ đội ngũ nhân lực khoa học; đẩy mạnh xã hội hóa nhận thức cộng đồng.
Đóng góp của khóa luận:
So với các công trình đi trước của Hồ Anh Dũng (2002), Hoàng Văn Phong (2003) và Nguyễn Đình Hòa (2001), khóa luận đã kết hợp khung lý luận duy vật lịch sử với các dữ liệu thực chứng chuyên ngành (sinh học, vật liệu, năng lượng, CNTT), cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và giải pháp phát triển LLSX thông qua đòn bẩy KH&CN tại Việt Nam giai đoạn 2010–2019.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Triết học nên nguồn tài liệu chủ yếu dựa trên tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ văn kiện và báo cáo ngành; chưa tiến hành khảo sát thực địa định lượng quy mô lớn về hiệu quả đổi mới công nghệ tại từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa bậc cao) đối với sự biến đổi cơ cấu LLSX và sự thích ứng của quan hệ sản xuất tại Việt Nam trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Triết học, Giáo dục Chính trị, Lý luận chính trị, Quản lý KH&CN và Kinh tế phát triển.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Khung lý luận về vai trò của KH&CN đối với các yếu tố cấu thành LLSX theo quan điểm Mác - Lênin tại Chương 1.
- Tư liệu tổng hợp thực trạng 4 ngành công nghệ cao (sinh học, vật liệu, năng lượng, CNTT) tại Việt Nam giai đoạn 2010–2019 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo khóa luận, luận điểm khoa học trở thành LLSX trực tiếp của C.Mác được biểu hiện qua những khía cạnh nào?
Văn bản nêu rõ 4 khía cạnh: (1) Tri thức khoa học được con người vận dụng và vật chất hóa vào các thao tác lao động; (2) Khoa học trở thành cơ sở lý thuyết cho các phương tiện kỹ thuật và công nghệ; (3) Thời gian chuyển giao từ lý thuyết khoa học trong phòng thí nghiệm đến thực tiễn sản xuất ngày càng rút ngắn; (4) Khoa học thẩm thấu vào toàn bộ các yếu tố cấu thành LLSX (công cụ, đối tượng lao động, trình độ người lao động và năng lực quản lý).
2. Khóa luận ghi nhận những thành tựu nổi bật nào của ngành Công nghệ thông tin tại Việt Nam?
Theo số liệu trích dẫn trong văn bản: Chỉ số phát triển ICT của Việt Nam xếp hạng 81/141 quốc gia và đứng thứ 5 khu vực Đông Nam Á (năm 2012, công bố 2013); hệ thống phát thanh - truyền hình có 67 đài với tổng doanh thu truyền hình trả tiền đạt trên 200 triệu USD (truyền hình cáp chiếm 97%); kim ngạch xuất khẩu ngành xuất bản đạt 21 triệu USD; các cơ quan nhà nước đã triển khai hơn 100.000 dịch vụ công trực tuyến các loại.
3. Nghiên cứu thực trạng trong khóa luận nêu những ví dụ cụ thể nào về ứng dụng khoa học vật liệu và khoa học năng lượng?
Trong khoa học vật liệu, khóa luận nêu ví dụ tái chế xỉ thép từ các nhà máy luyện thép thành "đá nhân tạo" làm nền móng kho xưởng và làm vật liệu lọc nước thải tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh. Trong khoa học năng lượng, văn bản nêu dự án "Bếp năng lượng mặt trời" (2000–2005) tại quận Ngũ Hành Sơn, việc vận hành trang trại điện gió công suất 30MW và xây dựng trang trại điện gió 90MW dựa trên tiềm năng gió đạt tốc độ trung bình 6m/s ở độ cao 60m.
4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến những tồn tại, hạn chế của KH&CN tại Việt Nam?
Bốn nguyên nhân gồm: (1) Nghiên cứu và triển khai (R&D) chưa gắn kết với nhu cầu sản xuất thực tế, thiếu công nghệ ứng dụng cho vùng sâu, vùng xa; (2) Thị trường KH&CN kém phát triển, thiếu tổ chức dịch vụ trung gian kết nối cung - cầu và nhập khẩu nhiều công nghệ lạc hậu; (3) Triển khai chủ trương còn thiếu quyết liệt, duy trì cơ chế bao cấp gián tiếp và thế độc quyền của một số doanh nghiệp; (4) Đầu tư ngân sách nhà nước cho KH&CN còn ít, phân tán và dàn trải.
5. Khóa luận đề xuất những giải pháp vật chất cụ thể nào để nâng cao hiệu quả nghiên cứu KH&CN?
Tác giả đề xuất Nhà nước cần: quy hoạch xây dựng các khu trung tâm nghiên cứu tập trung; nhập khẩu đồng bộ máy móc, trang thiết bị tiên tiến; phân khu độc lập hệ thống phòng thí nghiệm thực hành đạt chuẩn khu vực và quốc tế; thành lập quỹ bảo trợ kinh phí nghiên cứu - ứng dụng; thực hiện bảo dưỡng và thay thế định kỳ các thiết bị cũ, hao mòn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa sâu sắc quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của KH&CN như một lực lượng sản xuất trực tiếp, đồng thời phác họa bức tranh thực trạng phát triển KH&CN tại Việt Nam giai đoạn 2010–2019 trên 4 lĩnh vực then chốt. Trên cơ sở chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về cơ chế quản lý, đầu tư và nguồn nhân lực, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm đưa KH&CN thực sự trở thành quốc sách hàng đầu thúc đẩy LLSX phát triển. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Triết học và Lý luận chính trị.