Nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị dạy học tại trường THPT Nguyễn Viết Xuân

Chuyên khảo giáo dục phân tích Skkn một số biện pháp cải thiện kết quả quản lý sử dụng thiết bị dạy học trường thpt nguyễn viết, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường THPT Nguyễn Viết Xuân

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2017

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TBDH Ở TRƯỜNG THPT

1.1. Các khái niệm cơ bản của đề tài SKKN

1.2. Thiết bị dạy học

1.3. Quản lý

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN

2.1. Khái quát về trường THPT Nguyễn Viết Xuân

2.2. Cơ sở vật chất thiết bị dạy học. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thiết bị

2.3. Thực trạng công tác quản lý TBDH ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân

2.4. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của TBDH trong quá trình dạy học

2.5. Thực trạng việc trang bị TBDH

2.6. Thực trạng sử dụng TBDH

2.7. Thực trạng hiệu quả sử dụng TBDH

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.6. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng TBDH trường THPT Nguyễn Viết Xuân

3.6.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của TBDH cho các lực lượng trong nhà trường

3.6.2. Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác TBDH

3.6.3. Chủ động xây dựng nội dung đầu tư, bổ sung TBDH phù hợp với điều kiện nhà trường, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục trong đầu tư và nâng cấp TBDH

3.6.4. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao kỹ năng khai thác, sử dụng TBDH cho giáo viên

3.6.5. Tăng cường quản lý bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp TBDH

3.6.6. Tổ chức hoạt động dạy học ở PHBM hiệu quả

3.6.7. Sử dụng CNTT trong quản lý sử dụng TBDH

3.6.8. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, áp dụng chế độ thi đua khen thưởng tạo động lực cho việc sử dụng TBDH

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý thiết bị dạy học THPT Khái niệm và tầm quan trọng

Phần này định nghĩa quản lý thiết bị dạy học (QLTBDH) trong ngữ cảnh giáo dục THPT. Tài liệu nhấn mạnh vai trò thiết yếu của thiết bị dạy học (TBDH) hiện đại trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. TBDH không chỉ là phương tiện hỗ trợ mà còn là công cụ then chốt trong việc hiện thực hóa mục tiêu giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa và kỳ thi THPT Quốc gia. TBDH bao gồm nhiều loại hình, từ máy móc, dụng cụ thí nghiệm đến phần mềm, công nghệ thông tin. Quản lý hiệu quả TBDH đảm bảo sự tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả sử dụng, và góp phần thiết lập môi trường học tập năng động, hiệu quả. Tài liệu đề cập đến các khía cạnh của QLTBDH, bao gồm đầu tư, mua sắm, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và đào tạo cán bộ. QLTBDH hiệu quả là yếu tố then chốt cho thành công của chương trình giáo dục đổi mới.

1.1 Vai trò TBDH trong đổi mới giáo dục

Đổi mới giáo dục đòi hỏi sự thay đổi căn bản về phương pháp dạy và học. TBDH đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa điều này. Chuyển đổi từ phương pháp truyền thống sang phương pháp tích cực, trải nghiệm đòi hỏi sự hỗ trợ của TBDH hiện đại. TBDH giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan, sinh động, kích thích sự hứng thú và chủ động trong học tập. Việc sử dụng TBDH trong dạy học theo phòng học bộ môn (PHBM) được đề cao như một xu hướng tất yếu. TBDH hiện đại hỗ trợ giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động học tập đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu học tập cá nhân hóa của học sinh. Tài liệu đề cập đến việc dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, và dạy học thông qua hoạt động như những hướng tiếp cận đổi mới cần sự hỗ trợ tích cực của TBDH.

1.2 Thực trạng quản lý TBDH tại trường THPT Nguyễn Viết Xuân

Trước khi đề xuất giải pháp, tài liệu phân tích thực trạng quản lý thiết bị dạy học tại trường THPT Nguyễn Viết Xuân. Một số vấn đề được nêu ra, bao gồm: sự thiếu đồng bộ về chủng loại và chất lượng TBDH, thiếu phòng học bộ môn, đội ngũ nhân viên phụ trách TBDH còn thiếu chuyên nghiệp, và việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên về sử dụng TBDH chưa được quan tâm đúng mức. Những hạn chế này dẫn đến hiệu quả sử dụng TBDH chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc đánh giá thực trạng này dựa trên khảo sát, phỏng vấn và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn tại nhà trường. Thực trạng quản lý TBDH là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả.

II. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị dạy học

Phần này trình bày các giải pháp quản lý thiết bị dạy học nhằm khắc phục những tồn tại nêu trên. Các giải pháp được đề xuất dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, kế thừa, thực tiễn và khả thi. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của TBDH cho toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh là giải pháp then chốt. Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ phụ trách TBDH chuyên nghiệp là cần thiết. Đầu tư và bổ sung TBDH hợp lý, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục trong đầu tư và nâng cấp TBDH cũng được đề cập. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng khai thác và sử dụng TBDH cho giáo viên là yếu tố quan trọng. Quản lý bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp TBDH được nhấn mạnh. Sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý TBDH được xem là một giải pháp hiện đại và hiệu quả. Kiểm tra, đánh giá và áp dụng chế độ khen thưởng tạo động lực cho việc sử dụng TBDH hiệu quả.

2.1 Giải pháp công nghệ trong QLTBDH

Tài liệu đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thiết bị dạy học. Phần mềm quản lý TBDH có thể giúp theo dõi, quản lý, và phân bổ TBDH hiệu quả hơn. Hệ thống này giúp giảm thiểu rủi ro thất lạc, hư hỏng và tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị. CNTT cũng hỗ trợ trong việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên về cách sử dụng TBDH hiệu quả. Việc tích hợp các dữ liệu liên quan đến TBDH trên nền tảng số giúp cho việc quản lý trở nên minh bạch, dễ dàng theo dõi và đánh giá. Giải pháp công nghệ này góp phần tạo nên một hệ thống quản lý TBDH hiện đại và chuyên nghiệp.

2.2 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ

Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, và nhân viên liên quan đến quản lý thiết bị dạy học. Đào tạo không chỉ tập trung vào kỹ năng quản lý mà còn bao gồm cả kỹ năng sử dụng TBDH một cách hiệu quả. Việc bồi dưỡng thường xuyên giúp cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, đáp ứng nhu cầu đổi mới của giáo dục. Đội ngũ quản lý TBDH chuyên nghiệp sẽ đảm bảo việc quản lý được thực hiện một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Chương trình đào tạo cần được thiết kế sao cho phù hợp với thực tiễn và đáp ứng nhu cầu của nhà trường.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Các khái niệm cơ bản của đề tài SKKN 1. Thiết bị dạy học Theo Lotx.Klinbơ (Đức) thì TBDH là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết cho giáo viên và học sinh tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình giáo dưỡng và giáo dục ở các môn học, cấp học. Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam, TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, còn đối với học sinh thì đó là các nguồn tri thức, là các phương tiện giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học… hình thành ở các em các kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo phục vụ mục đích dạy học.

TBDH là một bộ phận trong hệ thống CSVC sư phạm, TBDH là tất cả những phương tiện cần thiết được giáo viên và học sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong hoạt động khám phá và lĩnh hội tri thức của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra. TBDH bao gồm máy móc, dụng cụ thí nghiệm, mô hình mẫu vật, hoá chất, tranh ảnh, đồ dùng dụng cụ giáo dục thể chất, âm nhạc, mỹ thuật, thiết bị nghe nhìn và các thiết bị trực quan khác. TBDH góp phần giúp học sinh hiểu rõ hơn về bản chất của mọi khái niệm trừu tượng, là cơ sở khoa học minh chứng có sức thuyết phục, là sự vật trực quan sinh động nhất, giúp việc học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả…. Điều 1 Quy chế thiết bị giáo dục trong trường Mầm non, phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 41/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định: Thiết bị giáo dục bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập tại lớp, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, hoạ và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống, nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

12 skkn Các phương tiện như: Máy chiếu bản trong, máy chiếu dương bản, máy chiếu trực tiếp, máy chiếu vật thể (camera), máy chiếu phim, video, máy chiếu đa năng, máy tính nối mạng internet,.v… đã phổ biến trên thị trường và đã có mặt ở hầu hết các trường học, cơ quan, nó có tính hiện đại và khả năng sư phạm to lớn, thường được sử dụng chung tại lớp. Như vậy, TBDH là tất cả những trang thiết bị máy móc, đồ dùng dạy học, phương tiện và dụng cụ để giáo viên và học sinh sử dụng trong dạy – học, thực hành nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung chương trình giáo dục. Quản lý Quản lý là một hiện tượng xã hội, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Đây là một trong các loại hình hoạt động đặc biệt và quan trọng nhất của con người.

Quản lý tất yếu nảy sinh và nó chính là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và trong mọi thời đại. Bàn đến khái niệm quản lý có nhiều quan điểm khác nhau. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên khái niệm quản lý cũng có nhiều cách lý giải khác nhau.

Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Quan niệm của các tác giả nước ngoài về quản lý Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về quản lý :”Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”[6] Theo F.W Taylor cho rằng "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "[36]. Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát.

Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”[36]. 13 skkn Theo Harold Koontz – Cyric Odonnell - Heinz Weihrich trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài liệu, vật liệu ít nhất và đạt được kết quả cao nhất”[18 ] Ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung nhất thì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích nhằm đạt được những kết quả nhất định. Đề cập đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Các Mác: “Một nghệ sĩ vỹ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”[38]. Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều về khái niệm quản lý.

Quản lý: Theo Từ điển Tiếng Việt 2013 – Nhà xuất bản Đà Nẵng : Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [33]. Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc nhấn mạnh khía cạnh quản lý là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10]. Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ đưa hệ vào thế “phát triển”.

Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực) [1] Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [25]. 14 skkn Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng. "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định". 29 Tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm.

"Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố của hệ". 6 Gắn quản lý với những lĩnh vực hoạt động cụ thể, tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”. [8, tr 28] Theo Thái Duy Tuyên “ Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả tất cả các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra”(23,tr. Trong giáo trình Khoa học tổ chức và quản lý - một số vấn đề lí luận và thực tiễn, các tác giả cho rằng: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”.

194 ] Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng chúng đều có một điểm chung thống nhất như sau: “Quản lý là một quá trình được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội, tác động có định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý. Tóm lại, Quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực 15 skkn khác nhau để đạt tới mục đích theo ý muốn của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan. Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm: - Chủ thể quản lý (Người quản lý, tổ chức quản lý): Đề ra mục tiêu dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị dạy học tại trường THPT Nguyễn Viết Xuân" đề cập đến những phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện việc quản lý thiết bị dạy học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục tại trường. Các điểm chính bao gồm việc đánh giá hiện trạng quản lý thiết bị, đề xuất các giải pháp cụ thể như tăng cường đào tạo cho giáo viên, cải thiện quy trình bảo trì thiết bị, và khuyến khích sự tham gia của học sinh trong việc sử dụng thiết bị học tập. Những biện pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực hơn cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý dạy học ở cấp tiểu học. Ngoài ra, bài viết Quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học Đoàn Thị Điểm Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của văn hóa ứng xử trong giáo dục. Cuối cùng, bài viết Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp 10 tại trường THPT cũng mang đến những giải pháp thiết thực cho việc quản lý lớp học hiệu quả hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý giáo dục.