Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế - xã hội quan trọng. Tuy nhiên, sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo và tình trạng phân hóa xã hội vẫn là thách thức lớn, đặc biệt khi đại bộ phận người nghèo tập trung sinh sống tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu và vùng xa. Để thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách mức sống giữa thành thị và nông thôn, Chính phủ đã triển khai nhiều chính sách trợ giúp, trong đó tín dụng chính sách xã hội giữ vai trò then chốt nhằm cung ứng nguồn vốn hoàn trả có mục đích cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập nhằm thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Hoạt động cho vay hộ nghèo đòi hỏi phải liên tục được kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng nhằm bảo toàn nguồn vốn nhà nước và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội tại từng địa phương. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại địa bàn cơ sở, tác giả Nguyễn Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài: "Biện pháp nâng cao chất lượng vay vốn hộ nghèo của Phòng giao dịch huyện An Lão - Chi nhánh Hải Phòng - Ngân hàng chính sách xã hội".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hộ nghèo, tín dụng hộ nghèo và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay, thu nợ, quản lý dư nợ và chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH Huyện An Lão giai đoạn 2013 - 2015.
- Nhận diện các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH Huyện An Lão.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch NHCSXH Huyện An Lão, Chi nhánh Hải Phòng (địa bàn gồm 16 xã và 01 thị trấn với hệ thống 17 điểm giao dịch xã).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn 03 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản lý nghèo đói và hệ thống văn bản pháp lý quy định hoạt động tín dụng chính sách tại Việt Nam:
- Khái niệm và chuẩn mực nghèo đói: Văn bản trích dẫn chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (áp dụng từ tháng 1/2011: khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; khu vực thành thị từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống), cùng các chuẩn mực tham chiếu của UNDP và tổ chức phi chính phủ (NGO). Tác giả phân loại nguyên nhân nghèo đói thành 03 nhóm: nhóm do bản thân người nghèo (thiếu vốn, thiếu kiến thức canh tác, thiếu đất sản xuất, mất sức lao động, đông con, rủi ro, dân trí thấp); nhóm do môi trường tự nhiên và xã hội; nhóm do cơ chế chính sách.
- Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của NHCSXH:
- Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo (thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/09/1995 của Thống đốc NHNN).
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Quyết định số 783/QĐ-HĐQT ngày 29/07/2003 của Hội đồng quản trị NHCSXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).
- Văn bản số 2064/NHCS-KHNV ngày 12/08/2005 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc tổ chức điểm giao dịch lưu động tại các xã cách trụ sở trên 3 km.
- Các văn bản liên quan: Quyết định 30/2007/QĐ-TTg, Nghị định 120/HĐBT.
- Quy định nghiệp vụ cho vay hộ nghèo: Mức cho vay tối đa quy định tại thời điểm nghiên cứu là 30 triệu đồng/hộ; thời hạn cho vay phân bổ thành ngắn hạn (đến 12 tháng) và trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng); lãi suất cho vay ưu đãi là 6,6%/năm; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn; phương thức cho vay thực hiện ủy thác từng phần qua 04 tổ chức chính trị - xã hội.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Khóa luận sử dụng 07 công thức định lượng gồm: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%), Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (%), Tỷ lệ doanh số cho vay/Vốn huy động (%), Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động (%), Tỷ lệ nợ quá hạn (%), Hệ số thu nợ (%), và Vòng quay vốn tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp logic, lịch sử và tiếp cận hệ thống.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, khảo cứu tài liệu, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích hoạt động kinh tế.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo tổng kết của Phòng giao dịch NHCSXH Huyện An Lão.
- Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động Phòng giao dịch NHCSXH Huyện An Lão.
- Báo cáo quyết toán thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tín dụng các năm 2013, 2014, 2015 của NHCSXH Huyện An Lão.
- Báo cáo tín dụng PGD NHCSXH Huyện An Lão giai đoạn 2013 - 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cho vay hộ nghèo và việc coi trọng nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Chương I hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vai trò của tín dụng chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo. Tác giả chỉ rõ chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia với tổng nguồn vốn dự kiến 15.000 tỷ đồng được phân bổ cho 9 dự án trọng điểm (trong đó hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề 5.600 tỷ đồng - chiếm 37,3%; hỗ trợ giáo dục 4.050 tỷ đồng - chiếm 27%; y tế 1.200 tỷ đồng - chiếm 8%; định canh định cư 2.250 tỷ đồng - chiếm 15%; hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số 540 tỷ đồng - chiếm 3,6%; khuyến nông 450 tỷ đồng - chiếm 3%; tăng cường năng lực cán bộ 150 tỷ đồng - chiếm 1%).
Về bản chất hoạt động, NHCSXH là tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản nộp ngân sách. Hoạt động cho vay hộ nghèo mang tính đặc thù: là sản phẩm phi cạnh tranh nhằm thực hiện an sinh xã hội, phục vụ đối tượng khách hàng có tâm lý rụt rè, trình độ văn hóa thấp và tập quán canh tác lạc hậu. Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo đòi hỏi sự gắn kết giữa cung ứng vốn vay với chuyển giao kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và quản lý chặt chẽ thông qua mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn.
Chương II: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội Huyện An Lão thành phố Hải Phòng
Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng hộ nghèo tại huyện An Lão - địa bàn thuần nông có diện tích tự nhiên 11.458,45 ha, quy mô dân số 126.000 người, gồm 16 xã và 01 thị trấn. Bộ máy nhân sự của PGD NHCSXH Huyện An Lão gồm 12 người (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, Tổ Kế toán - Ngân quỹ 03 cán bộ, Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ 05 cán bộ, và 02 nhân viên bảo vệ). PGD triển khai 08 chương trình tín dụng chính sách (Hộ nghèo, Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Xuất khẩu lao động, Sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, Hộ nghèo về nhà ở, Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn) và đến năm 2015 tiếp nhận thêm chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo.
Về quy trình nghiệp vụ, PGD thực hiện phương thức ủy thác bán phần qua 04 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) theo quy trình 03 bước:
- Bước 1: Hộ nghèo tự nguyện gia nhập Tổ TK&VV, nộp Giấy đề nghị vay vốn (Mẫu 01/TD); Tổ tổ chức họp bình xét công khai, lập Danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn (Mẫu 03/TD) trình Ban xóa đói giảm nghèo và UBND cấp xã xác nhận, phê duyệt.
- Bước 2: Cán bộ tín dụng thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, trình Giám đốc PGD phê duyệt; Ngân hàng gửi thông báo kết quả (Mẫu 04/TD) về UBND xã và tổ chức giải ngân trực tiếp cho người vay tại điểm giao dịch đặt tại trụ sở UBND xã.
- Bước 3: Tổ TK&VV cùng hội đoàn thể kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích, thực hiện đôn đốc thu nợ gốc và thu lãi định kỳ nộp cho Ngân hàng.
Tình hình tài chính và nguồn vốn của đơn vị:
- Tổng nguồn vốn: Tính đến 31/12/2015 đạt 203.112 triệu đồng (năm 2013 là 153.112 triệu đồng). Nguồn vốn Trung ương chiếm tỷ trọng tuyệt đối: 94,565% (năm 2013), 94,335% (năm 2014) và 94,319% (năm 2015, đạt 191.574 triệu đồng). Nguồn vốn địa phương chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng tăng dần: 4,400% (năm 2013) lên 4,723% (năm 2014) và 4,764% (năm 2015, đạt 1.862 triệu đồng).
- Hoạt động tài chính: Năm 2013, tổng thu đạt 7.040 triệu đồng (thu lãi vay 6.937 triệu đồng), tổng chi 3.367 triệu đồng (chi hoa hồng ủy thác 1.751 triệu đồng). Năm 2014, tổng thu đạt 10.486 triệu đồng (thu lãi vay 10.330 triệu đồng), tổng chi 4.375 triệu đồng. Năm 2015, tổng chi là 4.961 triệu đồng, thu tài chính bảo đảm bù đắp chi phí hoạt động.
Số liệu hoạt động tín dụng hộ nghèo giai đoạn 2013 - 2015 được tổng hợp qua bảng sau:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Đơn vị tính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Doanh số cho vay hộ nghèo |
Triệu đồng |
30.417 |
29.686 |
29.732 |
| Tỷ trọng DSCV hộ nghèo/Tổng DSCV |
% |
48,18 |
43,92 |
46,46 |
| Số hộ nghèo được vay vốn |
Hộ |
4.810 |
3.840 |
3.375 |
| Mức cho vay bình quân/hộ |
Triệu đồng/hộ |
6,32 |
7,73 |
8,81 |
| Doanh số thu nợ hộ nghèo |
Triệu đồng |
13.745 |
18.806 |
21.725 |
| Số hộ đã hoàn trả nợ |
Hộ |
2.551 |
3.483 |
3.805 |
| Tỷ trọng DSTN hộ nghèo/Tổng DSTN |
% |
61,50 |
53,90 |
53,50 |
| Dư nợ cho vay hộ nghèo |
Triệu đồng |
65.973 |
76.861 |
84.615 |
| Tỷ trọng Dư nợ hộ nghèo/Tổng dư nợ |
% |
46,00 |
43,00 |
42,00 |
| Số hộ còn dư nợ |
Hộ |
4.398 |
4.135 |
3.810 |
| Nợ quá hạn cho vay hộ nghèo |
Triệu đồng |
446 |
413 |
420 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ hộ nghèo |
% |
0,67 |
0,54 |
0,50 |
Phân loại dư nợ theo đơn vị ủy thác đến ngày 31/12/2015:
- Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý quy mô dư nợ lớn nhất với 44.000 triệu đồng (chiếm 52% tổng dư nợ cho vay hộ nghèo).
- Tiếp theo là Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Đoàn Thanh niên quản lý tỷ trọng nhỏ nhất (205 hộ với số dư nợ thấp nhất).
- Toàn huyện có 245 Tổ TK&VV và 17 điểm giao dịch cố định tại 16 xã và 01 thị trấn, tỷ lệ thu nợ và thu lãi tại điểm giao dịch đạt trên 98%.
Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng tín dụng:
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ hộ nghèo đạt 16,5% năm 2014 và giảm xuống 10,4% năm 2015.
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay đạt -2,4% năm 2014 và 0,15% năm 2015.
- Tỷ lệ DSCV hộ nghèo/Tổng vốn huy động đạt 19,8% (2013), 16,5% (2014) và 14,6% (2015).
- Tỷ lệ Dư nợ hộ nghèo/Tổng vốn huy động duy trì mức 42,9% (2013), 42,7% (2014) và 41,7% (2015).
- Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 0,67% (năm 2013) xuống 0,50% (năm 2015), phản ánh chất lượng tín dụng được duy trì ở mức an toàn.
Tồn tại được chỉ ra: Đến năm 2015, toàn huyện vẫn còn 85 hộ nghèo chưa được tiếp cận vốn vay do chưa tham gia Tổ TK&VV, vay sai mục đích hoặc chưa xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi; nguồn vốn ngân sách địa phương trích ủy thác còn hạn chế.
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội Huyện An Lão thành phố Hải Phòng
Trên cơ sở định hướng phát triển của ngành Ngân hàng và NHCSXH Việt Nam, tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Thực hiện đúng quy định và quy trình cho vay: Tăng cường thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện pháp lý và tình trạng cư trú thực tế của người vay; giám sát mục đích sử dụng vốn vay sau giải ngân nhằm hạn chế sử dụng vốn sai mục đích.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn: Củng cố vai trò của Ban quản lý tổ trong công tác bình xét cho vay công khai, dân chủ; duy trì chế độ sinh hoạt tổ định kỳ và đôn đốc thực hiện gửi tiền tiết kiệm hàng tháng.
- Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và dạy nghề: Phối hợp chặt chẽ giữa PGD với các trạm khuyến nông địa phương để hướng dẫn người nghèo áp dụng khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bảo đảm đồng vốn sinh lời.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ và tâm huyết: Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ tín dụng chính sách, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã.
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Tăng cường tuyên truyền chính sách tín dụng ưu đãi, kiện toàn cơ sở vật chất và an toàn kho quỹ tại các điểm giao dịch lưu động xã.
Hệ thống kiến nghị gồm:
- Đối với Nhà nước: Cân đối tăng nguồn vốn cấp bổ sung vốn điều lệ cho NHCSXH và hoàn thiện các chính sách an sinh xã hội đồng bộ.
- Đối với Hội đồng quản trị NHCSXH Việt Nam: Xem xét điều chỉnh tăng mức cho vay tối đa và kéo dài thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng lâu năm; tiếp tục cải tiến quy trình nghiệp vụ điện tử.
- Đối với UBND thành phố Hải Phòng: Ưu tiên tăng tỷ lệ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang chi nhánh NHCSXH để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn.
- Đối với Phòng giao dịch NHCSXH Huyện An Lão: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ; chủ động phối hợp với 04 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã xử lý các khoản nợ chây ỳ, nợ khó đòi.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh hoạt động tín dụng hộ nghèo tại PGD NHCSXH Huyện An Lão giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả cho thấy quy mô dư nợ cho vay hộ nghèo tăng trưởng ổn định từ 65.973 triệu đồng (2013) lên 84.615 triệu đồng (2015), chiếm từ 42% - 46% tổng dư nợ toàn PGD. Mức cho vay bình quân tăng từ 6,32 triệu đồng/hộ lên 8,81 triệu đồng/hộ. Tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp và giảm đều qua các năm (từ 0,67% năm 2013 xuống 0,54% năm 2014 và 0,50% năm 2015). Mô hình ủy thác qua 04 hội đoàn thể với 245 Tổ TK&VV và 17 điểm giao dịch xã phát huy hiệu quả với tỷ lệ thu lãi đạt trên 98%.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền giữa cấp tín dụng chính sách với công tác khuyến nông, củng cố chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV và tăng cường kiểm tra giám sát sau giải ngân.
- Đóng góp của đề tài: Phản ánh dữ liệu thực tiễn và kiểm chứng cơ chế cho vay ủy thác từng phần tại một địa bàn cấp huyện thuần nông cụ thể; cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc quản trị rủi ro và điều hành tín dụng chính sách tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi 01 phòng giao dịch cấp huyện (An Lão, Hải Phòng) với khoảng thời gian 03 năm (2013 - 2015). Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu trích xuất từ báo cáo quyết toán và thống kê nội bộ của đơn vị, chưa thực hiện khảo sát bảng hỏi diện rộng về mức độ cải thiện thu nhập định lượng của từng hộ vay sau khi thoát nghèo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của tín dụng chính sách theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn tiếp theo; đánh giá hiệu quả chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo (bắt đầu triển khai từ năm 2015) nhằm hạn chế nguy cơ tái nghèo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh nghiên cứu về tín dụng vi mô và ngân hàng chính sách; cán bộ tín dụng tại các chi nhánh/phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện; cán bộ phụ trách công tác ủy thác vay vốn tại các tổ chức hội đoàn thể cấp cơ sở (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).
- Nội dung giá trị: Quy trình xử lý hồ sơ vay vốn ủy thác 03 bước theo biểu mẫu nghiệp vụ NHCSXH (Mẫu 01/TD, 03/TD, 04/TD); phương pháp tính toán và đánh giá 07 chỉ tiêu định lượng chất lượng tín dụng; mô hình vận hành điểm giao dịch cố định tại xã theo Văn bản 2064/NHCS-KHNV.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Phòng giao dịch NHCSXH Huyện An Lão tại thời điểm nghiên cứu gồm những bộ phận nào?
Tính đến ngày 31/05/2013, tổng nhân sự của PGD gồm 12 người, bao gồm: Ban Giám đốc (01 Giám đốc điều hành chung, 01 Phó Giám đốc), Tổ Kế toán - Ngân quỹ (03 cán bộ), Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ (05 cán bộ phụ trách tín dụng địa bàn các xã), và 02 nhân viên bảo vệ hợp đồng.
2. Quy trình cho vay hộ nghèo theo phương thức ủy thác tại PGD NHCSXH Huyện An Lão được tiến hành qua các bước nào?
Quy trình gồm 03 bước: (1) Hộ nghèo gia nhập Tổ TK&VV, làm giấy đề nghị vay vốn (Mẫu 01/TD); Tổ họp bình xét công khai, lập danh sách (Mẫu 03/TD) trình UBND xã xác nhận; (2) Cán bộ tín dụng thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc PGD phê duyệt, gửi thông báo kết quả (Mẫu 04/TD) về xã và tổ chức phát tiền vay trực tiếp tại điểm giao dịch xã; (3) Tổ TK&VV cùng hội đoàn thể kiểm tra sử dụng vốn, đôn đốc thu nợ và thu lãi theo hợp đồng ủy nhiệm.
3. Tỷ trọng phân bổ dư nợ cho vay hộ nghèo giữa các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tại huyện An Lão đến 31/12/2015 như thế nào?
Tổng dư nợ cho vay hộ nghèo đạt 84.615 triệu đồng. Trong đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý tỷ trọng lớn nhất chiếm 52% (tương đương 44.000 triệu đồng), tiếp theo là Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, và Đoàn Thanh niên quản lý quy mô nhỏ nhất (205 hộ vay).
4. Mức cho vay bình quân và tỷ lệ nợ quá hạn đối với chương trình hộ nghèo tại PGD An Lão biến động ra sao trong giai đoạn 2013 - 2015?
Mức cho vay bình quân trên một hộ nghèo tăng liên tục từ 6,32 triệu đồng/hộ (2013) lên 7,73 triệu đồng/hộ (2014) và đạt 8,81 triệu đồng/hộ (2015). Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo giảm dần từ 0,67% (446 triệu đồng năm 2013) xuống 0,54% (413 triệu đồng năm 2014) và còn 0,50% (420 triệu đồng năm 2015).
5. Vì sao trong năm 2015 trên địa bàn huyện An Lão vẫn còn 85 hộ nghèo chưa tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính sách?
Theo báo cáo của đơn vị, nguyên nhân gồm: một số hộ chưa tự nguyện tham gia Tổ TK&VV; một số hộ có nhu cầu vay sai mục đích quy định; và nguyên nhân chủ yếu nhất là bản thân các hộ vay này chưa xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, rõ ràng và có tính khả thi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH Huyện An Lão giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của mô hình cho vay ủy thác từng phần và mạng lưới 17 điểm giao dịch xã trong việc duy trì tăng trưởng dư nợ gắn với tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn (0,50%). Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc củng cố hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn, liên kết vốn tín dụng với chuyển giao kỹ thuật khuyến nông, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại địa bàn nông thôn.