CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG MÔN TOÁN LỚP 5 1. Khái niệm Đại lượng và đo Đại lượng 1. Đại lượng Đại lượng là một khái niệm dùng để chỉ về thuộc tính của thế giới sự vật, hiện tượng.
25] Ví dụ: Màu sắc, khối lượng, độ dài, thời gian… 1. Đo Đại lượng Đo Đại lượng là một quá trình đánh giá định lượng Đại lượng cần đo để có kết quả bằng số đo với đơn vị đo. 180] Để thực hiện phép đo người ta có thể sử dụng nhiều cách khác nhau, ta có thể phân biệt như sau: - Đo trực tiếp là cách đo mà kết quả nhận được trực tiếp từ một phép đo duy nhất. Ví dụ: Đo độ dài một đoạn thẳng, đo độ dài của một đường gấp khúc… - Đo gián tiếp là cách đo mà kết quả suy ra từ sự phối hợp kết quả của nhiều phép đo trực tiếp.
Ví dụ: Để đo diện tích hình chữ nhật ta có thể sử dụng công thức S = a x b. Ta cần đo chiều dài a và chiều rộng b bằng cách đo trực tiếp sau đó tính ra diện tích hình chữ nhật. Một số vấn đề về dạy học ĐL & ĐĐL trong môn Toán lớp 5 1. Vai trò của việc dạy học ĐL & ĐĐL trong chương trình Toán 5 Trong chương trình toán học ở tiểu học, các kiến thức về ĐL & ĐĐL gắn bó chặt chẽ với các kiến thức số học và hình học.
Khi dạy học hệ thống đơn vị đo của mỗi ĐL đều phải nhằm củng cố các kiến thức về hệ ghi số (hệ thập phân). Ngược lại, việc củng cố này có tác dụng trở lại giúp nhận thức rõ hơn mối quan hệ giữa các đơn vị đo của ĐL đó. Các kiến thức về phép tính số học làm cơ sở cho việc dạy học các phép tính trên số đo ĐL. Việc chuyển đổi các đơn vị đo ĐL được tiến hành trên cơ sở hệ ghi số; đồng thời việc đó cũng góp phần củng cố nhận thức 6 về số tự nhiên, phân số, số thập phân theo chương trình toán tiểu học.
Việc so sánh và tính toán trên các số đo ĐL góp phần củng cố nhận thức về khái niệm ĐL, tính cộng được của ĐL cộng được, đo được. 160] Như vậy dạy học ĐL & ĐĐL trong chương trình toán tiểu học nói chung và toán lớp 5 nói riêng rất quan trọng bởi: - Nội dung dạy học ĐL & ĐĐL được triển khai theo định hướng tăng cường thực hành vận dụng, gắn liền với thực tiễn đời sống. Đó chính là cầu nối giữa các kiến thức toán học với thực tế đời sống. Thông qua việc giải các bài toán HS không chỉ rèn luyện các kỹ năng môn Toán mà còn được cung cấp thêm nhiều tri thức bổ ích.
Qua đó thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học. - Nhận thức về ĐL, thực hành đo ĐL kết hợp với Số học, các yếu tố hình học sẽ góp phần phát triển trí tưởng tượng không gian, khả năng phân tích – tổng hợp, khái quát hóa – trừu tượng hóa, tác phong làm việc khoa học, … 1. Mục tiêu dạy học ĐL & ĐĐL trong môn Toán lớp 5 Bảng đơn vị đo độ dài - Biết tên gọi, ký hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo độ dài. + Từ số đo có một tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị đo khác.
+ Từ số đo có hai tên đơn vị đo sang số đo có một tên đơn vị đo và ngược lại. - Biết thực hiện các phép tính với các số đo độ dài và vận dụng vào giải quyết một số tình huống thực tế. Bảng đơn vị đo khối lượng - Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo trong bảng đơn vị đo khối lượng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng.
+ Từ số đo có một tên đơn vị đo sang số đo có một tên đơn vị khác. + Từ số đo có hai tên đơn vị đo sang số đo có một tên đơn vị đo và ngược lại. - Biết thực hiện các phép tính với các số đo khối lượng và vận dụng vào giải quyết một số tình huống thực tế. 7 Diện tích - Biết dam2, hm2, mm2 là những đơn vị đo diện tích; ha là đơn vị đo diện tích ruộng đất.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đã học. - Biết tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. + Từ số đo có một tên đơn vị đo sang số đo có một tên đơn vị đo khác.
+ Từ số đo có hai tên đơn vị đo sang số đo có một tên đơn vị đo và ngược lại. - Biết thực hiện các phép tính với các số đo diện tích và vận dụng vào giải quyết một số tình huống cụ thể. Thể tích - Biết cm3, dm3, m3 là những đơn vị đo thể tích. - Biết đọc, viết các số đo thể tích theo những đơn vị đo đã học.
- Biết mối quan hệ giữa m3 và dm3, dm3 và cm3, m3 và cm3. - Biết chuyển đơn vị đo thể tích trong trường hợp đơn giản. Thời gian - Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- Biết cách thực hiện các phép cộng, phép trừ các số đo thời gian (có đến hai tên đơn vị đo). - Biết cách thực hiện phép nhân, phép chia số đo thời gian (có đến hai đơn vị đo) với (cho) một số tự nhiên khác 0. Vận tốc - Bước đầu nhận biết được vận tốc của một chuyển động. - Biết tên gọi ký hiệu của một số đơn vị đo vận tốc (km/giờ, m/phút, m/giây).
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. Nội dung về ĐL & ĐĐL được học trong môn Toán lớp 5 1. Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo khối lượng. Diện tích - Bổ sung các đơn vị đo diện tích: dam vuông, hm vuông, mm vuông và ha.
Bảng đơn vị đo diện tích. - Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thông dụng. Thể tích - Giới thiệu khái niệm thể tích. Một số đơn vị đo thể tích: mét khối, đề-xi- mét khối, xen-ti-mét khối.
- Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thông dụng. Thời gian - Bảng đơn vị đo thời gian. Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị do thời gian thông dụng. - Thực hành các phép tính với số đo thời gian.
- Củng cố nhận xét về thời điểm và khoảng thời gian. Vận tốc - Giới thiệu khái niệm vận tốc và đơn vị đo vận tốc. - Biết tính vận tốc của một chuyển động. Ôn tập tổng kết, hệ thống hóa kiến thức về ĐL & ĐĐL toàn cấp học.
Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 4, 5 So với trẻ lớp 1,2 ,3 thì HS giai đợn lớp 4, 5 đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện hơn nhiều về các mặt của nhận thức về ngôn ngữ, trí nhớ, chú ý, ý chí, ghi nhớ, tư duy, tình cảm và tưởng tượng… Cụ thể như sau: - HS lớp 4, 5 dần hình thành kỹ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình, khả năng tập trung chú ý cao hơn. Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, các em đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ hay một công thức toán. Chú ý ở các em đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của của yếu tố thời gian, các em định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một công việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định. 9 - HS tiểu học nói chung và HS lớp 4, 5 nói riêng, trí nhớ trực quan - hình tượng phát triển hơn trí nhớ logic.
Các em hiểu và ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, cho nên khi giải một bài tập nào đó thường dẫn đến sai sót không đáng do các em thường đặt bút tính luôn, thiếu tính suy luận chặt chẽ. Ở lứa tuổi này, ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường. Ghi nhớ có chủ định đã phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em… - Trí nhớ của HS chưa bền vững chỉ dừng lại ở phát triển tư duy cụ thể, tư duy trừu tượng, khái quát kém phát triển (nhất là HS yếu kém) nên gặp khó khăn trong việc nắm bắt khái niệm hay những bài tập cần có sự tư duy logic như như tính chiều cao hay độ dài đáy thì các em không làm được do không có công thức tính.
- Đặc điểm HS tiểu học nói chung và HS lớp 4, 5 nói riêng là chóng nhớ nhưng nhanh quên. Sau khi học bài mới, cần cho các em luyện tập giải bài tập thì các em mới nhớ và làm được, nếu không được luyện tập thì sau một thời gian ngắn khi kiểm tra lại thì hầu như các em đều quên, đặc biệt là tiết ôn tập, luyện tập cuối năm. Thực trạng về việc dạy học ĐL & ĐĐL trong môn Toán lớp 5 1. Mục đích điều tra Trên cơ sở nghiên cứu về các vấn đề khoa học và lý luận, bước đầu chúng tôi tìm hiểu thực trạng dạy học ĐL & ĐĐL trong chương trình môn Toán lớp 5 tại trường tiểu học Trần Quốc Toản và trường tiểu học Kim Đồng ở thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Từ đó căn cứ thực tiễn cho việc đề ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học ĐL & ĐĐL khi học mạch kiến thức này. Nội dung điều tra Về phía GV Để điều tra ý kiến của 8 GV của các trường là Trần Quốc Toản và trường Kim Đồng, chúng tôi sử dụng “Mẫu phiếu điều tra” (Phụ lục 2) gồm 12 câu hỏi liên quan các nội dung sau: + Câu 1: Tìm hiểu mạch kiến thức mà GV chú trọng trong giảng dạy. 10 + Câu 2: Tìm hiểu nhận thức của GV về việc nâng cao hiệu quả dạy học ĐL & ĐĐL trong môn Toán lớp 5. + Câu 3, 4: Tìm hiểu nhận thức của GV về độ khó của việc dạy học ĐL & ĐĐL trong môn Toán lớp 5 và những dạng toán GV cho là khó dạy nhất.