Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ xã hội học mang tên "Những biến đổi về tổ chức xã hội của cộng đồng người Kơho trong tiến trình đô thị hóa ở thị trấn Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng" do nghiên cứu sinh Lê Minh Chiến thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Minh Hòa (bảo vệ năm 2016, chuyên ngành Xã hội học, mã số 62 31 03 01).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí chiến lược của vùng đất Tây Nguyên và cộng đồng người Kơho – một trong bốn dân tộc thiểu số có dân số đông nhất trong số 14 dân tộc tại chỗ ở Tây Nguyên (trong đó hơn 90% cư trú tại tỉnh Lâm Đồng). Trong hơn 30 năm đổi mới, đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội và phong tục tập quán của người Kơho chịu sự tác động sâu sắc của tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Đô thị hóa đóng vai trò tác nhân tổng hợp thúc đẩy quá trình chuyển đổi từ xã hội nông nghiệp cổ truyền sang xã hội đô thị hiện đại. Lâm Đồng là địa phương có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất trong 5 tỉnh Tây Nguyên (khoảng 39% vào năm 2014), tuy nhiên các nghiên cứu xã hội học chuyên sâu về biến đổi tổ chức xã hội của các tộc người thiểu số dưới tác động đô thị hóa tại đây vẫn còn thiếu vắng.

Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết và làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan; khái quát quá trình biến đổi xã hội của người Kơho trong lịch sử; phân tích thực trạng biến đổi tổ chức xã hội của cộng đồng người Kơho tại thị trấn Lạc Dương trong bối cảnh đô thị hóa; làm rõ những ảnh hưởng của biến đổi tổ chức xã hội đến các mặt kinh tế, văn hóa và xã hội.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan về cộng đồng người Kơho ở Tây Nguyên và Lạc Dương, Lâm Đồng.
  2. Sưu tầm, kế thừa, hệ thống hóa cơ sở lý luận, lý thuyết và thao tác hóa các khái niệm liên quan.
  3. Phân tích, mô tả quá trình biến đổi tổ chức xã hội của người Kơho từ khi thành lập thị trấn Lạc Dương đến nay.
  4. Mô tả, phân tích số liệu điều tra thực nghiệm, làm rõ thực trạng biến đổi đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa của cộng đồng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Tổ chức xã hội truyền thống của người Kơho bao gồm những thành tố nào? Và tổ chức xã hội của người Kơho ở thị trấn Lạc Dương biến đổi như thế nào trong những thập niên vừa qua?
  • Câu hỏi 2: Ảnh hưởng của tổ chức xã hội lên đời sống cư dân Kơho khi tham gia đời sống thị dân như thế nào?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Các thành tố của tổ chức xã hội của cộng đồng người Kơho ở thị trấn Lạc Dương đã và đang có sự thay đổi theo hướng hiện đại hóa, đô thị hóa; trong quá trình phát triển tồn tại mối tương tác giữa thể chế chính thức và phi chính thức, trong đó thể chế chính thức đóng vai trò chủ đạo.
  • Giả thuyết 2: Biến đổi của tổ chức xã hội có ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, tôn giáo và tín ngưỡng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Biến đổi tổ chức xã hội (cấu trúc buôn làng, dòng họ, gia đình, hôn nhân, thiết chế luật tục) và tác động của đô thị hóa đến đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa cộng đồng.
  • Khách thể nghiên cứu: Nhóm cư dân người Kơho gốc Tây Nguyên tại thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi không gian: Thị trấn Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (nằm cách thành phố Đà Lạt khoảng 20 km).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát chủ yếu từ năm 2004 (thời điểm thành lập thị trấn Lạc Dương) đến năm 2016, đặt trong tiến trình biến đổi từ năm 1986 khi Lâm Đồng đẩy mạnh đô thị hóa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành bốn nhóm nghiên cứu chính:

  1. Nghiên cứu về đô thị và đô thị hóa:

    • Học giả quốc tế: Trường phái Xã hội học Đô thị Chicago với các đại diện tiêu biểu như R. Park (1916) với tiểu luận "Thành thị" nghiên cứu nguồn gốc thị dân, phân bố dân cư, biến đổi gia đình và thiết chế xã hội; Louis Wirth (1938) với công trình "Đặc trưng đô thị như là một lối sống"; trường phái nghiên cứu cộng đồng (tập trung vào bộ ba đô thị hóa - công nghiệp hóa - quan liêu hóa); lý thuyết biến đổi cộng đồng của White về cộng đồng ngoại ô Tây Âu.
    • Học giả trong nước: Trịnh Duy Luân (2004, 2009) với giáo trình và chuyên khảo xã hội học đô thị; Nguyễn Hữu Minh (2005, 2006) nghiên cứu đặc trưng kinh tế - xã hội đô thị hóa ở Việt Nam và biến đổi vùng ven đô Hà Nội; Mai Quỳnh Nam (2006) về cơ cấu và biến đổi xã hội; Lê Thanh Sang (2008) về cấu trúc đô thị qua các cuộc tổng điều tra dân số 1979–1999; Trương Quang Thao (2003) về đô thị học; Nguyễn Minh Hòa (2012) nghiên cứu lý luận đô thị học, các đô thị Đông Nam Á và cảnh báo hiện tượng "tiểu văn hóa của các dân tộc nhỏ bé" dễ bị áp đảo khi đô thị hóa nhanh; Lê Như Hoa (2003) về lối sống đô thị; Phan Thị Mai Hương (2010) về tâm lý cư dân ven đô; Nguyễn Thị Thiềng và Patrick Gubry (2006) về ba quá trình quá độ (kinh tế, dân số, đô thị).
  2. Nghiên cứu về hiện đại hóa:

    • Các lý thuyết hiện đại hóa phương Tây (D. Aron, Lerner với 4 yếu tố phân biệt xã hội truyền thống và hiện đại: kinh tế - xã hội, văn hóa, truyền thông, chính trị).
    • Tiếp cận hiện đại hóa tại Việt Nam: Trần Hữu Quang (2005) cụ thể hóa 4 lĩnh vực (chính trị, văn hóa thế tục, kinh tế phân công lao động, xã hội); Lương Việt Hải về các bước quá độ phát triển; Bùi Thế Cường và nhóm tác giả đề tài KX-02.10 (2001-2005) về hiện đại hóa biện chứng và khung tham chiếu phát triển.
  3. Nghiên cứu về biến đổi xã hội:

    • Trần Minh Chiến (2010) tổng kết 46 bài viết trên Tạp chí Xã hội học (1986–2008) theo 8 chủ đề biến đổi; Bùi Thế Cường (2010) trong đề tài KX.10; Hoàng Chí Bảo (2008) về biến đổi thiết chế, quan hệ gia đình - làng xã - quốc gia; Trịnh Duy Luân (2003) về biến đổi cấu trúc xã hội và sự xuất hiện tầng lớp doanh nhân; Nguyễn Văn Thủ (2009) về nông thôn trước sức ép tích tụ đất đai và đô thị hóa; Nguyễn Từ Chi (2006) về cơ cấu tổ chức làng Việt cổ truyền theo địa vực, huyết thống, lớp tuổi và thiết chế tự quản.
  4. Nghiên cứu về Tây Nguyên, Đà Lạt và tộc người Kơho:

    • Tài liệu lịch sử và học giả Pháp: Các ghi chép thời phong kiến (Đại Việt sử ký toàn thư, Phủ biên tạp lục, Đại Nam Nhất thống chí); các báo cáo thám hiểm của Ne'is và Septans (1881, 1891), hồi ký khảo sát của A. Yersin (1893); nghiên cứu nhân học chuyên sâu của Jacques Dournes với các tác phẩm kinh điển (Pơtao, Nri, Miền đất huyền ảo, Rừng, Đàn bà, Điên loạn).
    • Học giả quốc tế khác: Gerald Hickey (1967) về kinh tế - xã hội các dân tộc Tây Nguyên; Honda Mamoru (2010) nghiên cứu biến đổi xã hội của người Kơho Cil.
    • Học giả Việt Nam: Nguyễn Kinh Chi và Nguyễn Đổng Chi (2011) về người Ba Na; Cửu Long Giang và Toan Ánh (1974); Lưu Hùng (1994) về cấu trúc buôn làng cổ truyền; Lê Văn Kỳ (2007); Bùi Minh Đạo (2003, 2011) về thực trạng phát triển bền vững và chuyên khảo tộc người Kơho; Nguyên Ngọc (2014); Lê Văn Thanh (2007); Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam (chương trình Tây Nguyên I năm 1986, Tây Nguyên II năm 1989); Nguyễn Tuấn Triết (2007); Nguyễn Hữu Tranh (2001) về quy hoạch Đà Lạt tác động đến người Kơho; Phan Ngọc Chiến (2005); Linh Nga Niê Kdam (2010, 2011); Krajan Plin (2010) về luật tục Kơho Lạch; Hoàng Kim Ngọc (2011); Mạc Đường (1983) về vấn đề dân tộc ở Lâm Đồng.

Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận người Kơho dưới góc độ dân tộc học, văn hóa học, hoặc nghiên cứu xã hội học đô thị ở các vùng nông thôn người Kinh. Chưa có công trình xã hội học thực nghiệm nào nghiên cứu toàn diện sự biến đổi tổ chức xã hội của cộng đồng người Kơho trong quá trình chuyển hóa thành thị dân tại thị trấn Lạc Dương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết xã hội học kết hợp liên ngành:

  • Đô thị và đô thị hóa: Đô thị được tiếp cận như một thực thể lãnh thổ - xã hội đặc thù với các tiêu chí về mật độ dân cư, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng theo phân loại đô thị Việt Nam (từ loại V đến loại Đặc biệt). Đô thị hóa được nhìn nhận là quá trình biến đổi đa diện bao gồm chuyển dịch kinh tế, không gian cư trú, cơ cấu lao động và phổ biến lối sống thành thị.
  • Biến đổi xã hội: Dựa trên quan điểm biến đổi cấu trúc hệ thống xã hội, quy chuẩn hành vi, giá trị văn hóa và tương tác vai trò theo thời gian (kế thừa các luận điểm của A. Comte, H. Spencer, K. Marx và thuyết chức năng).
  • Tổ chức xã hội: Tiếp cận tổ chức xã hội theo nghĩa cấu trúc vi mô và trung mô gồm ba thành tố cơ bản của người Kơho: tổ chức buôn làng (bon), tổ chức dòng họ - gia đình - hôn nhân mẫu hệ, và hệ thống thiết chế điều hành (già làng, luật tục Nri, thiết chế chính quyền).
  • Cộng đồng và thể chế xã hội: Vận dụng cặp phạm trù cộng đồng (Gemeinschaft) và hiệp hội (Gesellschaft) của F. Tönnies; phân tích sự đan xen giữa thể chế chính thức (luật pháp, chính quyền hành chính, đoàn thể) và thể chế phi chính thức (luật tục, dư luận cộng đồng, vai trò già làng).
  • Quan điểm Mác-xít về tộc người: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự phát triển hình thái xã hội tộc người từ công xã thị tộc mẫu hệ sang các hình thái phát triển cao hơn gắn với kinh tế hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu và mẫu điều tra

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định lượng và định tính:

  • Phân tích tài liệu thứ cấp: Khai thác các tư liệu nhân học, văn hóa, lịch sử và địa chí Tây Nguyên để so sánh đối chiếu liên thời gian.
  • Điều tra bảng hỏi xã hội học: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản kết hợp phân bổ tỷ lệ tại 08 khu phố thuộc thị trấn Lạc Dương. Dung lượng mẫu gồm 280 hộ đại diện cho 280 gia đình người Kơho trên tổng số khoảng 1.050 hộ toàn thị trấn (đạt tỷ lệ 26,6%).
  • Phỏng vấn sâu: Thực hiện 16 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm với 16 cán bộ quản lý, già làng và người am hiểu văn hóa (gồm 10 người Kơho và 06 người Kinh).
  • Quan sát khoa học: Quan sát thực địa về cảnh quan nhà ở, lối sống, sinh hoạt tôn giáo, nghi lễ cưới hỏi, tang ma và hành vi thích ứng đô thị.
  • Xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả, kiểm định tương quan giữa các biến số độc lập (độ tuổi, học vấn, khu vực) và biến số phụ thuộc (nhận thức thiết chế, thu nhập, chuyển đổi nghề) bằng phần mềm SPSS.
Chỉ tiêu nhân khẩu học của mẫu khảo sát Phân loại chi tiết Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ ($N=145$) 52,0%
Nam ($N=135$) 48,0%
Trình độ học vấn Không đi học 11,7%
Tiểu học 29,7%
Trung học cơ sở 28,0%
Trung học phổ thông 19,3%
Trung cấp - Cao đẳng 6,9%
Đại học và sau đại học 4,1%
Nhóm tuổi 18 – 30 tuổi 30,0%
31 – 45 tuổi 32,0%
46 – 60 tuổi 31,0%
Trên 60 tuổi 7,0%
Cơ cấu nghề nghiệp Nông nghiệp hàng hóa, công nghệ cao, dịch vụ du lịch 80,0%
Lao động tự do, thủ công nghiệp và nghề khác 15,0%
Cán bộ, công chức, viên chức 5,0%
Tôn giáo Đạo Tin Lành và Đạo Công giáo 100,0%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương này (dài 23 trang) hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích lịch sử nghiên cứu từ các ghi chép của các nhà thám hiểm, học giả phương Tây thời thuộc địa đến các đề tài cấp viện, cấp nhà nước của giới khoa học Việt Nam sau năm 1975. Chương 1 làm rõ các thành tựu lý luận về đô thị hóa, hiện đại hóa, biến đổi xã hội và chỉ ra khoảng trống về mặt xã hội học thực nghiệm đối với tộc người Kơho tại các khu vực đô thị hóa nhanh như huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn

Chương này (dài 30 trang) xây dựng khung phân tích xã hội học của đề tài. Tác giả trình bày các khái niệm thao tác gồm: đô thị hóa, biến đổi xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, tộc người và văn hóa tộc người. Về cơ sở thực tiễn, chương 2 phác thảo bối cảnh tự nhiên, địa kinh tế của tỉnh Lâm Đồng và thị trấn Lạc Dương – nơi có tỷ lệ đô thị hóa cao, chịu tác động trực tiếp từ sự lan tỏa không gian đô thị của thành phố Đà Lạt. Tác giả thiết lập khung phân tích đối sánh giữa mô hình tổ chức xã hội cổ truyền với mô hình thể chế đô thị hiện đại.

Chương 3: Biến đổi về tổ chức xã hội của cộng đồng người Kơho ở thị trấn Lạc Dương

Chương này (dài 52 trang) là trọng tâm nghiên cứu thực nghiệm, phân tích sự dịch chuyển các thành tố tổ chức xã hội truyền thống của người Kơho dưới tác động của quá trình đô thị hóa:

  • Tổ chức buôn làng (bon): Chuyển từ đơn vị cư trú công xã khép kín sang đơn vị hành chính tổ dân phố/khu phố đô thị (khảo sát trên 08 khu phố). Cơ cấu dân cư có sự xen cư giữa người Kơho và người Kinh.
  • Dòng họ, gia đình và hôn nhân: Chuyển đổi từ mô hình đại gia đình mẫu hệ cư trú trong nhà dài truyền thống sang mô hình gia đình hạt nhân (2 đến 3 thế hệ). Vai trò quyền lực trong gia đình có sự chia sẻ giữa vợ và chồng trong việc ra quyết định kinh tế và đối ngoại, dù các dấu ấn mẫu hệ (họ mẹ, cưới hỏi phía gái chủ động) vẫn được lưu giữ có biến đổi.
  • Biến đổi luật tục và hệ thống quản lý cộng đồng: Vị thế độc tôn của già làng (Kruh bon) và luật tục truyền thống (Nri) dần được thay thế bằng hệ thống luật pháp quốc gia và bộ máy hành chính nhà nước. Già làng chuyển sang đóng vai trò phối hợp hòa giải cơ sở và cố vấn văn hóa.
Nội dung biến đổi tổ chức xã hội Hình thái truyền thống (trước 1950 - 1986) Hình thái hiện tại ở thị trấn Lạc Dương (2004 - 2016)
Đơn vị cư trú Buôn làng (bon) khép kín, phân bố theo tộc họ Tổ dân phố, khu phố đô thị xen cư đa tộc người
Cấu trúc gia đình Đại gia đình mẫu hệ nhiều thế hệ ở nhà dài Gia đình hạt nhân 2–3 thế hệ ở nhà xây/trệt kiên cố
Thiết chế điều hành Già làng (Kruh bon) và Hội đồng già làng Ủy ban nhân dân thị trấn, ban điều hành tổ dân phố
Công cụ điều tiết xã hội Luật tục (Nri), tập quán pháp, dư luận buôn làng Pháp luật nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kết hợp quy ước
Hình thức tín ngưỡng Vạn vật hữu linh (animism), cúng Yang thần rừng Kitô giáo có giáo hội chặt chẽ (Tin Lành, Công giáo)

Chương 4: Ảnh hưởng của biến đổi tổ chức xã hội đến đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội

Chương này (dài 26 trang) lượng hóa và đánh giá tác động qua lại giữa biến đổi tổ chức xã hội với các lĩnh vực cụ thể:

  • Đời sống kinh tế: Chuyển dịch căn bản từ phương thức sản xuất nương rẫy du canh du cư, tự cấp tự túc sang kinh tế nông nghiệp hàng hóa (trồng cà phê, rau hoa công nghệ cao), tham gia thị trường lao động dịch vụ du lịch và thương mại đô thị (chiếm 80% mẫu khảo sát). Thu nhập và mức sống hộ gia đình được cải thiện rõ rệt, hình thức nhà ở bê tông hóa thay thế nhà sàn gỗ truyền thống.
  • Thể chế xã hội và tranh chấp đất đai: Quá trình thương mại hóa đất đai đô thị làm nảy sinh các xung đột về địa giới, quyền sử dụng đất; các vụ việc khiếu kiện được chuyển dịch giải quyết thông qua thể chế pháp luật thay vì tự phân xử bằng phạt vạ luật tục như trước.
  • Đời sống văn hóa, tín ngưỡng và giáo dục: 100% mẫu khảo sát theo đạo Tin Lành hoặc Công giáo, các sinh hoạt tôn giáo diễn ra định kỳ tại nhà thờ/chi hội với giáo luật chặt chẽ. Trình độ học vấn của thế hệ trẻ nâng lên; các lễ hội truyền thống gắn với chu kỳ canh tác nương rẫy giảm dần, thay vào đó là lối sống văn hóa thị dân kết hợp thực hành nghi lễ tôn giáo mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm xã hội học đầu tiên về quá trình tham gia đời sống thị dân của người Kơho tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng – một địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh tại Tây Nguyên.
  • Làm sáng tỏ mô hình biến đổi tổ chức xã hội của tộc người thiểu số tại chỗ: từ cấu trúc công xã thị tộc mẫu hệ truyền thống sang tổ chức buôn làng kết hợp dòng họ, và tiếp tục chuyển hóa thành cấu trúc xã hội đô thị hóa đan xen.
  • Xác lập luận cứ khoa học về sự tương tác thể chế: luật tục và tập quán pháp truyền thống đã nhường vai trò điều tiết chủ đạo cho luật pháp quốc gia; niềm tin sơ khai vạn vật hữu linh chuyển dịch hoàn toàn sang các tôn giáo thể chế hóa (Tin Lành, Công giáo); cơ chế quản lý phi chính thức chuyển sang thể chế hành chính nhà nước.

Ý nghĩa thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Đánh giá giá trị truyền thống: Luận án chỉ ra rằng phần lớn các giá trị cổ truyền còn duy trì không xung đột tiêu cực với thể chế chính thức mà hỗ trợ sự gắn kết cộng đồng; tuy nhiên một số tàn dư như hôn nhân cận huyết thống hay tâm lý ỷ lại cần tiếp tục được điều chỉnh thông qua chính sách xã hội.
  • Kiến nghị chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho chính quyền tỉnh Lâm Đồng và huyện Lạc Dương trong việc:
    1. Hoàn thiện quy hoạch không gian đô thị gắn với việc bảo tồn quỹ đất sản xuất cho đồng bào Kơho tại chỗ.
    2. Kết hợp hài hòa giữa hương ước, quy ước cộng đồng với luật pháp trong quản lý trật tự xã hội và giải quyết tranh chấp đất đai.
    3. Xây dựng chính sách đào tạo nghề, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ du lịch sinh thái bền vững phù hợp với năng lực của cư dân bản địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn địa bàn khảo sát thực nghiệm tại thị trấn Lạc Dương (chủ yếu tập trung vào nhóm Kơho Cil, Lạch sinh sống tại vùng lõi đô thị hóa của huyện), chưa mở rộng so sánh đa diện với các nhóm địa phương Kơho khác ở vùng sâu, vùng xa (như nhóm Kơho Sre, Nộp, Pru ở Di Linh, Bảo Lâm). Dữ liệu phản ánh giai đoạn từ khi thành lập thị trấn (2004) đến năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát so sánh biến đổi tổ chức xã hội giữa các nhóm địa phương khác nhau của tộc người Kơho trước các cấp độ đô thị hóa khác nhau.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động dài hạn của việc tích tụ đất đai và chuyển dịch cấu trúc việc làm đối với sự phân tầng xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số đô thị hóa ở Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về chuyên ngành Xã hội học Đô thị, Xã hội học Tộc người, Xã hội học Nông thôn và Nhân học Văn hóa. Cung cấp khung thao tác hóa khái niệm và phương pháp thiết kế mẫu điều tra kết hợp định lượng ($N=280$) và định tính ($N=16$) trên địa bàn dân tộc thiểu số.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Tài liệu hữu ích cho Ban Dân tộc tỉnh Lâm Đồng, UBND huyện Lạc Dương và các cơ quan làm công tác văn hóa - xã hội Tây Nguyên trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế thị trường, quản lý quy hoạch đất đai và bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người trong tiến trình đô thị hóa.
  • Phần giá trị nhất: Dữ liệu thực nghiệm tại Chương 3 và Chương 4 cùng hệ thống 38 bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu dòng họ, hôn nhân, phân công lao động, xung đột đất đai và thực hành tôn giáo của người Kơho tại Lạc Dương.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản kết hợp phân bổ tỷ lệ tại 08 khu phố thuộc thị trấn Lạc Dương với dung lượng 280 người đại diện cho 280 hộ gia đình người Kơho (chiếm 26,6% tổng số 1.050 hộ trên địa bàn). Mẫu gồm 52% nữ, 48% nam, 100% là người Kơho. Đồng thời thực hiện 16 cuộc phỏng vấn sâu với 10 người Kơho và 6 người Kinh (gồm già làng, cán bộ địa phương và người am hiểu).

2. Đô thị hóa đã làm thay đổi cấu trúc gia đình và hôn nhân của người Kơho ở Lạc Dương ra sao?
Gia đình người Kơho chuyển dịch từ mô hình đại gia đình mẫu hệ cư trú trong nhà dài truyền thống sang gia đình hạt nhân gồm 2–3 thế hệ ở nhà riêng kiên cố. Mặc dù vẫn duy trì một số nét mẫu hệ (con theo họ mẹ), quyền quyết định các công việc kinh tế và đối ngoại lớn trong gia đình đã có sự chuyển dịch sang mô hình bình đẳng, có sự chia sẻ thỏa thuận giữa vợ và chồng.

3. Vai trò của già làng và luật tục (Nri) thay đổi như thế nào khi chuyển thành thị trấn đô thị?
Hệ thống luật tục (Nri) và vai trò xử lý tranh chấp của già làng không còn giữ vị trí tối cao tuyệt đối như trong xã hội truyền thống mà đã nhường vai trò chủ đạo cho hệ thống pháp luật quốc gia và chính quyền thị trấn. Già làng hiện nay đóng vai trò phối hợp với ban điều hành tổ dân phố để tuyên truyền, hòa giải mâu thuẫn gia đình và duy trì các giá trị văn hóa tinh thần.

4. Chuyển dịch kinh tế và nghề nghiệp của người Kơho ở thị trấn Lạc Dương diễn ra theo hướng nào?
Phương thức kinh tế nương rẫy truyền thống đã chuyển sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng thị trường và công nghệ cao (trồng hoa, rau, cà phê chất lượng cao) kết hợp kinh doanh dịch vụ thương mại, du lịch (chiếm 80% lao động trong mẫu khảo sát), giúp nâng cao mức sống và thu nhập của hộ gia đình.

5. Tình hình tôn giáo và tín ngưỡng của cộng đồng Kơho tại địa bàn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Cộng đồng người Kơho tại thị trấn Lạc Dương đã chuyển biến từ tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh sang tôn giáo độc thần có hệ thống tổ chức chặt chẽ, với 100% đối tượng điều tra theo đạo Tin Lành hoặc đạo Công giáo. Các nghi lễ tôn giáo mới đã thay thế hầu hết các nghi lễ hiến tế cổ truyền.


Kết luận

Luận án của NCS. Lê Minh Chiến là công trình xã hội học thực nghiệm hệ thống về sự biến đổi tổ chức xã hội của người Kơho dưới tác động của tiến trình đô thị hóa tại thị trấn Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển đổi từ mô hình buôn làng mẫu hệ cổ truyền sang cơ cấu tổ chức xã hội đô thị hiện đại, nơi pháp luật quốc gia và bộ máy hành chính chính thức giữ vai trò chủ đạo trong khi các giá trị thân tộc và tôn giáo mới tiếp tục duy trì sự gắn kết cộng đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho việc hoạch định chính sách dân tộc, quản lý xã hội và phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên trong thời kỳ hiện đại hóa.