Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã tạo nên những bước chuyển dịch cơ cấu không gian và kinh tế sâu sắc. Nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc tỉnh Bắc Ninh, Thị xã Từ Sơn sở hữu quy mô dân số 157.331 người cùng tổng diện tích tự nhiên đạt 6.108,87 ha. Trong giai đoạn 2011 - 2016, địa phương ghi nhận tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với cơ cấu kinh tế chuyển dịch vượt bậc, nâng tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng lên mức 80,9%, ngành thương mại và dịch vụ đạt 17,46%, trong khi ngành nông nghiệp thu hẹp chỉ còn 1,7%.

Sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp và mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên vùng đã thúc đẩy sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên diện rộng. Diện tích đất nông nghiệp của thị xã đã giảm 126,52 ha chỉ trong vòng 5 năm, làm thay đổi trực tiếp phương thức mưu sinh truyền thống của người nông dân ven đô. Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tốc độ chuyển dịch đất đai và bài toán sinh kế, việc làm lâu dài cho nông hộ sau khi bị thu hồi tư liệu sản xuất.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Đất đai thực hiện mục tiêu đánh giá toàn diện tác động của đô thị hóa tới sản xuất nông nghiệp, mức sống và cơ cấu nghề nghiệp của nông hộ tại Thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011 - 2016. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung chuyên sâu tại 3 địa bàn trọng điểm gồm phường Tân Hồng, phường Đông Ngàn và xã Phù Chẩn. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi ghi nhận thu nhập bình quân đầu người toàn thị xã tăng thêm 11,8 triệu đồng/người/năm, đưa mức thu nhập năm 2016 đạt 34,20 triệu đồng/người/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3,67%. Công trình cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp chính quyền hoạch định chính sách phân bổ tài nguyên đất đai hợp lý và phát triển an sinh xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết đô thị hóa hiện đại của các học giả chuyên ngành, tiêu biểu là mô hình đô thị hóa hướng tâm và đô thị hóa ly tâm được hệ thống hóa bởi Bassand và Michel. Đô thị hóa ly tâm giải thích hiện tượng dịch chuyển dòng vốn đầu tư và cơ sở sản xuất công nghiệp từ các vùng trung tâm ra ngoại vi, tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy sự hình thành các đô thị vệ tinh như Từ Sơn. Báo cáo triển vọng đô thị hóa toàn cầu cho thấy tỷ lệ cư dân đô thị trên thế giới đã tăng từ 28,83% năm 1950 lên 50,46% năm 2011, khẳng định xu thế tất yếu của quá trình này tại các nền kinh tế đang phát triển.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết hành vi nông hộ của Đặng Kim Sơn nhằm phân tích sự chuyển hóa của hộ nông dân qua ba nấc thang: tự cấp tự túc, nửa tự cấp và sản xuất hàng hóa thích ứng cơ chế thị trường. Khi tư liệu sản xuất là đất đai bị thu hẹp, hộ nông dân buộc phải tái cấu trúc nguồn lực lao động để tối đa hóa lợi ích kinh tế.

Khung nghiên cứu tích hợp các khái niệm học thuật và cơ sở pháp lý then chốt:

  • Khái niệm và tiêu chuẩn phân loại đô thị loại 3 theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Bản chất khu công nghiệp tập trung quy định tại Nghị định số 164/2014/NĐ-CP.
  • Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam theo Quyết định số 445/QĐ-TTg với mục tiêu đạt tỷ lệ đô thị hóa 45% vào năm 2020.
  • Sinh kế nông hộ và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu khoa học, đề tài kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2018. Số liệu thứ cấp về biến động đất đai và chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2016 được thu thập từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Thống kê Thị xã Từ Sơn.

Dữ liệu sơ cấp được thực hiện qua khảo sát chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 150 hộ nông dân tại 3 địa bàn đại diện: phường Tân Hồng (đại diện cho vùng công nghiệp và dịch vụ phòng trọ), phường Đông Ngàn (trung tâm thương mại và làng nghề mộc truyền thống) và xã Phù Chẩn (khu vực ven khu công nghiệp kết hợp hoa cây cảnh). Phương pháp chọn mẫu phân tầng bảo đảm tính đại diện cao cho các mức độ mất đất và các hình thức chuyển đổi sinh kế khác nhau của nông hộ.

Các phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian nhằm lượng hóa tốc độ biến đổi diện tích đất, năng suất cây trồng và mức tích lũy tài sản.
  • Phương pháp phân tích kinh tế lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc giảm diện tích đất canh tác tới biến động thu nhập bình quân và cơ cấu việc làm.
  • Phương pháp điều tra xã hội học nhằm ghi nhận đánh giá định tính của người dân về hạ tầng phúc lợi và trật tự an sinh xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu giai đoạn 2011 - 2016 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, diện tích đất nông nghiệp suy giảm nhanh chóng nhường chỗ cho đất phi nông nghiệp. Đến năm 2016, tổng diện tích đất nông nghiệp toàn thị xã còn lại 2.987,32 ha, chiếm 48,90% diện tích tự nhiên, giảm 126,52 ha so với năm 2011. Ngược lại, nhóm đất phi nông nghiệp tăng lên mức 3.120,86 ha, chiếm 51,08%. Bình quân diện tích đất canh tác nông nghiệp trên một hộ điều tra sụt giảm sâu từ 1.030,54 m2 năm 2011 xuống chỉ còn 756,56 m2 năm 2016, tương ứng mức giảm 26,58%.

Thứ hai, thu nhập và điều kiện sống của nông hộ có sự cải thiện rõ nét. Thu nhập bình quân đầu người toàn thị xã năm 2016 đạt 34,20 triệu đồng/người/năm, tăng 52,68% so với mốc 22,40 triệu đồng năm 2011. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 5,33% xuống còn 3,67% (giảm 1,66%). Mức độ tích lũy vật chất gia tăng khi số lượng ô tô tại các hộ điều tra tăng thêm 5 chiếc, xe máy tăng 21 chiếc, tivi tăng 33 chiếc và các thiết bị viễn thông máy tính tăng 85 chiếc.

Thứ ba, cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tổng số lao động năm 2016 đạt 85.263 người, tăng 18.506 người so với năm 2011. Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp thuần túy giảm 7,1%, trong khi tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực thương mại dịch vụ tăng mạnh với biên độ 28,4%.

Thứ tư, sinh kế phi nông nghiệp hình thành đa dạng theo đặc thù từng tiểu vùng. Nông hộ tại phường Tân Hồng chuyển mạnh sang xây dựng nhà trọ cho công nhân thuê và làm mộc mỹ nghệ. Người dân phường Đông Ngàn phát triển buôn bán thương mại kết hợp chế biến gỗ. Nông hộ tại xã Phù Chẩn đẩy mạnh nghề làm mộc xuất khẩu và chuyển đổi đất trũng sang trồng cây cảnh có giá trị kinh tế cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự thay đổi diện mạo kinh tế tại Từ Sơn bắt nguồn từ lợi thế hạ tầng đồng bộ. Việc nâng cấp Tỉnh lộ 287 kết nối Quốc lộ 38 và hệ thống Quốc lộ 1B, Tỉnh lộ 295B đã thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn vào khu công nghiệp. Sự chuyển biến này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu kinh tế với tỷ trọng công nghiệp xây dựng vượt trội 80,9% và bảng biến động đất đai thể hiện sự hoán đổi tỷ trọng giữa đất nông nghiệp và phi nông nghiệp.

So sánh với các nghiên cứu đô thị hóa ven đô tại Đồng bằng sông Hồng, quá trình chuyển đổi sinh kế tại Từ Sơn diễn ra tương đối chủ động nhờ sự phát triển sẵn có của các làng nghề thủ công truyền thống. Người dân không rơi vào tình trạng thất nghiệp thụ động mà nhanh chóng thích ứng với kinh tế thương mại dịch vụ.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hệ lụy môi trường và xã hội phức tạp. Mật độ dân số cơ học gia tăng gây áp lực nặng nề lên hạ tầng xử lý chất thải sinh hoạt. Kết quả phân tích mẫu nước thải và không khí tại khu dân cư phường Tân Hồng cho thấy nồng độ một số chất ô nhiễm đã tiệm cận và vượt tiêu chuẩn môi trường. Bên cạnh đó, việc người nông dân sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật để thâm canh tăng vụ trên phần diện tích đất còn lại có nguy cơ làm thoái hóa tài nguyên đất trong tương lai.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy mặt tích cực và kiểm soát các tác động bất lợi của quá trình đô thị hóa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Ủy ban nhân dân Thị xã Từ Sơn cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần rà soát toàn diện 6.108,87 ha diện tích tự nhiên, xác định ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt 2.987,32 ha đất nông nghiệp chuyên canh lúa và cây đặc sản chất lượng cao. Kiểm soát chặt chẽ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2025, tránh tình trạng quy hoạch treo và lãng phí đất đai.

Thứ hai, hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thỏa đáng. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thị xã cần xây dựng bảng giá đất sát với giá thị trường thực tế. Thực hiện cam kết phân bổ tối thiểu 20% đến 30% quỹ đất dịch vụ thương mại cho các hộ dân mất trên 30% diện tích đất nông nghiệp trong chu kỳ 2018 - 2023, giúp các hộ có địa điểm kinh doanh buôn bán ổn định.

Thứ ba, mở rộng chương trình đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm bền vững. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các hiệp hội làng nghề triển khai các khóa đào tạo kỹ thuật mộc mỹ nghệ, cơ khí và quản trị kinh doanh dịch vụ cho hơn 18.000 lao động gia tăng. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 75% vào năm 2025, ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương vào các nhà máy tại khu công nghiệp.

Thứ tư, tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường đô thị - làng nghề. Phòng Quản lý Đô thị cần đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại phường Tân Hồng và phường Đông Ngàn trước năm 2024. Đồng thời, tuyên truyền hướng dẫn nông dân áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp sạch nhằm giảm thiểu dư lượng phân bón hóa học trên đồng ruộng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và quy hoạch đô thị. Cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã Từ Sơn có thể sử dụng kết quả biến động 3.120,86 ha đất phi nông nghiệp để hoàn thiện phương án phân bổ không gian sử dụng đất và xây dựng bảng giá đất bồi thường phù hợp thực tế.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý Đất đai, Địa lý kinh tế và Phát triển nông thôn. Đề tài cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực trong việc kết hợp dữ liệu thống kê không gian và khảo sát xã hội học 150 hộ nông dân ven đô chịu tác động bởi công nghiệp hóa.

Thứ ba, các chủ đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp và đô thị mới. Doanh nghiệp có thể tham khảo bức tranh biến động của 85.263 lao động địa phương để xây dựng chiến lược tuyển dụng nhân sự, thiết kế các chương trình trách nhiệm xã hội và hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng dân cư sở tại.

Thứ tư, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường và Hội Nông dân cơ sở. Cán bộ cơ sở tại các địa bàn như Tân Hồng, Đông Ngàn, Phù Chẩn có thể ứng dụng các mô hình kinh tế phụ hiệu quả như kinh doanh nhà trọ, mộc xuất khẩu và hoa cây cảnh để nhân rộng cho các hộ dân bị thu hồi đất.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình đô thị hóa tại thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011 - 2016 ảnh hưởng đến quỹ đất nông nghiệp như thế nào? Đô thị hóa làm diện tích đất nông nghiệp giảm 126,52 ha, chỉ còn 2.987,32 ha vào năm 2016. Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp của mỗi hộ điều tra sụt giảm từ 1.030,54 m2 xuống còn 756,56 m2, tạo sức ép buộc nông dân phải chuyển dịch từ canh tác truyền thống sang thương mại dịch vụ.

Thu nhập của hộ nông dân biến động ra sao sau khi đất nông nghiệp bị thu hồi? Thu nhập bình quân đầu người toàn thị xã tăng trưởng tích cực từ 22,40 triệu đồng năm 2011 lên 34,20 triệu đồng/người/năm vào năm 2016 (tăng 11,8 triệu đồng/năm). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 5,33% xuống còn 3,67% nhờ nguồn thu đa dạng từ dịch vụ phòng trọ, làm mộc mỹ nghệ và buôn bán nhỏ.

Cơ cấu lao động tại Thị xã Từ Sơn thay đổi theo xu hướng nào trong giai đoạn nghiên cứu? Lực lượng lao động năm 2016 đạt 85.263 người, tăng 18.506 người so với năm 2011. Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm 7,1%, trong khi lao động trong khu vực thương mại dịch vụ tăng mạnh với biên độ 28,4%, phản ánh sự dịch chuyển nhanh chóng sang các ngành kinh tế phi nông nghiệp.

Luận văn đã áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa như thế nào để bảo đảm tính đại diện? Tác giả thực hiện phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 150 hộ tại 3 địa bàn đặc trưng gồm phường Tân Hồng, phường Đông Ngàn và xã Phù Chẩn. Cách tiếp cận này bao quát đầy đủ các nhóm hộ mất đất hoàn toàn, mất đất một phần và các hộ chuyển đổi nghề phụ.

Những rủi ro môi trường chủ yếu nào phát sinh trong quá trình đô thị hóa tại địa bàn? Môi trường nước mặt và không khí xung quanh tại các khu dân cư tập trung như phường Tân Hồng có dấu hiệu suy thoái do tiếp nhận lượng lớn nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý. Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón hóa học nhằm thâm canh trên diện tích đất hẹp gây nguy cơ ô nhiễm đất canh tác.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã tổng kết toàn diện tác động đa chiều của tiến trình phát triển đô thị tại Thị xã Từ Sơn qua các điểm cốt lõi sau:

  • Diện tích đất nông nghiệp giảm 126,52 ha, nhường chỗ cho đất phi nông nghiệp đạt quy mô 3.120,86 ha, chiếm 51,08% tổng diện tích tự nhiên vào năm 2016.
  • Đời sống vật chất của người dân được nâng cao với thu nhập bình quân đạt 34,20 triệu đồng/người/năm, đồng thời hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống mức 3,67%.
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực với ngành công nghiệp và xây dựng giữ vai trò chủ đạo chiếm tỷ trọng 80,9%, kéo theo sự tăng trưởng 28,4% của lao động dịch vụ.
  • Nông hộ ven đô thích nghi linh hoạt thông qua các mô hình nghề phụ như mộc mỹ nghệ xuất khẩu, kinh doanh phòng trọ và trồng hoa cây cảnh.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ 4 nhóm về quy hoạch, đất đai, đào tạo việc làm và xử lý môi trường đã được xây dựng khả thi.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy về mối quan hệ giữa biến động đất đai và chuyển đổi sinh kế nông hộ vùng ven đô. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến 2026, các cơ quan hữu quan cần tiếp tục cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính và đẩy mạnh giám sát môi trường làng nghề. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị đất đai và phát triển nông thôn bền vững.