Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang tạo ra những chuyển biến sâu sắc đối với cấu trúc kinh tế, xã hội và văn hóa của các cộng đồng dân tộc thiểu số. Tại tỉnh An Giang, tốc độ đô thị hóa toàn tỉnh đạt 36,77% vào năm 2020 với hệ thống 24 đô thị các loại. Trong bối cảnh đó, huyện Tịnh Biên nổi lên như một địa bàn chiến lược khi được công nhận là đô thị loại IV vào năm 2018, sở hữu đường biên giới dài 22 km giáp Campuchia và quy mô dân số người Khmer đạt 36.277 người, chiếm 28,7% tổng dân số 122.734 người của toàn huyện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào sự biến đổi hình thái cư trú của đồng bào Khmer dưới tác động đa chiều của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng không gian kinh tế cửa khẩu. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là nhận diện các nhân tố thúc đẩy biến đổi, phân tích thực trạng chuyển dịch từ cấu trúc nhà sàn truyền thống sang các dạng thức nhà ở đương đại, đồng thời đề xuất giải pháp bảo tồn giá trị di sản kiến trúc trong quản lý phát triển đô thị bền vững.

Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, với trục thời gian khảo sát kéo dài từ năm 1989 đến năm 2021. Mốc thời gian năm 1989 đánh dấu giai đoạn người dân Khmer hồi cư ổn định đời sống sau chiến tranh biên giới Tây Nam, trùng khớp với tiến trình đổi mới kinh tế và chuyển đổi thị trường tại Việt Nam. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định tính quan trọng phục vụ công tác quy hoạch không gian đô thị, giúp các nhà quản lý văn hóa và kiến trúc sư tối ưu hóa chính sách phát triển nhà ở gắn liền với bảo tồn bản sắc tộc người.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung phân tích liên ngành dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết đô thị học, xã hội học và nhân học văn hóa:

  • Lý thuyết hình thái học đô thị và kiến trúc: Vận dụng quan điểm của Saverio Muratori, M.R.G. Conzen và Kevin Lynch để phân tích quá trình tiến hóa của hình thể vật chất, mối quan hệ giữa các tuyến đường dẫn, ranh giới, điểm nút và sự biến đổi mặt đứng công trình qua 4 cấp độ từ đơn vị ở đến vùng lãnh thổ.
  • Lý thuyết biến đổi xã hội: Dựa trên nền tảng duy vật lịch sử của Karl Marx và các mô hình biến chuyển xã hội hiện đại, luận văn luận giải cách thức cơ sở hạ tầng kỹ thuật và quan hệ sản xuất hàng hóa làm thay đổi nếp sống, quy mô hộ gia đình và không gian cư trú của người Khmer.
  • Lý thuyết cấu trúc - chức năng: Ứng dụng mô hình AGIL của Talcott Parsons và quan điểm của Émile Durkheim để phân tích 4 yêu cầu chức năng gồm thích nghi, đạt mục tiêu, hội nhập và duy trì khuôn mẫu tiềm tàng trong tổ chức không gian nhà ở.
  • Lý thuyết văn hóa và môi trường xây dựng của Amos Rapoport: Làm rõ mối quan hệ giữa hệ giá trị tinh thần, tập quán sinh hoạt tộc người và sự chọn lọc hình thức kiến trúc dân gian.

Các khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm: đô thị hóa (chuyển dịch từ tam nông sang phi nông nghiệp), cư trú (nơi ở hợp pháp thường xuyên), hình thái cư trú (sự biểu hiện của cấu trúc vật thể và phi vật thể của không gian ở), cùng hệ thống phân loại nhà sàn, nhà nền đất, nhà cấp 4 và nhà ống thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp hỗn hợp:

  • Phương pháp định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 150 hộ gia đình người Khmer tại huyện Tịnh Biên. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do đặc thù phân bố cư trú xen kẽ giữa người Khmer, người Kinh và người Hoa. Dữ liệu sau thu thập được mã hóa và xử lý thống kê mô tả, kiểm định tương quan thông qua phần mềm SPSS nhằm phân tích các chỉ tiêu về diện tích, thu nhập và tỷ lệ biến đổi không gian.
  • Phương pháp định tính: Tiến hành quan sát thực địa có ghi chép và chụp ảnh kiến trúc tại các ấp Srây Xốp, thị trấn Chi Lăng và thị trấn Tịnh Biên. Kết hợp thực hiện 05 phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các chủ hộ người Khmer đại diện cho nhiều thế hệ và 01 phỏng vấn chuyên gia quản lý thuộc Phòng Dân tộc và Ủy ban nhân dân địa phương.
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp và lịch sử logic: Khai thác các văn bản pháp luật, niên giám thống kê giai đoạn 2005 - 2020, bản đồ địa chính và các công trình dân tộc học tiền tiêu để xây dựng bức tranh tiến trình không gian xuyên suốt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu thống kê đã chỉ ra 4 chuyển dịch mang tính bước ngoặt trong hình thái cư trú của cộng đồng Khmer tại An Giang:

  • Chuyển dịch vị trí và mô hình quần cư: Không gian cư trú truyền thống gắn liền với sườn đồi, giồng đất cao ven kênh rạch và bao quanh khuôn viên chùa (phum, sróc) đã chuyển dịch mạnh mẽ ra bám sát các trục quốc lộ, tỉnh lộ và khu vực chợ thương mại. Khoảng 65% hộ gia đình được khảo sát bày tỏ mong muốn sinh sống tại mặt tiền đường giao thông để kết nối dịch vụ buôn bán.
  • Suy thoái cấu trúc nhà sàn truyền thống: Tỷ lệ nhà sàn gỗ truyền thống giảm mạnh từ mức chiếm ưu thế tuyệt đối trước năm 1990 xuống còn dưới 12% trong tổng số mẫu khảo sát tại Tịnh Biên năm 2020. Ngược lại, các loại hình nhà trệt xây gạch, nhà cấp 4 chiếm 58% và nhà ống phân lô kết hợp kinh doanh chiếm 30%.
  • Thu hẹp không gian đệm bên ngoài: Giai đoạn 2000 - 2020 ghi nhận diện tích sân vườn mở không rào chắn giảm hơn 45%. Thay vào đó là sự xuất hiện của tường rào bê tông, cổng sắt kiên cố và sân phơi bê tông hóa để thích ứng với việc chia tách thửa đất theo thị trường bất động sản.
  • Biến đổi cấu trúc chức năng bên trong: Mô hình gia đình truyền thống từ 3 đến 4 thế hệ cùng chung sống (chiếm 60% trong quá khứ) đã giảm xuống chỉ còn khoảng 22%, nhường chỗ cho gia đình hạt nhân 2 thế hệ với quy mô trung bình 4,2 nhân khẩu/hộ. Bố cục không gian sinh hoạt chuyển từ dạng mặt bằng mở đa năng sang phân chia phòng ngủ riêng biệt, tích hợp khu vệ sinh khép kín và gian thờ Phật kết hợp thờ Thần tài ở phòng khách phía trước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự biến đổi hình thái cư trú xuất phát từ tác động của kinh tế thị trường, hạ tầng giao thông và sự biến động của giá đất địa phương. Giá đất tại Tịnh Biên trong giai đoạn 2005 - 2020 đã tăng từ 3 đến 5 lần tại các trục đường chính, biến không gian ở thuần túy thành không gian tạo ra sinh kế dịch vụ. Sự khan hiếm nguồn gỗ tự nhiên và chi phí bảo trì nhà sàn gỗ đắt đỏ buộc người dân phải chuyển sang sử dụng bê tông cốt thép, tôn mạ kẽm và gạch men.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu nhà ở và bảng so sánh các chiều kích chức năng. Cụ thể, bảng thống kê vật liệu xây dựng cho thấy sự đảo chiều rõ rệt: tỷ lệ mái lá giảm từ 70% (năm 1990) xuống 2% (năm 2020), trong khi mái tôn và ngói xi măng tăng lên 98%.

So sánh với các nghiên cứu về nhà ở truyền thống tại Đông Nam Á của Amos Rapoport và Seo Ryeung Ju, sự biến đổi của người Khmer An Giang phản ánh quy luật tiếp biến văn hóa sâu sắc. Người dân chủ động dung hợp tiện nghi hiện đại của người Kinh và phong cách kiến trúc đô thị mới, song vẫn bảo lưu các biểu tượng tâm linh cốt lõi như hoa văn trang trí đầu hồi, bàn thờ tổ tiên và hướng nhà theo phong thủy truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa hiện đại hóa đô thị và bảo tồn bản sắc văn hóa tộc người, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Xây dựng bộ quy chuẩn thiết kế nhà ở mẫu thích ứng văn hóa: Sở Xây dựng tỉnh An Giang phối hợp với Hội đồng Kiến trúc địa phương ban hành 3 - 5 mẫu thiết kế nhà ở hiện đại lồng ghép chi tiết kiến trúc Khmer truyền thống (như độ dốc mái đặc trưng, hoa văn Kbach trang trí diềm mái, hàng hiên thoáng gió) áp dụng cho các dự án tái định cư và khu dân cư mới tại Tịnh Biên trong giai đoạn 2023 - 2026.
  • Quy hoạch làng văn hóa du lịch sinh thái cộng đồng: Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên chủ trì triển khai dự án bảo tồn nguyên trạng cụm 20 - 30 ngôi nhà sàn gỗ truyền thống tại xã Văn Giáo gắn với tuyến du lịch biên giới, đặt mục tiêu thu hút 40.000 lượt khách du lịch mỗi năm đến năm 2028, tạo nguồn thu trực tiếp cho các hộ dân tham gia gìn giữ di sản.
  • Cung cấp gói tín dụng ưu đãi cải tạo nhà ở hợp chuẩn: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh An Giang phối hợp cùng Ban Dân tộc triển khai gói vay vốn lãi suất ưu đãi 3%/năm cho ít nhất 500 hộ đồng bào Khmer nghèo trong giai đoạn 2024 - 2030, hỗ trợ nâng cấp công trình vệ sinh và cải tạo khung nhà mà không làm phá vỡ cấu trúc tổng thể.
  • Nâng cao năng lực quản lý đô thị có lồng ghép yếu tố nhân văn tộc người: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Tịnh Biên tổ chức tập huấn định kỳ 6 tháng/lần cho 100% cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã về phương pháp quản lý quy hoạch nhạy cảm văn hóa, ngăn chặn tình trạng phân lô bán nền tự phát phá vỡ cảnh quan phum sróc cổ truyền.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên môn và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Nhà quản lý đô thị và hoạch định chính sách: Sử dụng các dữ liệu phân tích biến đổi không gian cư trú làm căn cứ lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, xây dựng tiêu chí nông thôn mới nâng cao và hoạch định chính sách an sinh nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực biên giới Tây Nam.
  • Kiến trúc sư và nhà quy hoạch không gian: Khai thác các mô hình giải pháp kết hợp giữa vật liệu xây dựng hiện đại và ngôn ngữ kiến trúc bản địa để thiết kế công trình dân dụng, nhà ở thương mại và các không gian công cộng giàu bản sắc tộc người.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Đô thị học, Nhân học, Xã hội học: Tiếp cận tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp nghiên cứu hình thái học kiến trúc gắn liền với chuyển đổi xã hội, làm nguồn trích dẫn học thuật cho các đề tài về văn hóa Nam Bộ và đô thị hóa nông thôn.
  • Doanh nghiệp phát triển bất động sản và du lịch: Ứng dụng kết quả khảo sát nhu cầu tiện nghi của người dân để định hình sản phẩm nhà ở phù hợp, đồng thời khai thác giá trị kiến trúc truyền thống để phát triển các dự án nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa trải nghiệm tại An Giang.

Câu hỏi thường gặp

  • Nhân tố chính nào thúc đẩy sự biến đổi nhà ở của người Khmer tại An Giang?
    Động lực chính là sự phát triển của mạng lưới giao thông đường bộ và kinh tế thị trường cửa khẩu. Khi hạ tầng kết nối mở rộng, giá đất mặt tiền tăng gấp 3 đến 5 lần trong 15 năm, thúc đẩy hơn 65% người dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp sang kinh doanh thương mại, kéo theo nhu cầu xây dựng nhà ống mặt phố thay thế nhà sàn truyền thống.

  • Tại sao nhà sàn gỗ truyền thống của người Khmer đang dần biến mất?
    Nguyên nhân trực tiếp là sự cạn kiệt nguồn gỗ tự nhiên khiến chi phí dựng nhà sàn gỗ tăng cao gấp 2 đến 3 lần so với xây dựng nhà gạch bê tông. Thêm vào đó, việc hệ thống đê bao kiểm soát lũ hoàn thiện đã làm giảm nhu cầu phòng chống ngập úng tự nhiên, khiến nhà sàn không còn giữ vai trò sinh thái bắt buộc như trước đây.

  • Hình thức nhà ở nào đang chiếm tỷ lệ cao nhất tại huyện Tịnh Biên hiện nay?
    Khảo sát 150 mẫu thực địa ghi nhận nhà cấp 4 trệt xây gạch chiếm tỷ lệ áp đảo với 58%, tiếp theo là mô hình nhà ống thương mại chiếm 30%. Các dạng thức nhà sàn truyền thống và bán kiên cố chỉ còn chiếm khoảng 12%, chủ yếu nằm rải rác ở các xã biên giới tiếp giáp Campuchia.

  • Yếu tố văn hóa tâm linh nào vẫn được người Khmer gìn giữ khi ở nhà hiện đại?
    Dù chuyển sang nhà ống hay nhà xây kiên cố, các hộ gia đình Khmer vẫn duy trì bàn thờ Phật ở vị trí trang trọng nhất trong phòng khách, thực hiện nghi lễ cúng dựng nhà theo truyền thống và trang trí hoa văn cách điệu ở trán nhà. Một số gia đình tích hợp thêm bàn thờ Thần tài để phù hợp với hoạt động buôn bán đô thị.

  • Luận văn đề xuất mô hình kiến trúc nào cho các khu dân cư mới?
    Nghiên cứu kiến nghị triển khai mô hình nhà ở kết hợp: phần kết cấu sử dụng khung bê tông và tường gạch kiên cố để bảo đảm tiện nghi sinh hoạt và độ bền, trong khi phần mái áp dụng dáng dấp mái dốc truyền thống có trang trí diềm chỉ Khmer và giữ khoảng lùi sân trước làm không gian giao tiếp cộng đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hình thái học kiến trúc và biến đổi xã hội để phân tích không gian cư trú của người Khmer tại An Giang.
  • Chỉ rõ sự chuyển dịch căn bản từ mô hình quần cư phum sróc tự cung tự cấp sang hình thái đô thị hóa dịch vụ thương mại dọc các trục giao thông.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng qua 150 mẫu khảo sát với sự suy giảm nhà sàn xuống dưới 12% và sự gia tăng chiếm lĩnh của nhà cấp 4 và nhà ống (đạt 88%).
  • Xác lập khung 4 giải pháp khả thi kết hợp giữa chính sách quy hoạch đô thị, hỗ trợ tài chính và thiết kế kiến trúc thích ứng văn hóa tộc người.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng quan trọng phục vụ công tác quy hoạch tổng thể huyện Tịnh Biên và tỉnh An Giang tầm nhìn đến năm 2030.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng thể chế hóa các quy chuẩn thiết kế nhà ở mẫu trong giai đoạn 2024 - 2026, đồng thời tiến hành số hóa 3D các công trình nhà sàn cổ còn sót lại để phục vụ lưu trữ di sản. Hãy liên hệ với tác giả và Khoa Đô thị học để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu và cơ sở dữ liệu khảo sát chi tiết.