LỜI CẢM ƠN Luận văn ”Nghiên cứu ảnh hưởng cua quá trình đô thị hóa dén công suất thiết kế của trạm bơm Đông Mỹ” được hoàn thành tại Trường Đại học Thuy lợi. Sau một thời gian miệt mài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn tận tình của thay giáo GS TS Dương Thanh Lượng, cùng giúp đỡ của nhiễu cá nhân và co quan ban ngành Luận án của tôi đã hoàn thành. Từ đáy lòng mình, tác giả chân thành cám ơn Giáo sư - Tiến sĩ Dương Thanh Lượng người hướng dan khoa học đã giúp tôi hoàn thành luận án. Xin cảm tạ tấm lòng những người thân yêu và gia đình đã động viên, giúp đố và gui gam ở tôi.
Cảm ơn Phòng đào tạo, Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước, Trường Đại học Thuỷ lợi Ha Nội, Viện Thuy Công - Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam cùng bè bạn, đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành Luận án này. Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2011 TÁC GIÁ Đào Văn Ánh MỤC LỤC LỎI CẢM ON 1 MỤC Luc 2 MỤC LUC HiNH VE 4 MUC LUC BANG BIEU 5 MO ĐẦU 1 CHUONG I. TONG QUAN VE VAN DE THOÁT NƯỚC CHO VUNG NONG NGHIEP DANG DIEN RA QUA TRINH BO THI HOA 9 1. Khái quát về tình hình đô thị hoá ở Hà Nội 9 1.1, Tong quan về tỉnh hình đô thị hoá.
Hà Nội đô thị hóa " 1. Tỉnh hình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất chuyên ding cho đồ thi. Thực trang chuyển đổi mục dich sử dụng đắt nông nghiệp ở nước ta. Tình hình chuyển đổi đất nông nghiệp sang dit đô thị ở Hà Nội.
Những ảnh hướng của đô thị hoá tới hệ thông tiêu.1, Ảnh hưởng việc cứng hoá các mat tiêu nước tự nhiên 14 1. Ảnh hưởng từ nguồn thải dé thị 16 1. Anh hưởng từ các quy hoạch không đồng bộ các khu đô thị khác nau. Van đề tiêu thoát nước cho các vùng đô thị 1 'CHƯƠNG 2.
MỘT SỐ MÔ HÌNH TIÊU NƯỚC MAT 19 2. Mô hình Horton. Cơ sở thiết lập mô hình, phương trình cơ bản và cách giải 20 2. Nhận xét về mô hình 2 2.
Mô hình thủy lực 2 2. Phân tịch hệ phương trình vi phân cơ sở 22 2. Ap dụng hệ phương trình vi phân cơ sở và cách giải bài toán. Nhận xét về mô hình Hộ 2.
Mô hình Transfert 28 2. Cơ sở thiết lập mô hình và phương trình cơ ban 28 2. Cách giải bài toán 28 2. Nhận xét về mô hình 31 2.
Nhược diem 31 2. Mô hình hỗ chứa mặt ruộng. Cơ sở của mô hình 31 2. Cấu trúc của cánh đồng lúa 32 2.
Dang đường qua trình mưa. Lập bài toán và các giả thiết 3 2. Cách giải bài toán 36 2.4 Các điều kiện không chế 37 2. Nhận xétvề mô hình 38 3.
Mô hình EPA SWMM. Đặc điểmmô bình SWMM 39 2. Những đặcđiểm mô hình chất lượng nước 41 2. Ứng dụng điền hình của SWMM 41 2.
Các bước để sử dụng SWMM 42 2. Nhận xét về mô hình 42 2.6, Lựa chọn mô hình tính hệ số tiêu nước mat cho khu vực nghiên cứu 4 CHUONG 3. UNG DỤNG MÔ HÌNH SWMM VA CÔNG NGHỆ GIS TRỌNG. QUY HOẠCH VÀ QUAN LÝ HỆ THONG THOÁT NƯỚC DE DÁNH GIA ANH HƯỚNG CUA ĐÔ THỊ HOA TỚI CÔNG S AT THIẾT KE TRAM BOM ĐÔNG MỸ.
Chon và mô ta đối tượng áp dụng nghiên cứu 44 3.1, Điều kiện tự nhiên hệ thống.1L, Địa lý địa hình và địa mạo 44 3. Địa chất công trình, địa chất, địa chất thuy vấn 44 3.14, Thuỷ văn, sông ngôi 50 3. Tình hình dn sinh, kinhtế, xã hội 34 3. Tình hình sử dựng đất 55 3.
Tinh hình sản xuất nông nghiệp 36 3.4, Hướng phát triển đồ thị sĩ 3⁄2 Mô ta đối tượng nghiên cứu - Hệ thông tiêu Đông Mỹ 58 3. Tram bơm tiêu Đông Mỹ(ed).233, Các công trình trên kênh sọ 3. Tình hình tiêu nước của hệ thống tiêu Đông Mỹ, 61 3.4, Dũng mô hình SWMM và công nghệ GIS để mô phông hệ thống 62 3.1, Lập sơ đồ biểu điễn hệ thống tiêu 62 3. Tạo thuộc tính cho các phan tử.3, Mô tả sự lâm việc của bệ thống 72 43.4, Chạy chương trình và lấy kết quả 73 -43,5, Phân ch kết quả tính toán 80 4.
Kiểm định mô hình theo tai liệu hực tế 80 43. Nguyên nhân tỉnh trạng ứng ngập và phan tích kết quả tính toán 88 3. Phương án quản lý vận hành hệ thống ứng với quy hoạch đô thị hiện trạng. Phương án quy hoạch hệ thống thoát nước ứng với quy hoạch đô thị 2015 9ĩ 3.
Xây dựng hệ thống đường dẫn đồng bộ. Quản lý vận hành khu đầu mỗi kết hợp với hệ thống hỗ điều hòa đã. Phương án quy hoạch hệ thống thoát nước ứng với quy hoạch đô thị 2020 93 3.1 Tang số lượng hỗ điều hòa, 93 3. Cải tạo mỡ rộng đầu mỗi 94 3.733, Kiên cỗ hóa hệ thông đường dã 95 3.
Ảnh hưởng của qua trình đô thị hoá đến công suất thiết kế của tram bom Đông Mỹ. Quan hệ giữaphan trăm dat đô thị với diện tích hỗ điều hòa. Quan hệ giữa phần trim dat đô thị với dung tích hồ điều hỏa. Quan hệ giữa phần trăm diện tích hồ điều hoà với tổng diện tích lưu.
KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 103 4. Kiến nghị 104 TÀI LIEU THAM KHAO 105 MUC LUC HÌNH VE Hình 1-1: Dan số đô thị và mức độ đô thị hóa của Việt Nam từ 1950 và dự kiến đến năm 2050 15 Tình 1-2: Hà Nội bị ngập rất nhanh khi mưa lớn „ Tình 3-1: Sơ d hệ thông tiêu đã được lập bằng SWMM. 6 Hình 3-2: Nhập sổ liệu vào nút 63 Tình 3-3: Nhập sé liệu vào kênh hình thang. 64 Hình 3 64 Hình 3-5: Nhập sổ liệu vào tiểu lưu lực 66 Hình 3-6: Tạo thuộc tính cho mô hình mưa.
68 Minh3-7: Nhập số liệu cho mô bình mưa 68 "Hình 3-8: Tạo thuộc tính cho cổng (Orifice) T0 Hinh 3-9; Tạo thuộc tính cho máy bom (Pump). TI Hình 3-10: Nhập sốiệu khí tượng 1> Hình 3-11: Lựa chọn các thông s cho tinh toán, 14 Hình 3-12: Quá trình chạy chương trình. T4 Hình 3-13: Kết quả thé hiện trong sơ để tinh toán bằng số và mau 16 "Hình 3-14: Các hình thức lấy kết quả là đường mặt nước n "Hình 3-15. Đường quả trình mye nước tại b hit tram bơm.
Đường quá trình mye nước hỗ Đông Mỹ. Đường quá trình mục nước hồ Vet 19 Hình 3-18Đường quá trình mực nước hồ Đông Trạch 19 Hình 3-19. Quá trình lưu lượng trạm bơm Đông Mỹ mới. 80 Hình 3-20: Đồ thị quan hệ giữa tỷ lệ đắt đô thị với diện tích hữu ich hd điều hoal00 Hình 3-21: Đồ thị quan hệ giữa tý lệ đất đô thị với.
dung tích hữu ích hỗ điều hỏaI01 MỤC LUC BANG BIEU Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam _ 1970:2010 9 Bảng 1.1; Dân số đô thị và mức độ đô thị hóa của Việt Nam (1950 - 19 5).2: Dân số đồ thị và mức độ đô thị hóa của Việt Nam từ 1950 và dự kiến én năm 2050 " Bang 1-2: Ảnh hưởng các loại ting phủ tới hệ số dòng chảy. Nhiệt độ trung bình thắng tại Hà Nội và Hà Đông (°C) 45 Bang 3. D6 Âm tương đối trung bình tháng tại Hà Nội và Hà Dông (%). Lượng mưa năm tại một số trạm trên hệ thống, 45 “Bảng 3.
Kết qua tính toán lượng mưa 1, 3, 5, 7 ngây max ứng với tn suất P= 5% và 10% (đơn vị: mm) 46 Bang 3. Phân phối trận mưa 3 ngây max (P-10%) 46 Bang 3. Lượng mưa 72 giờ tại trạm Láng (mm) 4 Bang 3. Lượng mưa 72 giờ tai trạm Hà Đông (mm) 48 Bang 3.8, Lượng mưa 3 ngày của trận mua đặc biệt lớn năm 2008 (mm) 49 Bang 3.
Lượng bốc hơi trung bình tháng tai Hà Nội và Hà Đông (mm). Mực nước thấp nhất sông Hồng tại Ha Nội (em) s Bang 3. Các mực nước sông Hồng tại trạm Hà Nội ứng với các thn suất tính toán (liệt số liệu 1970-2008) % Bang 3. Các mực nước Sông Hồng tại Yên Sở ứng với các tn suất tinh toán.
Các mục nước Sông Hang tại Đông Mỹ. ứng với các tần suất tính toán52 Bang 3. Mực nước báo động mùa lũ tại một số vị trí trên sông Hồng. Mục nước lớn nit trên sông Nhug qua một số năm điễn hình.
Mục nước báo động tại một số vị trí trên sông Nhuệ và sông Hồng. Mực nước tiêu trên sông Nhuệ, sông Day 54 Bảng 3. Tinh hình dân cư vũng nghiên cứu so với các khu vite khác năm 200855 Bang 3. Diện tích đất nông nghiệp của huyện Thanh Tri so với các khu vực khác 56 Bang 3.
Diện tích, năng suất một số cây trồng chủ yêu của các địa phương, thuộc Ha Nội. Hiện trang các công trình trên kênh thuộc lưu vực dự án 61 ‘Bang 3-22: Giá tr kết quả tinh toán tại các nút và kênh 15 Bang 3-23: Giá trị kết quả tính toán tại các tiêu lưu vực. 75 Bảng 3-24: Mô hình tiêu thực do. 80 Bảng 3-25: Kết qua tinh toán các trường hợp ở phương án hiện trang.
82 Bing 3-26: Két quả tinh toán các trường hợp phương dn năm 2015 82 Bang 3-27: Kết quả tỉnh toán các trường hợp phường án năm 2020 83 Bang 3-28: Kết quả tinh lưu lượng ứng và độ sâu ngập ứng tai nút A32. s4 Bang 3-29: Tổng hop kết quả ngập ứng ứng với các phương án mô phỏng.6 Bang 3-30: Kết quả chuyển đổi mục dich sử dụng đất từ nay tới năm 2020.99 Bang 3-31: Thống kê điện tích các hỗđiều hoa qua các phương an mô phỏng.99 Bang 3-32: Thống ké diện tích mặt thoáng và mực nước trữ tối đa các hỗ điều hòa qua các phương án mô phóng. lôi Bang 3-33: Thống kê dung tích hữu ích các hồ điều hòa qua các phương án mô. phỏng 101 Bảng 3-34: Ty lệ phần trim điện tích hỗ điều hod so với tổng điện tích lưu vue qua các phương ân mô phòng 102 MỞ DẦU 1.
Tinh cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 'Việt Nam đang trong thời kỳ đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đặc biệt tai thành phố Ha Nội quá trình đô thị hoá càng diễn ra với tốc độ cao. Qué trình đô thị hoá là quá trình thay thế những vùng sản xuất nông nghiệp, dan cư nông thôn trước kia bởi những khu đô thị, khu công nghiệp, trung. thương mại, trung tâm giải tri, các công trình công cộng. Quá trình đô thị hoá tạo những bước phát triển đột phá về kinh tế xã hội nhưng cũng gây ra những tác động tiêu cực đổi với việc thoát nước và vệ sinh môi trường.