Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, đô thị hóa diễn ra như một xu thế tất yếu nhằm mở rộng không gian xây dựng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra những thách thức lớn đối với việc quản lý tài nguyên đất nông nghiệp, làm thu hẹp diện tích đất canh tác, phát sinh các vấn đề phức tạp trong bồi thường, giải phóng mặt bằng và ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, sinh kế của các hộ nông dân mất đất.

Phường Đề Thám nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Đây là địa bàn trọng điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy hoạch xây dựng Khu trung tâm hành chính - chính trị - văn hóa mới của tỉnh, hình thành Khu đô thị mới Đề Thám và Khu công nghiệp Đề Thám. Sự chuyển đổi này thúc đẩy tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, song cũng làm thay đổi căn bản cơ cấu sử dụng đất và đời sống nông hộ địa phương. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Đinh Kim Cúc (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2016, người hướng dẫn: ThS. Nông Thị Thu Huyền) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động tích cực, tiêu cực và mức độ ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp, đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và ổn định sinh kế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Đề Thám ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp.
    2. Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp.
    3. Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống kinh tế của hộ nông dân mất đất nông nghiệp.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại phường Đề Thám.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống kinh tế của hộ nông dân mất đất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (tổng diện tích tự nhiên 958,06 ha).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu biến động đất đai và kinh tế - xã hội giai đoạn 2013 - 2015; thời gian điều tra thực địa được thực hiện từ ngày 25/08/2015 đến ngày 29/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các khái niệm về đô thị, phân loại đô thị, xu hướng đô thị hóa tập trung và phân tán, cùng các lý luận về chuyển dịch đất đai trong quá trình phát triển kinh tế thị trường.

Khung pháp lý được tác giả sử dụng gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất; Nghị định số 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị; Thông tư số 34/2009/TT-BXD quy định chi tiết phân loại đô thị; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Văn bản của tỉnh Cao Bằng: Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá nhà ở và công trình xây dựng; Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ban hành bảng giá đất năm 2014 và 2015; Quyết định số 2224/2014/QĐ-UBND phê duyệt đề cương lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị thành phố Cao Bằng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa báo cáo kinh tế - xã hội, thống kê đất đai hàng năm, Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) thành phố Cao Bằng, Đề án thành lập thành phố Cao Bằng ngày 05/07/2012 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố và UBND phường Đề Thám.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Lập phiếu điều tra bán cấu trúc và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 80 hộ nông dân bị thu hồi/mất đất nông nghiệp trên địa bàn; kết hợp quan sát thực địa về hạ tầng và các dự án xây dựng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và tổng hợp, tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình thông qua phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.
  • Phương pháp thống kê so sánh và tổng hợp: So sánh chuỗi số liệu giai đoạn 2013 - 2015 về cơ cấu đất đai, cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, thu nhập và nghề nghiệp của nông hộ trước và sau khi thu hồi đất; tổng hợp ma trận thuận lợi - khó khăn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phường Đề Thám chuyển mình từ một xã vùng ven nông nghiệp thành trung tâm hành chính mới của tỉnh Cao Bằng. Tác giả xác định rõ các mục tiêu nghiên cứu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công trình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận về đô thị và đô thị hóa. Tổng quan 4 xu hướng đô thị hóa tại Việt Nam theo Đàm Trung Phường (2005) và 5 đặc trưng của quá trình đô thị hóa theo Trần Thanh Tuấn (2011). Trình bày kinh nghiệm đô thị hóa của các quốc gia như Hàn Quốc (mở rộng vùng đô thị Seoul - Kyonggi), Nhật Bản (vùng đô thị Tokyo với trung tâm hành chính Shinjuku) và Trung Quốc (mô hình phát triển của Thượng Hải và Bắc Kinh). Đánh giá thực trạng đô thị hóa tại Việt Nam và quá trình phát triển của thành phố Cao Bằng sau khi được công nhận là đô thị loại III và trở thành thành phố thuộc tỉnh năm 2012.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định khung nghiên cứu gồm 4 nội dung: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến đất nông nghiệp; đánh giá ảnh hưởng đến đời sống hộ nông dân mất đất; và đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra chọn mẫu 80 hộ dân, phương pháp xử lý dữ liệu định lượng và phương pháp so sánh thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực địa và phân tích chuyên môn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của phường là 958,06 ha (chiếm 21,75% diện tích thành phố). Địa hình chia cắt thành hai dạng: vùng đồng bằng phẳng phía Bắc và đồi thấp phía Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 1.600 mm, nhiệt độ trung bình 22 - 26°C. Về thổ nhưỡng, gồm đất phù sa sông suối, đất dốc tụ và đất Feralít. Diện tích đất có rừng năm 2015 là 96,96 ha (rừng sản xuất 83,23 ha). Toàn phường có 23 tổ dân phố, dân số năm 2015 đạt 8.560 người (người Tày chiếm 85%), mật độ dân số 893 người/km², tăng 351 hộ so với năm 2013. Lao động trong độ tuổi là 5.135 người (chiếm 60% dân số).

  • Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sản xuất nông nghiệp: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 31,3% (năm 2013) xuống 25,0% (năm 2015); công nghiệp - xây dựng tăng từ 30,2% lên 32,3% (giá trị sản xuất đạt trên 20 tỷ đồng); dịch vụ - thương mại giữ vai trò chủ đạo, tăng từ 38,5% lên 42,7% (giá trị đạt trên 1 tỷ đồng). Trong nông nghiệp, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2015 đạt 400,50 ha với sản lượng 2.308 tấn (lúa đạt 244,10 ha, năng suất 56,8 tạ/ha; ngô đạt 156,40 ha). Diện tích rau màu đạt 19,8 ha (sản lượng 234 tấn). Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2015 gồm 123 con trâu, 2.947 con lợn và 24.027 con gia cầm.

  • Hạ tầng kỹ thuật và các dự án đô thị hóa: Địa bàn có Quốc lộ 3, đường tránh Quốc lộ 3, đường Hồ Chí Minh và 5 tuyến đường liên thôn; 8 trạm biến áp cấp điện cho 100% (2.269 hộ) dân cư; 6 trường học các cấp; 1 trạm y tế (3 giường bệnh, 5 y bác sĩ); 11 nhà văn hóa tổ dân phố. Các dự án xây dựng trọng điểm gồm: Trung tâm Hội nghị tỉnh Cao Bằng (37 ha), Khu công nghiệp Đề Thám (92,2 ha với 3 doanh nghiệp đăng ký, trong đó Công ty CP Thuốc lá Cao Bằng đầu tư 133,5 tỷ đồng, công suất 12.000 tấn/năm), Khu đô thị mới Đề Thám, Khu tái định cư III, Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên và tuyến đường điện 110 kV Cao Bằng - Lạng Sơn.

  • Hiện trạng và biến động đất đai năm 2015:

    • Nhóm đất nông nghiệp: 462,10 ha (chiếm 48,23% tổng diện tích), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 362,41 ha, đất lâm nghiệp chiếm 96,96 ha, đất nuôi trồng thủy sản 2,73 ha.
    • Nhóm đất phi nông nghiệp: 487,14 ha (chiếm 50,85%), trong đó đất ở đô thị là 129,19 ha (13,48%), đất chuyên dùng là 312,29 ha (32,60% - gồm đất trụ sở cơ quan 36,92 ha, đất quốc phòng 29,49 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 101,64 ha, đất công cộng 127,08 ha).
    • Nhóm đất chưa sử dụng: 8,82 ha (chiếm 0,92%).
  • Ảnh hưởng đến đời sống 80 hộ dân mất đất: Quá trình thu hồi đất phục vụ các công trình công cộng và khu đô thị làm giảm quy mô đất canh tác của hộ, buộc lao động chuyển từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang làm thuê, kinh doanh thương mại - dịch vụ hoặc làm công nhân tại các cơ sở tiểu thủ công nghiệp. Thu nhập có xu hướng tăng nhờ dịch vụ nhưng tính bền vững chịu áp lực do hạn chế về trình độ chuyên môn kỹ thuật.

  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Phân định rõ nhóm giải pháp quản lý của Nhà nước (hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu cây trồng công nghệ cao) và nhóm giải pháp chủ động từ người sử dụng đất (tận dụng diện tích đất còn lại để luân canh tăng vụ, học nghề mới, tham gia kinh doanh dịch vụ).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về biến động đất đai, tác động kinh tế - xã hội của đô thị hóa tại phường Đề Thám; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và các cơ quan chuyên môn tăng cường giám sát thực hiện quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ bồi thường và hoàn thiện hạ tầng tái định cư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp bức tranh số liệu chi tiết, phản ánh chân thực hiện trạng chuyển dịch cơ cấu đất đai và kinh tế tại phường Đề Thám giai đoạn 2013 - 2015:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Dân số (người) 7.046 7.680 8.560
Mật độ dân số (người/km²) 639 801 893
Tỷ lệ lao động Nông - Lâm nghiệp (%) 37,0 33,5 29,0
Tỷ lệ lao động Công nghiệp - Xây dựng (%) 33,0 34,0 36,0
Tỷ lệ lao động Dịch vụ - Thương mại (%) 30,0 32,5 35,0
Tỷ trọng kinh tế Nông - Lâm - Thủy sản (%) 31,3 28,5 25,0
Tỷ trọng kinh tế Công nghiệp - Xây dựng (%) 30,2 31,5 32,3
Tỷ trọng kinh tế Dịch vụ - Thương mại (%) 38,5 40,0 42,7
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 958,06 100,00
1. Nhóm đất nông nghiệp 462,10 48,23
- Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm và lâu năm) 362,41 37,83
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ) 96,96 10,12
- Đất nuôi trồng thủy sản 2,73 0,28
2. Nhóm đất phi nông nghiệp 487,14 50,85
- Đất ở tại đô thị 129,19 13,48
- Đất chuyên dùng (trụ sở, quốc phòng, an ninh, sự nghiệp, SXKD, công cộng) 312,29 32,60
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 14,55 1,52
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 31,11 3,25
3. Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) 8,82 0,92

Các giải pháp và kiến nghị chính của tác giả:

  1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Công khai quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch thu hồi đất; áp dụng đơn giá bồi thường sát với giá trị thị trường theo Luật Đất đai 2013; đẩy mạnh các lớp đào tạo nghề ngắn hạn phù hợp cho lao động nông thôn bị thu hồi đất; đẩy nhanh tiến độ thi công hạ tầng tại Khu công nghiệp Đề Thám và Khu tái định cư III.
  2. Đối với người sử dụng đất: Chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tập trung vào thâm canh rau màu chất lượng cao trên diện tích đất còn lại để cung ứng cho thị trường đô thị; sử dụng tiền bồi thường hợp lý để đầu tư chuyển đổi nghề sang thương mại, dịch vụ nhỏ hoặc tiểu thủ công nghiệp.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị về quá trình đô thị hóa tại một phường cửa ngõ miền núi đang chuyển đổi chức năng hành chính. Công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa việc thu hồi đất nông nghiệp và xu hướng dịch chuyển việc làm, thu nhập của nông hộ tại thành phố Cao Bằng trong giai đoạn đầu thực hiện Luật Đất đai 2013.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực địa ngắn (từ 25/08/2015 đến 29/11/2015) với chuỗi số liệu theo dõi trong phạm vi 3 năm (2013 - 2015). Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 80 hộ nông dân bị thu hồi đất, chưa bao quát toàn bộ các nhóm đối tượng tái định cư trên toàn địa bàn thành phố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá sự ổn định sinh kế bền vững của các hộ gia đình sau khi đã sử dụng hết tiền hỗ trợ đền bù; phân tích sâu hơn hiệu quả sử dụng đất tại các dự án đô thị và khu công nghiệp sau khi đã hoàn thành xây dựng và đi vào vận hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa lý kinh tế và Phát triển nông thôn.

Công trình có giá trị trực tiếp đối với cán bộ địa chính, quy hoạch đô thị cấp cơ sở tại các đô thị miền núi đang mở rộng quy mô hành chính. Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm:

  • Quy trình tổng hợp, xử lý dữ liệu thống kê biến động đất đai và cơ cấu kinh tế - lao động theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 42/2009/NĐ-CP.
  • Mẫu phiếu điều tra và phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc đánh giá tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm, thu nhập của hộ nông dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng phân bổ các nhóm đất chính tại phường Đề Thám năm 2015 như thế nào? Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của phường Đề Thám là 958,06 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 487,14 ha (50,85%), đất nông nghiệp chiếm 462,10 ha (48,23%), và đất bằng chưa sử dụng là 8,82 ha (0,92%).

2. Cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế tại địa phương đã thay đổi ra sao trong giai đoạn 2013 - 2015? Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng công nghiệp, dịch vụ. Tỷ lệ lao động nông - lâm nghiệp giảm từ 37,0% (2013) xuống 29,0% (2015), trong khi lao động dịch vụ - thương mại tăng từ 30,0% lên 35,0%. Về kinh tế, tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 31,3% xuống 25,0%, dịch vụ - thương mại tăng từ 38,5% lên 42,7% và công nghiệp - xây dựng tăng từ 30,2% lên 32,3%.

3. Những công trình và dự án quy mô lớn nào là động lực thúc đẩy đô thị hóa tại phường Đề Thám? Các công trình trọng điểm gồm: Trung tâm Hội nghị tỉnh Cao Bằng quy mô 37 ha, Khu công nghiệp Đề Thám diện tích 92,2 ha (với nhà máy thuốc lá vốn 133,5 tỷ đồng), Khu đô thị mới Đề Thám, Khu tái định cư III, đường tránh Quốc lộ 3, đường Hồ Chí Minh và đường điện 110 kV Cao Bằng - Lạng Sơn.

4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra thực địa nào để đánh giá đời sống hộ nông dân mất đất? Tác giả đã lập phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp 80 hộ gia đình thuộc diện bị thu hồi/mất đất nông nghiệp trên địa bàn phường trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2015.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Kim Cúc đã phản ánh chi tiết thực trạng biến động đất đai và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội tại phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015 dưới tác động của quá trình đô thị hóa. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự chuyển dịch rõ rệt từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, kèm theo sự thay đổi về sinh kế, việc làm của các nông hộ mất đất. Các giải pháp quản lý quy hoạch, đền bù giải phóng mặt bằng và hỗ trợ đào tạo nghề được đề xuất trong khóa luận có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.