Luận án tiến sĩ biến đổi kinh tế xã hội của cư dân vạn đò sông hương tại các khu tái định cư trên địa bàn thành phố huế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi kinh tế xã hội của cư dân vạn đò sông hương tại các khu tái định cư trên địa bàn thành phố, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Dân tộc học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

204
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Nguồn tư liệu nghiên cứu

5. Đóng góp của luận án

6. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu biến đổi kinh tế, xã hội cư dân sông nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới và khu vực Đông Nam Á
1.1.1.2. Nghiên cứu vạn đò/làng chài ở Việt Nam
1.1.1.3. Nghiên cứu biến đổi kinh tế, xã hội cư dân vạn đò sông Hương tại thành phố Huế
1.1.1.3.1. Các công trình, nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và tác giả Việt Nam xuất bản bằng tiếng Anh và tiếng Pháp
1.1.1.3.2. Các công trình, nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
1.1.1.3.3. Những kết quả luận án kế thừa và các vấn đề đặt ra cần được giải quyết

1.2. Cở sở lý luận

1.2.1. Một số khái niệm

1.2.2. Lý thuyết sinh thái văn hoá

1.2.3. Lý thuyết biến đổi và biến đổi văn hoá

1.2.4. Lý thuyết phát triển, phát triển bền vững

1.2.5. Khung phân tích

1.3. Các phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp điền dã dân tộc học

1.3.2. Phương pháp thu thập tư liệu thành văn

1.3.3. Phương pháp định tính và định lượng

1.3.4. Phương pháp phân tích và tổng hợp

1.3.5. Phương pháp nghiên cứu liên ngành

1.4. Địa bàn nghiên cứu

1.4.1. Đặc điểm các khu TĐC

1.4.1.1. Khu TĐC Phước Vĩnh
1.4.1.2. Khu TĐC Kim Long
1.4.1.3. Khu TĐC Bãi Dâu - Phú Hậu

1.5. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TÁI ĐỊNH CƯ CƯ DÂN VẠN ĐÒ SÔNG HƯƠNG

2.1. Cư dân vạn đò sông Hương

2.1.1. Lịch sử hình thành cư dân vạn đò sông Hương

2.1.2. Vị trí các vạn đò sông Hương

2.1.3. Số lượng cư dân vạn đò sông Hương

2.2. Chính sách tái định cư cư dân vạn đò sông Hương

2.2.1. Chính sách của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2.2. Chính sách của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.3. Chính sách của Uỷ ban Nhân dân thành phố Huế

2.3. Quá trình thực hiện TĐC cư dân vạn đò sông Hương

2.4. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỔI KINH TẾ CỦA CƯ DÂN VẠN ĐÒ SÔNG HƯƠNG TẠI CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ

3.1. Kinh tế của cư dân vạn đò sông Hương trước tái định cư

3.1.1. Cơ sở hạ tầng và điều kiện cư trú

3.1.1.1. Cơ sở hạ tầng
3.1.1.2. Điều kiện cư trú

3.1.2. Các loại hình kinh tế

3.1.2.1. Hoạt động ngư nghiệp
3.1.2.2. Khai thác cát, sỏi, vận chuyển tre nứa và thuyền du lịch
3.1.2.3. Hoạt động chăn nuôi
3.1.2.4. Các hoạt động kinh tế khác

3.1.3. Thu nhập và tiếp cận tài chính

3.1.3.1. Tiếp cận tài chính

3.2. Biến đổi kinh tế của cư dân vạn đò sông Hương tại các khu tái định cư

3.2.1. Cơ sở hạ tầng và điều kiện cư trú

3.2.1.1. Hệ thống đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, rác thải và vệ sinh
3.2.1.2. Điều kiện cư trú

3.2.2. Biến đổi kinh tế

3.2.2.1. Biến đổi kinh tế truyền thống
3.2.2.2. Các ngành nghề mới

3.2.3. Thu nhập và khả năng tiếp cận tài chính

3.2.3.1. Khả năng tiếp cận tài chính

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: BIẾN ĐỔI XÃ HỘI CỦA CƯ DÂN VẠN ĐÒ SÔNG HƯƠNG TẠI CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ

4.1. Thiết chế xã hội cư dân vạn đò sông Hương trước tái định cư

4.1.1. Tổ chức xã hội truyền thống và quản lý cộng đồng

4.1.1.1. Tổ chức xã hội truyền thống
4.1.1.2. Quản lý hành chính và sở hữu mặt nước đối với cư dân vạn đò sông Hương

4.1.2. An ninh trật tự, an toàn xã hội

4.1.3. Tôn giáo và tín ngưỡng cư dân

4.2. Biến đổi xã hội tại các khu tái định cư

4.2.1. Biến đổi về tổ chức xã hội và quản lý nhà nước

4.2.1.1. Biến đổi cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

4.2.2. Dòng họ, hôn nhân và gia đình

4.2.3. Y tế, dân số, sức khỏe và vệ sinh môi trường

4.2.4. Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội

4.2.5. Tôn giáo tín ngưỡng cư dân

4.3. Tiểu kết Chương 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG BIẾN ĐỔI KINH TẾ, XÃ HỘI TẠI CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ CỦA CƯ DÂN VẠN ĐÒ SÔNG HƯƠNG

5.1. Nguyên nhân biến đổi kinh tế, xã hội cư dân vạn đò sông Hương tại các khu TĐC

5.2. Thành tựu và hạn chế trong biến đổi kinh tế, xã hội cư dân vạn đò sông Hương tại các khu tái định cư

5.2.1. Cơ sở hạ tầng, điều kiện cư trú, môi trường sống

5.2.2. Các ngành nghề mới, đời sống vật chất được nâng cao gắn liền xoá đói giảm nghèo

5.2.3. Giáo dục và y tế

5.2.4. Hình thành các mối quan hệ xã hội, nếp sống cư dân đô thị và nâng cao đời sống văn hoá trong quá trình hội nhập

5.2.5. Những hạn chế

5.2.5.1. Công tác quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu tái định cư
5.2.5.2. Khó thay đổi nghề nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
5.2.5.3. Tình hình an ninh trật tự, môi trường sống

5.3. Tác động của tái định cư cư dân vạn đò sông Hương đối với phát triển kinh tế, xã hội của thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế

5.3.1. Tác động tích cực

5.3.2. Những tác động tiêu cực

5.4. Một số giải pháp phát triển bền vững kinh tế, xã hội của cư dân vạn đò sông Hương tại các khu tái định cư

5.4.1. Cơ sở pháp lý và quan điểm phát triển kinh tế, xã hội cư dân vạn đò sông Hương

5.4.2. Quan điểm phát triển bền vững kinh tế, xã hội cư dân vạn đò sông Hương

5.4.3. Các nhóm giải pháp bảo đảm đời sống kinh tế, xã hội cư dân TĐC

5.4.3.1. Giải pháp quy hoạch, xây dựng các khu TĐC và quản lý cộng đồng cư dân
5.4.3.2. Giải pháp việc làm, đào tạo nghề, ổn định thu nhập, tiếp cận tài chính
5.4.3.3. Giải pháp về giáo dục và y tế
5.4.3.4. Các giải pháp bảo đảm đời sống văn hoá, duy trì các quan hệ/kết nối cộng đồng
5.4.3.5. Các giải pháp đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường

5.5. Tiểu kết Chương 5

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Biến Đổi Kinh Tế Xã Hội Cư Dân Vạn Đò Sông Hương

Biến đổi kinh tế xã hội của cư dân vạn đò sông Hương tại Huế là một chủ đề quan trọng, phản ánh sự thay đổi trong đời sống của cộng đồng này sau khi tái định cư. Sông Hương không chỉ là một dòng sông mà còn là nơi sinh sống của nhiều hộ gia đình, nơi họ đã gắn bó từ lâu. Việc chuyển đổi từ cuộc sống trên sông sang đất liền đã tạo ra nhiều thách thức và cơ hội cho cư dân.

1.1. Lịch sử hình thành cư dân vạn đò sông Hương

Cư dân vạn đò sông Hương đã hình thành từ hàng trăm năm trước, với những đặc điểm văn hóa và kinh tế riêng biệt. Họ sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt thủy sản và các hoạt động kinh tế liên quan đến sông nước.

1.2. Đặc điểm văn hóa của cư dân vạn đò

Văn hóa của cư dân vạn đò sông Hương rất phong phú, bao gồm các phong tục tập quán, tín ngưỡng và các hoạt động văn hóa nghệ thuật đặc sắc. Những yếu tố này đã tạo nên bản sắc riêng cho cộng đồng cư dân nơi đây.

II. Vấn đề và Thách thức trong Biến Đổi Kinh Tế Xã Hội

Biến đổi kinh tế xã hội của cư dân vạn đò sông Hương không chỉ mang lại cơ hội mà còn đặt ra nhiều thách thức. Việc tái định cư đã làm thay đổi cấu trúc xã hội, ảnh hưởng đến mối quan hệ cộng đồng và đời sống hàng ngày của cư dân.

2.1. Khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm

Sau khi tái định cư, nhiều cư dân gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định. Nhiều người vẫn phụ thuộc vào nghề truyền thống nhưng không còn điều kiện thuận lợi như trước.

2.2. Vấn đề giáo dục và y tế

Cư dân vạn đò sông Hương cũng phải đối mặt với những thách thức trong việc tiếp cận giáo dục và dịch vụ y tế. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của cộng đồng.

III. Phương pháp và Giải pháp Chính cho Biến Đổi Kinh Tế

Để giải quyết các vấn đề nảy sinh từ biến đổi kinh tế xã hội, cần có những phương pháp và giải pháp hiệu quả. Các chính sách phát triển bền vững cần được áp dụng để hỗ trợ cư dân vạn đò sông Hương.

3.1. Chính sách hỗ trợ việc làm

Cần có các chương trình đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm cho cư dân vạn đò, giúp họ chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao thu nhập.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng

Cải thiện cơ sở hạ tầng tại các khu tái định cư là cần thiết để đảm bảo điều kiện sống tốt hơn cho cư dân, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

IV. Ứng dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về biến đổi kinh tế xã hội của cư dân vạn đò sông Hương đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực và tiêu cực. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện đời sống của cư dân.

4.1. Kết quả từ các chương trình phát triển

Các chương trình phát triển đã giúp nhiều hộ gia đình cải thiện thu nhập và điều kiện sống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ gặp khó khăn trong việc thích ứng.

4.2. Đánh giá tác động môi trường

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tái định cư đã có những tác động nhất định đến môi trường sống của cư dân, cần có các biện pháp bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và Tương Lai của Biến Đổi Kinh Tế Xã Hội

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng biến đổi kinh tế xã hội của cư dân vạn đò sông Hương là một quá trình phức tạp. Tương lai của cộng đồng này phụ thuộc vào các chính sách phát triển bền vững và sự hỗ trợ từ chính quyền.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần có các định hướng phát triển bền vững để đảm bảo đời sống của cư dân vạn đò sông Hương trong tương lai.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong phát triển

Cộng đồng cư dân cần được khuyến khích tham gia vào các quyết định phát triển, từ đó tạo ra sự đồng thuận và phát triển bền vững.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ biến đổi kinh tế xã hội của cư dân vạn đò sông hương tại các khu tái định cư trên địa bàn thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu biến đổi kinh tế, xã hội cư dân sông nước trên thế giới và ở Việt Nam Nghiên cứu về cư dân vạn đò/làng chài trên thế giới cũng như khu vực Đông Nam Á và Việt Nam dưới góc độ kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục và giới được các tác giả trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm. Các nghiên cứu trên thế giới và khu vực Đông Nam Á Tại trung Quốc, tác giả Lu Guang (2010) trong bài báo “Câu chuyện làng Chài tỉnh Giang Tô, Trung Quốc: Làm chứng cho chi phí của con người về ô nhiễm nguồn nước” đề cập đời sống của hơn 50 hộ gia đình trên sông tại tỉnh Giang Tô, Trung Quốc: Họ là những cư dân đánh cá, ăn, ngủ trên thuyền.

Cuộc sống cư dân làng chài xấu đi do các nhà máy xuất hiện dọc theo sông Liu, tỉnh Giang Tô. Cuộc sống cư dân bị ảnh hưởng do nguồn thủy hải sản cạn kiệt, dòng sông ô nhiễm bởi các nhà máy công nghiệp xả thải trực tiếp; số lượng cư dân bị ung thư cao hơn nhiều so với trước đây. Bài báo cảnh báo nguy cơ gây ung thư ở bộ phận cư dân này [130]. Tác giả Ying Yiang Yan (2017) trong luận văn Thạc sỹ Khảo cổ học - Nhân học, tại Đại học Southampton về “Technical Choice and Social Practice of Sampan Boats: A Case Study of Tanka Sampan and the Dweller in Ethnoarchaeology” [Lựa chọn kỹ thuật và thực hành xã hội của cư dân vạn đò: Nghiên cứu trường hợp cư dân Tanka từ góc độ dân tộc - khảo cổ học] đã đi sâu nghiên cứu nhóm cư dân đặc thù - người Tanka sống trên sông Châu Giang (Pearl river) - ở khu vực Quảng Đông, Trung Quốc.

Cư dân Tanka đã thay đổi không gian sống trên sông chuyển lên đất liền: Từ thuyền/nhà thuyền chuyển thành nhà trên bờ. Việc định cư/tái định cư gần cửa sông nhằm mục đích quan trọng là phục hồi thuyền và các lễ hội của cư dân. Nghiên cứu đã chỉ ra sự thích ứng sinh kế khi thay đổi môi trường sống là những cơ hội cư dân Tanka tiếp tục sinh kế và duy trì văn hóa khi định cư2 [112]. Tại Bangladesh, tác giả Kathrine E.

Starkweather (2017) trong bài viết “Shodagor Family Strategies Balancing Work and Family on the Water” [Các chiến 2 Tác giả đã dẫn nghiên cứu của R.R Worcester, Du thuyền và thuyền tam bản trên sông Dương Tử (Junks and sampans of the Yangtze, 1971) cho rằng: Vấn đề xây dựng đô thị đã gây ra sự biến mất của rất nhiều thuyền cũng như các vạn đò. Đời sống kinh tế của cư dân chủ yếu là đánh bắt cá và trồng trọt trên đất liền (làm thuê cho các chủ đất để kiếm sống). Nhiều nhà nghiên cứu gọi họ là cư dân lưỡng cư. Nghề nghiệp của họ còn có một bộ phận chuyên vận chuyển hành khách và hàng hóa.

Cùng với thời gian họ từ biển đi dần vào đường thủy nội địa để làm ăn [112, tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 lược về gia đình của người Shodagor để đảm bảo cân bằng giữa công việc và gia đình trong điều kiện thủy cư] đề cập đến người Shodagor ở Matlab, Bangladesh. Họ là cộng đồng cư dân sống trên thuyền. Người Shodagor đối mặt các vấn đề như: lao động, sinh sản và chăm sóc trẻ em.

Ở góc độ giới, người phụ nữ làm việc theo chồng, ngoài ra họ còn tham gia các nhiệm vụ khác nhau trong gia đình và ít chăm sóc con cái hơn so với người chồng. Nghiên cứu cho rằng đây là một hành vi bất thường về văn hóa khi phụ nữ ít có điều kiện quan tâm và chăm sóc con của họ so với đàn ông trong cộng đồng [108]. Tại khu vực Đông Nam Á, cũng có nhiều nghiên cứu liên quan. Các tác giả Yugal Kishore Joshi, Cecilia Tortajada và Asit K.

Hoạt động làm sạch sông Singapore và lưu vực Kallang tại Singapore được thực hiện song song với quá trình phát triển đô thị. Kinh nghiệm của Singapore là ví dụ tuyệt vời trong thực hiện các chính sách phát triển đô thị. Đó là tầm nhìn rõ ràng, kế hoạch dài hạn, chiến lược hướng tới tương lai; điều cần thiết đặt nền móng cho sự phát triển bền vững. Trong đó, nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện môi trường, phát triển đô thị bền vững là mục tiêu quan trọng nhất [132].

Cùng chủ đề nghiên cứu về cư dân sống trên các làng nổi ở khu vực Đông Nam Á mà Camphuchia là điểm nhấn, tác giả Chong Koh, Ben Mauk và nhiếp ảnh gia Andrea Frazzetta (2018) tìm hiểu hàng chục ngàn gia đình hộ gia đình trên sông và hồ Tonle Sáp ở Campuchia trên tờ New York Times: “A People Limbo, Manyliving Entirely on the Water” [Người Limbo, cư dân chủ yếu sống trên mặt nước] và Glenn Althor với các cộng sự (2018) trong bài viết “Large-Scale Environmental Degradation Results in Inequitable Impacts to Already Impoverished Communities: A Case Study from the Floating Villages of Cambodia” [Suy thoái môi trường quy mô lớn dẫn đến tác động bất bình đẳng với những cộng đồng nghèo: Nghiên cứu trường hợp ở các làng thuyền tại Campuchia]. Cả hai bài viết đã nêu lên những rủi ro cư dân thường gặp: bão lũ, bệnh tật, đuối nước ở trẻ em và những khó khăn trong tương lai của cộng đồng cư dân (trong đó có những ngư dân quốc tịch Việt Nam)…Sinh kế chủ yếu của cư dân là đánh cá đã bị tác động do các dự án thủy điện và thay đổi khí hậu. Cư dân “có rất ít năng lực, cơ hội hay phương tiện” để thích nghi với những sự kiện, chính sách thay đổi; thủy sản suy giảm và gia tăng dân số… và thiếu năng lực thích ứng về sinh kế làm cho cư dân dễ bị tổn thương hơn. Đây là những thách thức, khó khăn cho tương lai phát triển bền vững của cộng đồng cư dân này [128; 107].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Tại Indonesia, tác giả Meidwinna Vania Michiani và Junichiro Asano (2019) trong bài viết “Physical upgrading plan for slum riverside settlement in traditional area: A case study in Kuin Utara, Banjarmasin, Indonesia” [Kế hoạch nâng cấp cơ sở vật chất cho khu định cư ổ chuột ở ven sông trong khu vực cư trú truyền thống: Nghiên cứu trường hợp tại Kuin Utara, Banjarmasin, Indonesia], mặc dù không đề cập nhiều đến cư dân sống trên thuyền, nhưng cộng đồng sống trên sông, dọc sông/dựa vào dòng sông đã thích nghi đời sống vật chất, xã hội. Mẫu số chung cộng đồng cư dân TĐC gặp khó khăn là: sinh kế, tình trạng nhà ở, hệ thống giao thông nội bộ, nguồn cung cấp nước sạch, thiết bị vệ sinh và quản lý chất thải xuống dòng sông. Nghiên cứu này chỉ ra rằng: sự tham gia của người dân và chính quyền địa phương trong quản lý nguồn tài nguyên; nâng cao nhận thức và thái độ về môi trường là điều quan trọng khi thực hiện các dự án đối với các khu ổ chuột ven sông [113]. Những nghiên cứu trên thế giới và khu vực Đông Nam Á về cộng đồng cư dân sống trên thuyền đều gắn liền quá trình phát triển đô thị, công nghiệp hoá và TĐC; bên cạnh đó là những cảnh báo y tế, sinh kế thay đổi và văn hoá của cộng đồng trong bối cảnh thay đổi điều kiện sống, chính sách của chính quyền địa phương.

Các công trình nêu trên đã đánh giá tương đối đầy đủ thực trạng đời sống kinh tế và xã hội của cư dân; trong đó luôn đề cao vai trò của chủ thể văn hoá - cư dân sông nước trong quá trình hội nhập và phát triển. Nghiên cứu vạn đò/làng chài ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu vạn đò/làng chài ở Việt Nam từ năm 1985 trở về trước còn rất ít, nội dung tập trung tìm hiểu sinh kế, văn hoá cư dân làng chài ven biển. Có rất ít công trình nghiên cứu về cư dân vạn đò/làng chài sống dọc sông hay nội đồng. + Những công trình tìm hiểu về cư dân làng chài ven biển: Từ những năm 1960 của thế kỷ XX, các nhà nhân học Mỹ đã tiến hành các nghiên cứu về các làng chài ở Việt Nam.Donoghue với công trình “Cam An: A fishing village in central Vietnam” [Cẩm An: Một làng chài ở miền Trung Việt Nam] (1963, tái bản năm 1987) có cách nhìn về đời sống ngư dân Cẩm An bởi các quan hệ tổ chức làng xã - trị an, nghề cá và làng chài, hôn nhân, gia đình, tín ngưỡng, lễ nghi và tương lai của làng chài miền Trung Việt Nam [103].

Khi nhận xét công trình này, Gerald C. Hickey - trường Đại học Wayne (Mỹ) không đồng ý với các phân tích họ hàng và chức năng trong hôn nhân “của các dòng dõi đích thực”, các thuật ngữ chỉ người thân, quan hệ họ hàng, dòng họ mà John D. Donoghue đã trình bày. Mặc dù có những tranh luận nhưng tác giả đã khắc họa những điểm cơ bản trong đời sống ngư dân làng chài ven biển miền Trung.

Trong nghiên cứu cư dân làng chài ở Hạ Long, các tác giả Lê Hải Đăng (2015) “Quan hệ gia đình, dòng họ và hoạt động đi biển của cư dân thuỷ diện ở Quảng Ninh”, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Đoàn Văn Thắng (2018) “Nhận diện cộng đồng ngư dân vạn chài Hạ Long qua vài nét phác thảo”, và Nguyễn Thị Thúy Anh - Bùi Thúy Hằng (2019) “Giải pháp phát triển du lịch ở làng chài Cửa Vạn, Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh sau hoạt động di dân lên bờ” đã tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm cư trú và dân cư, tổ chức chính trị - xã hội truyền thống, thực hành tín ngưỡng, tôn giáo; hoạt động kinh tế truyền thống, ô nhiễm môi trường Cửa Vạn do nhiều nguyên nhân, trong đó có gia tăng dân số, rác thải…Quá trình định cư cư dân (tháng 6/2014) đã tác động/thay đổi thực hành tín ngưỡng, văn hoá truyền thống và sinh kế truyền thống trong quá trình hội nhập, phát triển cộng đồng. Đồng thời, các tác giả đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, phát triển du lịch ở làng chài Cửa Vạn trên vịnh Hạ Long sau khi định cư trên đất liền là những hướng tiếp cận bảo đảm phát triển bền vững kinh tế - xã hội cộng đồng cư dân [8; 20; 65].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biến Đổi Kinh Tế Xã Hội Cư Dân Vạn Đò Sông Hương Tại Huế" khám phá những thay đổi trong cấu trúc kinh tế và xã hội của cư dân tại khu vực Vạn Đò, Sông Hương, Huế. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, từ đó đưa ra những nhận định về tác động của biến đổi này đến đời sống của người dân. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại mà còn gợi ý những giải pháp khả thi nhằm cải thiện đời sống cư dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ lịch sử biến đổi sinh kế của người tày ở biên giới tỉnh lạng sơn từ đổi mới 1986 đến nay, nơi nghiên cứu sự thay đổi sinh kế của một cộng đồng dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ về tác động của biến đổi kinh tế, văn hóa và xã hội đến cư dân xã Cẩm Điền cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về những ảnh hưởng tương tự ở một khu vực khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo đa chiều để thấy được những giải pháp thực tiễn trong việc cải thiện đời sống cho các cộng đồng khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề kinh tế xã hội hiện nay.