Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 62.13) với đề tài "Những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh (2000-2015)" do nghiên cứu sinh Đỗ Cao Phúc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Lê Văn Đạt, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh – một đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, giữ vai trò đầu tàu và động lực phát triển trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Sau công cuộc đổi mới từ tháng 12/1986, thành phố đã quy hoạch và phát triển 20 khu công nghiệp và khu chế xuất tại các địa bàn như Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Quận 2, Quận 7, Quận 12, Quận Thủ Đức. Trong giai đoạn 2000-2015, đội ngũ công nhân công nghiệp tại đây gia tăng nhanh về quy mô số lượng và có sự chuyển dịch về chất lượng. Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập quốc tế và sự tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đội ngũ công nhân công nghiệp thành phố bộc lộ những điểm hạn chế về trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, thiếu hụt cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật lành nghề, trình độ học vấn và nhận thức chính trị của một bộ phận chưa đồng đều. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu lịch sử toàn diện về sự biến đổi của đối tượng này trong trọn vẹn 15 năm đầu thế kỷ XXI.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ sự biến đổi về số lượng và chất lượng (học vấn, chuyên môn kỹ thuật) của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh dưới tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội, từ đó rút ra các đặc điểm, vị trí và vai trò của lực lượng này.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài, kế thừa các kết quả nghiên cứu trước và xác định nội dung cần tiếp tục làm rõ.
- Phân tích các yếu tố tác động đến quá trình biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2015.
- Phân tích thực trạng biến đổi cơ cấu (lực lượng, ngành nghề, nguồn gốc, độ tuổi, giới tính, trình độ lao động) và đời sống (lao động, xã hội, vật chất, tinh thần, nhận thức chính trị) của đội ngũ công nhân công nghiệp.
- Rút ra các đặc điểm, vai trò của đội ngũ công nhân công nghiệp và xác định phương hướng, giải pháp phát huy vai trò của họ trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2015.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trọng tâm là các doanh nghiệp công nghiệp, các khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn thành phố.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 đến năm 2015. Mốc năm 2000 gắn liền với Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VII (tháng 12/2000) mở ra định hướng phát triển công nghiệp bước vào thế kỷ XXI; mốc năm 2015 là thời điểm tổng kết chặng đường 15 năm phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện những biến đổi của giai cấp công nhân thành phố.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo cứu và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành ba nhóm chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu lý luận về giai cấp công nhân trong và ngoài nước.
- Về nguồn tài liệu kinh điển và dịch thuật: Các tác phẩm trong C. Mác - Ph. Ăngghen toàn tập (50 tập) và Lênin toàn tập; bộ sách Phong trào công nhân quốc tế - những vấn đề lịch sử và lý luận (8 tập, 2004-2011). Các nghiên cứu quốc tế của Maicen Nhepsi (2005), Trushkov (2007), Kh. Belenski (2009), Ivanova S.V và cộng sự (2014) về đào tạo nghề cho thanh niên, Liễu Khả Bạch - Vương Mai - Diêm Xuân Chi (2008) về sự mở rộng khái niệm giai cấp công nhân ở Trung Quốc.
- Về nghiên cứu lý luận trong nước: Tác phẩm Hồ Chí Minh toàn tập (2000); công trình của Nguyễn Thị Quế và Nguyễn Hoàng Giáp (2010); bài viết của Nguyễn Viết Thông (2013) khẳng định giá trị lý luận Mác - Lênin về giai cấp công nhân trong thời đại ngày nay.
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu giai cấp công nhân Việt Nam.
- Các công trình lịch sử và lý luận nền tảng: Trần Văn Giàu (1985) với hai công trình khảo cứu giai cấp công nhân Việt Nam từ khi hình thành đến năm 1945; Bùi Đình Bôn (1997, 2008); Trần Đình Huỳnh (2011); Văn Tạo (2006); Quang Cận (2007); Đỗ Ngọc Ninh và Nguyễn Văn Giang (2008); Nguyễn An Ninh (2007); Nguyễn Văn Nam (2014); Nguyễn Trọng Chuẩn (2009, 2013); Mạch Quang Thắng (2014); Bùi Kim Hậu (2012) về xu hướng trí thức hóa công nhân; Đặng Quang Định (2010) về quan hệ lợi ích kinh tế giữa công nhân, nông dân và trí thức; Nguyễn Thị Thanh Hương (2014) về công nhân trí thức; Dương Xuân Ngọc (2004, 2008); Trương Giang Long (2007); Nguyễn Thị Quế và Nguyễn Thị Tú Hoa (2013); Phạm Quang Trung, Cao Văn Biền và Trần Đức Cường (2001); Nguyễn Viết Vượng (2010); Trần Văn Chử (2007); Đặng Ngọc Tùng (2011); Nguyễn Thị Hường (2012); Nguyễn Mạnh Thắng (2014); Nguyễn Văn Nhật (2010); Vũ Quang Thọ (2015); Dương Văn Sao (2005, 2009a, 2009b, 2014); Trần Thị Như Quỳnh (2009); Đan Tâm (2008, 2010a, 2010b); Huỳnh Thị Gấm (2013) về tổ chức Đảng trong doanh nghiệp FDI; Nguyễn Trần Quế (2004); Bùi Thị Thanh Hà (2003) về công nhân trong doanh nghiệp liên doanh.
Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về sự biến đổi của công nhân công nghiệp Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các luận án tiến sĩ tiêu biểu: Đào Quang Trung (1996) khảo sát công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1975-1995; Trần Văn Thận (2004) nghiên cứu sự phát triển của công nhân thành phố giai đoạn 1986-2000 qua thực tiễn Quận 3; Trần Xuân Thảo (2006) nghiên cứu về lao động nữ; Nguyễn Khánh Vân (2002) phân tích xu hướng biến đổi giai cấp công nhân thành phố dưới góc độ triết học; Trần Thị Như Quỳnh (2011) nghiên cứu công nhân trí thức.
- Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học: Nguyễn Đăng Thành (2007); Nguyễn Thị Cành (2001); Lê Anh Dũng (2005); Nguyễn An Ninh (2007); Trần Thị Như Quỳnh (2005); Đặng Ngọc Tùng (2000); Tần Xuân Bảo và Vũ Thị Mai Oanh (2009); Nguyễn Thị Phượng (2010); Phan Công Khanh (2005); Phạm Đình Nghiệm (2006); Nguyễn Thị Hồng Diễm (2004); Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam (2015); Phạm Thị Xuân Hương (2009); các nghiên cứu của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2001, 2007a, 2007b).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các công trình lịch sử đi trước chỉ giới hạn khung thời gian đến năm 1995 hoặc năm 2000, hoặc tập trung phân tích từng khía cạnh riêng lẻ (công nhân trí thức, vấn đề nhà ở, thiết chế văn hóa, lao động nữ). Luận án của Đỗ Cao Phúc lựa chọn tiếp cận chuyên ngành Lịch sử Việt Nam để tái hiện một cách hệ thống, toàn diện và liên tục tiến trình biến đổi về cơ cấu và đời sống của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2000-2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giai cấp công nhân, cùng các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình vận động, phát triển và biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp thành phố trong bối cảnh lịch sử cụ thể từ năm 2000 đến năm 2015.
- Phương pháp lôgic: Khái quát các mối liên hệ bản chất, nguyên nhân, khuynh hướng biến đổi về cơ cấu và đời sống công nhân, từ đó rút ra các nhận xét, đặc điểm và bài học giải pháp.
- Các phương pháp hỗ trợ: Thu thập và xử lý tư liệu sơ cấp và thứ cấp; thống kê số liệu kinh tế - xã hội; phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa các ngành, các thành phần kinh tế, và giữa Thành phố Hồ Chí Minh với Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
Nguồn tư liệu sử dụng trong luận án:
- Văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, chính sách của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Thành ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số liệu thống kê chính thức từ Niên giám Thống kê, các báo cáo chuyên đề của Cục Thống kê (Chi cục Thống kê) Thành phố Hồ Chí Minh công bố từ năm 2000 đến 2015.
- Báo cáo định kỳ và báo cáo tổng kết của Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (HEPZA), Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh, các sở, ban, ngành liên quan.
- Các công trình khoa học, luận án, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học đã xuất bản liên quan đến đề tài.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về giai cấp công nhân thành ba nhóm vấn đề chính: lý luận chung về giai cấp công nhân; giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đổi mới; và sự biến đổi của công nhân công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ ra những giá trị khoa học kế thừa được từ các nghiên cứu trước, đồng thời xác định rõ 3 nội dung trọng tâm mà luận án cần tiếp tục giải quyết: làm rõ các nhân tố tác động đến sự biến đổi; trình bày toàn diện thực trạng biến đổi cơ cấu và đời sống công nhân giai đoạn 2000-2015; rút ra đặc điểm, vai trò và đề xuất giải pháp phát huy lực lượng này.
Chương 2: Những yếu tố tác động đến sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến năm 2015
Chương 2 phân tích các nhóm nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến đội ngũ công nhân công nghiệp thành phố:
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2.095,6 km² (chiếm 0,76% diện tích toàn quốc), cấu trúc hành chính gồm 19 quận nội thành (494 km²) và 5 huyện ngoại thành (1.601,6 km² với 63 xã). Thành phố nằm ở tâm điểm khu vực Đông Nam Á, là đầu mối giao thông thủy, bộ, sắt, hàng không (sân bay Tân Sơn Nhất, Cảng Sài Gòn, Tân Cảng), nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tiếp giáp Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu và nguồn nguyên liệu dồi dào từ Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên. Điều kiện tự nhiên thuận lợi tạo sức hút lớn đối với nguồn lao động nhập cư.
- Bối cảnh quốc tế và trong nước: Tác động của quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của khoa học - công nghệ, kinh tế tri thức thúc đẩy chuyển giao công nghệ và hình thành các ngành sản xuất hiện đại.
- Tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh hệ thống 20 khu công nghiệp, khu chế xuất tại các địa bàn Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Quận 2, Quận 7, Quận 12, Quận Thủ Đức, tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất thủ công sang công nghiệp tập trung.
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ VII (tháng 12/2000) cùng các chủ trương xây dựng giai cấp công nhân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã định hướng quy hoạch mạng lưới công nghiệp, đào tạo nghề và chăm lo đời sống người lao động.
Chương 3: Quá trình biến đổi về cơ cấu và đời sống của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến năm 2015
Chương 3 là chương trọng tâm của luận án, tập trung phân tích hai phương diện biến đổi chính:
1. Biến đổi cơ cấu đội ngũ công nhân công nghiệp:
- Cơ cấu lực lượng và thành phần kinh tế: Quy mô công nhân công nghiệp tăng nhanh; cơ cấu chuyển dịch rõ rệt từ khu vực doanh nghiệp nhà nước sang khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Cơ cấu ngành nghề: Dịch chuyển từ các ngành công nghiệp thâm dụng lao động đơn giản sang các ngành cơ khí chế tạo, điện tử, hóa chất, vật liệu mới và công nghiệp hỗ trợ.
- Cơ cấu nguồn gốc xuất thân: Tỷ lệ lao động xuất thân từ nông thôn và các tỉnh nhập cư (Tây Nam Bộ, miền Trung, miền Bắc) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Cơ cấu độ tuổi và giới tính: Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ chiếm tỷ lệ cao; lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn trong các ngành dệt may, da giày, chế biến thực phẩm và lắp ráp linh kiện.
- Cơ cấu trình độ lao động: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật (CMKT) có chuyển biến tích cực, tỷ lệ lao động qua đào tạo từ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học tăng lên qua các năm; luận án phân tích cán cân cung - cầu lao động theo trình độ CMKT giai đoạn 2010-2015.
2. Biến đổi về đời sống của đội ngũ công nhân công nghiệp:
- Đời sống lao động: Cải thiện điều kiện làm việc trong môi trường máy móc hiện đại; thực hiện quy định an toàn lao động, kiểm soát tai nạn lao động qua các giai đoạn (2003-2018).
- Đời sống xã hội và quan hệ lao động: Hình thành các mối quan hệ lao động đa dạng theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; xuất hiện các vấn đề tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể, việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH).
- Đời sống vật chất: Tiền lương và thu nhập bình quân theo tháng của công nhân có xu hướng tăng trong giai đoạn 2002-2015; tuy nhiên thu nhập vẫn chịu áp lực chi phí sinh hoạt đô thị. Tình hình phát triển nhà lưu trú và mạng lưới siêu thị phục vụ công nhân tại các khu công nghiệp được đẩy mạnh nhưng chưa đáp ứng hoàn toàn nhu cầu.
- Đời sống tinh thần và nhận thức chính trị: Nhu cầu hưởng thụ văn hóa, vui chơi giải trí từng bước được quan tâm; công tác phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập tổ chức Đảng và kết nạp đảng viên trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI có bước chuyển biến.
| Chỉ báo biến đổi cơ cấu & đời sống | Giai đoạn 2000 - 2007 | Giai đoạn 2008 - 2015 |
| :--- | :--- | :--- |
| **Khu vực kinh tế tập trung** | Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng đáng kể; FDI và tư nhân bắt đầu tăng nhanh | Khu vực FDI và doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng chi phối về số lượng lao động |
| **Cơ cấu nguồn gốc lao động** | Tỷ lệ công nhân tại chỗ còn tương đối; lao động nhập cư từ các tỉnh lân cận bắt đầu tăng | Lao động nhập cư từ miền Trung, miền Bắc, ĐBSCL chiếm đa số tại các KCX, KCN |
| **Trình độ chuyên môn kỹ thuật** | Công nhân phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn, thiếu công nhân kỹ thuật | Tỷ lệ qua đào tạo nghề sơ cấp, trung cấp, cao đẳng tăng; xuất hiện bộ phận công nhân kỹ thuật cao |
| **Thu nhập và đời sống vật chất** | Mức lương cơ bản thấp; đời sống sinh hoạt và nhà ở tự thuê trọ là chủ yếu | Tiền lương bình quân tăng qua các năm; bước đầu xây dựng nhà lưu trú, siêu thị công nhân |
| **Tổ chức Đảng & Công đoàn** | Tập trung chủ yếu ở doanh nghiệp nhà nước | Đẩy mạnh thành lập tổ chức Đảng, Công đoàn trong doanh nghiệp ngoài nhà nước và FDI |
Chương 4: Một số nhận xét về sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 tổng kết các nhận xét mang tính quy luật và đề xuất phương hướng phát triển:
- Đặc điểm của những biến đổi: Quy mô tăng nhanh; cơ cấu đa dạng hóa nhiều thành phần kinh tế; tính chất trẻ trung và tỷ lệ lao động nhập cư cao; chất lượng tay nghề được nâng lên nhưng tốc độ chưa đồng đều so với yêu cầu chuyển dịch công nghệ cao; đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn về hạ tầng an sinh.
- Vai trò của đội ngũ công nhân công nghiệp:
- Trong lĩnh vực kinh tế: Là lực lượng trực tiếp sản xuất tạo ra phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp, nâng cao năng suất lao động xã hội của thành phố.
- Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội: Là lực lượng tiếp nhận và lan tỏa tác phong công nghiệp, nếp sống văn minh đô thị, tham gia xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
- Trong lĩnh vực chính trị, quốc phòng và an ninh: Giữ vững ổn định chính trị - xã hội tại các địa bàn kinh tế trọng điểm, là nền tảng xây dựng hệ thống chính trị vững chắc ở cơ sở.
- Bốn nhóm giải pháp phát huy vai trò đội ngũ công nhân:
- Đổi mới và nâng cao công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, chủ nghĩa yêu nước và ý thức chấp hành pháp luật cho công nhân.
- Nâng cao chất lượng và đổi mới phương thức đào tạo nghề, gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, hiện đại hóa sản xuất để nâng cao giá trị gia tăng của lao động công nghiệp.
- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội (Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên) trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp, nâng cao đời sống và xây dựng môi trường lao động hài hòa.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đạt được những kết quả và đóng góp mới sau:
1. Đóng góp về mặt khoa học và lý luận:
- Hệ thống hóa một cách khách quan, toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp tại một đô thị trung tâm kinh tế lớn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Làm rõ tính quy luật, các nhân tố chi phối và bản chất của quá trình biến đổi cơ cấu lao động công nghiệp từ khu vực nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Khai thác, xử lý và công bố hệ thống tư liệu, số liệu thống kê liên tục về số lượng, cơ cấu (lực lượng, ngành nghề, nguồn gốc xuất thân, độ tuổi, giới tính, trình độ CMKT) và đời sống (tiền lương, thu nhập, tai nạn lao động, nhà ở, thiết chế văn hóa, tổ chức Đảng - Công đoàn) của công nhân Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến năm 2015.
- Cung cấp luận cứ lịch sử - thực tiễn tin cậy giúp các cơ quan quản lý nhà nước, Thành ủy, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, phát triển nhà lưu trú và củng cố quan hệ lao động.
- Làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử giai cấp công nhân Việt Nam và lịch sử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi thời gian: Luận án giới hạn khung khảo sát trong giai đoạn 2000-2015, chưa thể bao quát các bước chuyển mới của đội ngũ công nhân công nghiệp sau năm 2015 dưới tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và kinh tế số.
- Về đối tượng: Đề tài tập trung chủ yếu vào nhóm công nhân trực tiếp sản xuất công nghiệp tại các doanh nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, chưa khảo sát sâu nhóm lao động công nghiệp tại các làng nghề thủ công truyền thống phân tán.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu từ năm 2016 đến nay, theo dõi sự biến đổi của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh tự động hóa, chuyển đổi số và phát triển các khu công nghệ cao thế hệ mới.
- Nghiên cứu sâu các cơ chế, chính sách an sinh xã hội đặc thù cho lao động nhập cư và giải pháp phát triển tổ chức cơ sở Đảng, Công đoàn trong các tập đoàn đa quốc gia.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Phục vụ nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề về Lịch sử Việt Nam hiện đại, Lịch sử Giai cấp công nhân Việt Nam, Xã hội học lao động và Kinh tế học phát triển. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 với hệ thống số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu CMKT, cán cân cung - cầu lao động và các chỉ số đời sống.
- Cán bộ quản lý và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp (HEPZA), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng đề án đào tạo nghề, quy hoạch nhà lưu trú công nhân và xây dựng thiết chế văn hóa tại các khu chế xuất, khu công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả xác định khung thời gian nghiên cứu của luận án là giai đoạn 2000-2015?
Mốc năm 2000 đánh dấu thời điểm Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VII đề ra các chủ trương phát triển công nghiệp bước vào thế kỷ XXI; mốc năm 2015 khép lại chặng đường 15 năm phát triển liên tục, tạo khoảng lùi thời gian thích hợp để đánh giá toàn diện những biến đổi về chất lượng, số lượng và đời sống công nhân công nghiệp.
2. Sự biến đổi cơ cấu của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra trên các phương diện nào?
Luận án chỉ ra sự biến đổi đồng bộ trên 5 phương diện: cơ cấu lực lượng và thành phần kinh tế (khu vực FDI và tư nhân tăng mạnh); cơ cấu ngành nghề (dịch chuyển sang công nghệ chế biến, chế tạo, công nghệ cao); cơ cấu nguồn gốc xuất thân (lao động nhập cư chiếm tỷ trọng lớn); cơ cấu tuổi và giới tính (lao động trẻ, tỷ lệ nữ cao trong dệt may, da giày, điện tử); và cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật.
3. Đời sống vật chất của công nhân công nghiệp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất thành phố biến đổi ra sao?
Tiền lương và thu nhập bình quân theo tháng của công nhân có xu hướng tăng dần qua các năm từ 2002 đến 2015. Tuy nhiên, đời sống vẫn còn nhiều khó khăn trước chi phí sinh hoạt đô thị; nhu cầu nhà ở và siêu thị phục vụ công nhân bước đầu được chính quyền và doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhưng quy mô còn hạn chế so với nhu cầu thực tế.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào để phát huy vai trò của đội ngũ công nhân công nghiệp?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: đổi mới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và ý thức pháp luật; nâng cao chất lượng và đổi mới phương thức đào tạo nghề; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất; và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi người lao động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Cao Phúc là một công trình nghiên cứu lịch sử chuyên khảo có hệ thống về sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến năm 2015. Bằng phương pháp nghiên cứu lịch sử kết hợp lôgic và thống kê, tác giả đã làm rõ các yếu tố tác động, bức tranh toàn diện về biến đổi cơ cấu, đời sống, đồng thời rút ra các đặc điểm và vai trò của lực lượng này. Công trình cung cấp nguồn tư liệu khoa học xác thực, đóng góp cơ sở thực tiễn giá trị cho việc hoạch định chính sách phát triển giai cấp công nhân thành phố trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.