Tổng quan nghiên cứu

Bảo vệ quyền con người là mục tiêu xuyên suốt trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2021 - 2023, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) hai cấp tỉnh Đắk Nông đã thụ lý kiểm sát điều tra hơn 2.545 vụ án hình sự, kiểm sát 2.365 người bị bắt tạm giữ và 3.131 bị can tạm giam. Nằm tại khu vực Tây Nguyên với địa bàn rộng lớn, địa hình phức tạp có độ cao trung bình khoảng 650m so với mực nước biển cùng 130 km đường biên giới giáp Campuchia, Đắk Nông đối mặt với nhiều thách thức về an ninh trật tự, tội phạm xâm phạm sở hữu và tranh chấp đất đai phức tạp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là đánh giá toàn diện cơ chế pháp lý và thực tiễn thi hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm quyền con người, phòng chống oan sai và triệt tiêu nguy cơ bỏ lọt tội phạm. Mục tiêu cụ thể bao gồm làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát số liệu thực chứng qua 8 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm sát. Kết quả nghiên cứu thể hiện qua các chỉ số ấn tượng: tỷ lệ giải quyết án truy tố đạt 99,9% vào năm 2023 và tỷ lệ chấp nhận kháng nghị phúc thẩm đạt 87%, khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn đối với chiến lược cải cách tư pháp tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa học thuyết quyền tự nhiên của John Locke, Thomas Paine và học thuyết quyền pháp lý, cùng quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về quyền con người là sự thống nhất hữu cơ giữa yếu tố tự nhiên và xã hội được thể chế hóa bằng pháp luật. Khung lý thuyết tích hợp chuẩn mực quốc tế với 3 nghĩa vụ cốt lõi của nhà nước: nghĩa vụ tôn trọng, nghĩa vụ bảo vệ và nghĩa vụ thực hiện quyền con người.

Bên cạnh đó, đề án vận dụng 4 khái niệm pháp lý then chốt gồm:

  1. Quyền con người theo Hiến pháp năm 2013 (Chương II với 35 điều quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản).
  2. Thực hành quyền công tố theo Điều 3 Luật Tổ chức VKSND năm 2014 nhằm buộc tội đúng người, đúng tội, không làm oan người vô tội.
  3. Kiểm sát hoạt động tư pháp theo Điều 4 Luật Tổ chức VKSND năm 2014 nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước trong toàn bộ quy trình tố tụng.
  4. Nguyên tắc tập trung dân chủ lãnh đạo thống nhất trong ngành Kiểm sát theo Điều 7 Luật Tổ chức VKSND năm 2014 kết hợp định hướng cải cách tư pháp tại Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp chính thống từ hệ thống báo cáo nghiệp vụ, hồ sơ kiểm sát và 7 bảng thống kê chuyên đề của VKSND tỉnh Đắk Nông trong mốc thời gian 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (comprehensive sampling) trên toàn bộ địa bàn tỉnh. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 100% các vụ việc phát sinh trong giai đoạn: 2.545 vụ án hình sự thụ lý kiểm sát điều tra, 1.881 vụ án thụ lý truy tố, 2.365 người bị bắt tạm giữ, 3.131 bị can tạm giam, 4.423 vụ việc dân sự - hôn nhân gia đình và 540 vụ án hành chính, kinh doanh thương mại.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp thống kê mô tả và so sánh định lượng là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác sự biến động của tội phạm, đồng thời chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của các vi phạm tố tụng trong từng khâu nghiệp vụ kiểm sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã rút ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh thực trạng bảo vệ quyền con người tại Đắk Nông:

  1. Khởi tố vụ án hình sự tăng mạnh dù nguồn tin báo giảm: Số lượng thụ lý tố giác, tin báo tội phạm có xu hướng điều chỉnh, nhưng số vụ việc khởi tố tăng đều qua từng năm: 628 vụ (năm 2021), 657 vụ (năm 2022) và đạt 745 vụ (năm 2023), tương đương mức tăng trưởng 18,6% sau 3 năm. VKSND hai cấp đã ban hành 47 kiến nghị yêu cầu Cơ quan điều tra khắc phục vi phạm tiếp nhận nguồn tin.
  2. Hiệu quả truy tố đạt mức tiệm cận tuyệt đối: Tỷ lệ giải quyết án tại VKSND tăng từ 99,0% (578/593 vụ năm 2021) lên 99,3% (617/630 vụ năm 2022) và đạt 99,9% (646/658 vụ năm 2023). Đơn vị bảo đảm 100% không có trường hợp bắt, tạm giữ hình sự phải trả tự do vì không phạm tội trong tổng số 2.365 người bị bắt giữ.
  3. Nâng cao chất lượng kháng nghị và kiểm sát giam giữ: Ban hành 53 kháng nghị phúc thẩm hình sự đối với Tòa án với tỷ lệ Tòa án chấp nhận đạt 87%; thực hiện 105 cuộc kiểm sát trực tiếp tại cơ sở giam giữ, ban hành 13 kiến nghị và 3 kháng nghị yêu cầu chấn chỉnh công tác tạm giam, tạm giữ.
  4. Kiểm sát chặt chẽ án dân sự và hành chính: Thụ lý kiểm sát 4.423 vụ việc dân sự - hôn nhân gia đình năm 2021 và 540 vụ án hành chính, kinh doanh thương mại giai đoạn 2021 - 2023; ban hành 42 kháng nghị phúc thẩm và 27 kiến nghị khắc phục sai phạm về thu thập chứng cứ, định giá tài sản và án phí.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ đường biểu diễn sự gia tăng của số án khởi tố (tăng 18,6%) tương phản với biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm thành công đạt 87%. Bảng tổng hợp vi phạm tố tụng phản ánh rõ nét các sai phạm của Cơ quan điều tra theo khoản 5 Điều 88 và Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, tiêu biểu là việc chậm lấy lời khai của người bị hại hoặc hỏi cung thiếu người bào chữa trong các vụ án cố ý gây thương tích.

Nguyên nhân đạt được kết quả tích cực là nhờ Kiểm sát viên chủ động tham gia hỏi cung, phúc cung và ban hành yêu cầu điều tra bằng văn bản ngay từ khi khởi tố. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là tranh chấp hợp đồng đặt cọc và quyền sử dụng đất tăng đột biến trong năm 2023 do ảnh hưởng của làn sóng sốt đất, gây áp lực lớn lên khâu kiểm sát dân sự. So với các nghiên cứu tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Đắk Nông có đặc thù dân cư phân tán, nhận thức pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, dẫn đến việc quản lý người chấp hành án treo tại cấp xã gặp nhiều khó khăn khi người bị kết án tự ý rời khỏi nơi cư trú.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai cụ thể:

  1. Hoàn thiện thể chế pháp luật tố tụng: Kiến nghị Quốc hội và VKSND Tối cao sửa đổi, chuẩn hóa các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 liên quan đến quyền im lặng và cơ chế chuyển giao tài liệu chứng cứ điện tử trong thời hạn 24 giờ. Mục tiêu giảm 100% tình trạng chậm gửi hồ sơ tố tụng trong giai đoạn 2024 - 2026.
  2. Đổi mới quy trình nghiệp vụ kiểm sát: Triển khai bắt buộc Kiểm sát viên trực tiếp hỏi cung 100% bị can trước khi phê chuẩn lệnh bắt tạm giam hoặc ban hành cáo trạng; tăng cường tối thiểu 2 cuộc kiểm sát đột xuất mỗi năm tại từng Nhà tạm giữ Công an cấp huyện do VKSND tỉnh Đắk Nông chỉ đạo từ quý II/2024.
  3. Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng số hóa hồ sơ vụ án, kỹ năng tranh tụng tại phiên tòa dân sự và hình sự cho 100% Kiểm sát viên, Kiểm tra viên hai cấp tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2024 - 2025.
  4. Tăng cường cơ sở vật chất và phối hợp liên ngành: Hoàn thành lắp đặt hệ thống thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh tại 100% phòng hỏi cung của Viện kiểm sát và Nhà tạm giữ trước năm 2025; thiết lập quy chế kiểm tra liên ngành định kỳ 4 lần/năm giữa Viện kiểm sát, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Kiểm sát viên và Cán bộ ngành Kiểm sát nhân dân: Tiếp cận bộ công cụ thực tiễn nhận diện vi phạm tố tụng của Cơ quan điều tra và Tòa án, vận dụng trực tiếp 7 bảng thống kê nghiệp vụ để xây dựng kỹ năng kháng nghị phúc thẩm và kiểm sát tạm giữ, tạm giam.
  • Điều tra viên và Cán bộ Cơ quan Cảnh sát điều tra: Nhận thức rõ các sai phạm phổ biến theo quy định tại Điều 88, Điều 90 và Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, từ đó chuẩn hóa quy trình lấy lời khai, niêm phong vật chứng và bảo đảm quyền bào chữa của bị can.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học Luật: Khai thác nguồn tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống số liệu thực chứng tại địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2021 - 2023, phục vụ nghiên cứu các chuyên đề về quyền con người, luật tố tụng hình sự và cải cách tư pháp.
  • Thẩm phán, Luật sư và Trợ giúp viên pháp lý: Vận dụng các bài học kinh nghiệm từ 42 kháng nghị phúc thẩm dân sự và 53 kháng nghị hình sự để nâng cao chất lượng tranh tụng, bảo vệ triệt để quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tại phiên tòa.

Câu hỏi thường gặp

1. Viện kiểm sát bảo vệ quyền con người trong giai đoạn thụ lý nguồn tin tội phạm như thế nào?

VKSND thực hiện kiểm sát chặt chẽ quy trình tiếp nhận theo Thông tư liên tịch số 01/2017 và Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Trong giai đoạn 2021 - 2023, VKSND tỉnh Đắk Nông đã ban hành 47 kiến nghị khắc phục vi phạm về thời hạn và việc lập hồ sơ, bảo đảm 100% tin báo được giải quyết đúng pháp luật, không bỏ lọt tội phạm và chống làm oan người vô tội.

2. Tỷ lệ giải quyết án truy tố của VKSND tỉnh Đắk Nông đạt mức độ nào?

Hiệu quả giải quyết án truy tố của đơn vị đạt mức rất cao và tăng dần qua từng năm: đạt 99,0% năm 2021, đạt 99,3% năm 2022 và đạt mức kỷ lục 99,9% (646/658 vụ) vào năm 2023. Toàn bộ các vụ án VKSND truy tố đều bảo đảm đúng người, đúng tội, không có trường hợp Tòa án tuyên không phạm tội.

3. Những vi phạm tố tụng phổ biến nào của Cơ quan điều tra đã được chỉ ra?

Các vi phạm thường gặp gồm: chậm gửi tài liệu lấy lời khai theo khoản 5 Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, không lấy lời khai bị hại kịp thời sau 3 tháng khởi tố, vi phạm niêm phong vật chứng theo Điều 90 và hỏi cung người dưới 18 tuổi nhưng thiếu người bào chữa theo Điều 422.

4. Công tác kiểm sát tạm giữ, tạm giam bảo vệ quyền nhân thân của bị can ra sao?

VKSND hai cấp đã tiến hành 105 cuộc kiểm sát trực tiếp và 10 cuộc kiểm sát đột xuất tại các Nhà tạm giữ, Trại tạm giam; ban hành 13 kiến nghị và 3 kháng nghị khắc phục sai phạm. Nhờ đó, 100% trong tổng số 3.131 bị can tạm giam đều được bảo đảm chế độ ăn, ở, chăm sóc y tế và không bị bức cung, dùng nhục hình.

5. Luận văn đóng góp giá trị gì cho chiến lược cải cách tư pháp?

Công trình cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động tư pháp tại địa bàn Tây Nguyên với 7 bảng số liệu thực chứng giai đoạn 2021 - 2023, chứng minh tính hiệu quả của tỷ lệ chấp nhận kháng nghị đạt 87%, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế gắn liền với yêu cầu hội nhập quốc tế.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và pháp lý về bảo vệ quyền con người theo Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức VKSND năm 2014 và chuẩn mực quốc tế.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 2.545 vụ án hình sự và 4.423 vụ việc dân sự tại Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2023.
  • Khẳng định vai trò nòng cốt của VKSND qua tỷ lệ truy tố chính xác đạt 99,9% và tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm được Tòa án chấp nhận đạt 87%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về quản lý cư trú thi hành án hình sự và vi phạm thời hạn tố tụng tại địa bàn cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về lập pháp, nghiệp vụ kiểm sát, đào tạo nhân lực và công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số ngành Kiểm sát.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho việc hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực tư pháp tại vùng Tây Nguyên. Các nhà nghiên cứu, cán bộ thực tiễn và học viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp trong đề án vào công tác chuyên môn để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con người trong giai đoạn 2024 - 2030.