Chương 1: Cơ sở lý luận đâm bảo quyền bình đẳng của con người trước 'pháp luật trong quả trinh kiểm sát hoạt động tư pháp từ thực tiễn tỉnh Phủ Thọ. Chương 2: Thực trang đảm bảo quyền bình đẳng của con người trước pháp luật trong quá trình kiểm sát hoạt động tu pháp trên địa bản tinh Phú Tho Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đảm bảo quyển bình đẳng của con người trong quá trình kiểm sát hoạt động tư pháp của. Viện kiếm sắt nhân dân. CHƯƠNG L CO SỞ LÝ LUẬN DAM BẢO QUYEN BÌNH DANG CUA CON NGƯỜI.
'TRƯỚC PHÁP LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH KIEM SÁT HOẠT ĐỘNG. TƯ PHÁP TỪ THỰC TIEN TINH PHU THỌ. Khái quát chung về nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng của con người trước pháp luật m nguyên tắc bảo đảm quyén bình đẳng của con người trước pháp luật Lý tưởng tình đẳng dựa trên nguyên lý căn bản lê con người sinh ra đân nhự nhau, đên có chung ding miu đ và nước mất mẫn và déu xứng đăng được hưởng quyền lợi như nhau Mọi ranh giới như. giai cap, mau da, chủng tộc, giới tính, trình.
không thể quyết định va thay đổi bản chất bình đẳng giữa moi người Qua đó cho thay "tình đẳng” là một nguyên lý căn bản được chấp nhân bởi mọi quốc gia, moi dân tộc. Bình đẳng có nghĩa lả bình đẳng vẻ cơ hội, nghĩa là mọi người déu được tạo một cơ hột nhưnhau dé phan đấu vả vươn lên trong xã hội, nếu ai nỗ lực nhiều hơn, học giỏi hơn, lam việc hiệu quả hon, tất nhiên sẽ thu được nhiều lợi ich hơn Hơn nữa, bình đẳng cũng bao gồm cả việc tao diéu kiện cho những nhóm người có khó khăn hơn như người nghèo, người giả, trẻ em, người tan tết, đân tốc thiểu số, người ở vùng sâu vũng xa. giảm bớt những khó khăn của ho. Bình đẳng, là nén tang, cơ sở và là nguyên lý cơ bân của moi thiết chế xã hội, mọi quy định, luật 16 Theo Ths.
Binh Thể Hưng - Viện Nhà nước và Pháp luật, binh đẳng là côi ngudn của tựdo còn pháp luật là sue giới hạn cần thiết cho cả tự do và bình đẳng. Bình đẳng được xét dưới hai góc độ là bình đẳng thực tế và bình đẳng. Mác đã nói: “Vẻ bản chất pháp huật chỉ cô thé là sự vận đăng một đại lượng ngang bằng voi những người khác nửa”. Dai lượng ngang bang ở đấy là pháp luật.
Bởi lẽ, các giả trị vẻ bình đẳng trong moi lĩnh vực của cuộc sống được. xã hội thông qua nha nước va thể chế hóa thành pháp luật. Trong cing một điều Jo én như nhau, công dân được hưởng quyền va nghĩa vụ như nhau, có tư cách pháp, ý như nhau Bình đẳng vẻ trách nhiệm pháp lí là bắt kỳ công dân nảo vi pham pháp uật đều bị xử lí bằng các chế tai theo quy định của pháp luật. Niaevay có thé hiểu, bình đẳng là sự ngang nha về quyền và ngÌữa vụ của mọi công dân trong tắt cả các lĩnh vực của đời sống xã hột Dưới góc độ pháp lý, quyên con người trong đó có quyển bình đẳng trước pháp luật là một quan hệ pháp luật mà mỗi bên tham gia quan hệ đó déu có quyền và ngiữa vụ pháp ly.
Từ đó có thể thầy, quyền bình đẳng trước pháp luật 14 quyên. ‘nr nhiên của con người trong mọi finh vực của đời sống sã hội và nó phải được ghi nhận và bao về bằng pháp luật “Thực tế, quyên bình đẳng trước pháp luật được ght nhận nhất quán trong các bản Hiển pháp năm 1946, 1959, 1980 vả 1992 ~ đạo luật có giá tri pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp ly Việt Nam Điều 6, 7 Hiển pháp năm 1946 ~ bản hiến pháp đâu tiền sau ngay độc lập với nhiễu hư tưởng lập hiển tiến bộ của Hồ Chủ tich có quy đính: Tét ca công dấn Vi Nem đền ngang quyền Về thai phương diện chính tr, kinh tế, vin hỏa”. "Tắt cả công dân Viet Nam đều bình đẳng trước pháp luật, đều được tham gia chính quyển va công cuộc kiến quốc tùy theo tai năng. va đức hạnh của minh’, Trước xu thể hội nhập quốc tế, Hiển pháp sửa đổi năm 2013 đã được sửa đổi, bổ sung phù hợp, với những điểm mới quan trọng, nỗi bật là để cao quyển con người.
Không ai bị phân biệt đổi xử trong đời sống chính tị, dân sự, kinh tế, văn hóa, sã hội. So với các quy định của các bản Hiển pháp trước đây thi quy định Hiển pháp sửa đổi năm 2013 về quyên bình đẳng trước pháp luật được thể hiện đây đủ, cu thể hơn. Cổng dân ở bất kỳ dia vi nảo dù là cán bồ, công chức hay người lao động, dù là người có chức, có quyền hay là một người dân bình thường déu phải chịu trách nhiém trước nha nước, trước pháp luật về mỗi hành vi,mỗi việc lam ˆ Quốc hội (949), itn nhíp,Bà Nội 10 của minh Moi hảnh động xâm phạm lợi ich của Nhà nước, quyển va lợi ích hop phép của tập thể va của công dân déu bi xử lý theo pháp lua. Như vậy quyển bình đẳng là quyén con người của công dân mà ho có quyằn và ng]ĩa vụ như như bước pháp luật do nhà nước ght nhận mà không, phân biệt bắt ẫu 16 nào về chính trị, kinh tổ, văn hoá xã hội, MÃI tác, giỏi tính tín ngưỡng "Thứ hai chúng ta cần tìm hiểu khái niêm nguyên tắc đảm bảo quyền bình đăng của mọi công dân trước pháp luật Nguyên tắc được hiểu la những tư tưởng, quan điểm mang tính chỉ đạo, có tính chất định hướng, có tính chất quan trọng để mọi hoạt động của các chủ thể phải tuân thủ theo nỏ thi mới đạt được kết quả như mong muốn.
Trong bat cứ hoạt động gì của con người đều cần có những nguyên tắc nhất định. Hệ thống tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyển xã hội chủ nghia được xây dựng va hoạt động dựa trên cơ sở các nguyên tắc nhất định. Điều này đâm bảo tính hiệu lực hiệu quả hoạt đồng của bé máy nhà nước. Trong hé thống các nguyên tắc về quyền con người thi nguyên tắc bảo đảm quyền bình.
đẳng là rất quan trọng. Nguyên tắc nay có tính chất định hướng để đảm bảo quyên bình đẳng của con người trước pháp luật. ‘Nhu vậy có thể hiểu nguyên tắc đảm bảo quyển binh: đăng của mọi công. da trước pháp luật là những he hướng có tính chất chỉ đạo, mang tỉnh định hướng đỗ đảm bảo cho quyền con người của công dân mà công dân a có quyền và ghia vụ như.
nhau trước pháp luật do nhà nước ght nhận mà không phân biệt bắt J yếu tổ nào về chihs trị, kinh tế, văn hoá xã hôi, trổi tác, giới tính, tín ngưỡng. Cơ sở hình thành nguyêu tắc bảo đâm quyền bình đẳng của con "người trước pháp luật 'V mất xã hội thì những giá trí cao quý nhất của xã hội đó là quyền bình đẳng mà cụ thể hơn là sự bảo vệ bình đẳng của pháp luật đổi với mọi người đã được đặt ra. Đền xã hôi phong kiến thi cũng vẫn thể hiện một sự bat binh đẳng. u về giai cấp va đẳng cấp mặc dù dưới góc đô xã hội thì chế độ chí hữu nô lệ không còn nữa.
Giai cấp nông dân và thợ thủ công trong nhà nước phong kiến bị bốc lột một cách thâm tệ, nha nước phong kiến ngày cảng thực hiền những chính sách trừng trị nghiêm khắc, các hình phạt mang tính chất tan bao. hi các lợi ích kinh tế và các lợi ích xã hội của lực lương mới đã là động lực chính thúc đẩy cuộc đâu tranh chẳng lại nhà nước phong kiển, sự cần thiết phải giải phóng con người ra khôi những quan hệ sản xuất phong kién, ly dung “một thượng ting chính tri pháp lý cho nó phủ hợp với cơ sở ha ting dẫn dén sự xuất hiện nhà nước tư sản va sau nay lả tư bản chủ nghĩa. Những quan điểm về sự bình đẳng trong thời ky nay do một số các nha trí thức nêu ra có thể nói la không có một sự bình đẳng theo khả: niệm rộng ma chi la sự bình đẳng theo khải niệm hep. Đó chính lả sự bình đẳng trong cùng một đẳng cấp xã hội chứ: "không phải 14 sự bình đẳng của con người ở những đẳng cấp khác nhau.
Chỉ đến khi chủ nghĩa Mác - Lénin ra đời với việc long trong tuyên bố xóa bô chế độ từ hữu, xóa bô chế đồ người bóc lột người và xác lập các mối quan hệ bình đẳng, công bang vé quyển và nghĩa vụ giữa con người với con người trong xã hội, giữa nha nước và công dân thì vấn để bình đẳng đã được giải quyết một cách cụ thé va logic. Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lénin vạch rổ cơ sở khách quan của tỉnh trang bắt công trong chủ nghĩa tr bản chính là do chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Để xóa bỏ sự bat công đó cần phải xóa bd chế đô sở hữu tư nhân tư bản chủ ngiĩa và nhất thiết cần phải lập ra một chế 46 mới đó là chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa vẻ từ liệu sản xuất Vi trong chế độ này thi tất cả moi người déu được bình đẳng vé quan hệ sở hữu, ‘moi người đều có quyển như nhau vé địa vị trong quan hệ vẻ tư liệu sẵn xuất [56, tr. 10-30] Kế thửa quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lénin, chủ tịch Hỗ Chí Minh đã tiếp thu, bổ sung, phát triển vả vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lénin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa sã hội ở Việt Nam Ngay từ khai sinh lạ) ra nước Viết Nam Dân chủ Công hòa với bản Tuyên ngôn độc lập do người soạn.
thảo và công bồ ngày 02/9/1945, Sư tác động va mỗi quan hệ lấn nhau của bình đẳng va pháp luật con được. quyết định bởi sự tác đồng ngược lại của pháp luật đối với các quan niệm vẻ tình đẳng, Pháp luật theo sau kính tế của một sã hội tương ứng xác định giới hạn của binh đẳng xã hội. Một trình độ bình đẳng cao hơn tương ứng với một kiểu pháp luật cao hơn. Đó là mối quan hệ về lich sử của hai hiện tượng đó.
‘Nhung đẳng thời bình đẳng xã hội trong chủ nghĩa xã hôi vẫn mang tính giai p, vi theo bản chất của minh nó chống lại moi áp bức bóc lột Những quan niệm về bình đẳng được pháp luật ghi nhận được coi lả bình ang pháp lý. Bình đẳng la một hiện tượng phức tap, đa dạng, nhiều mặt.