Tổng quan nghiên cứu

Đại dịch COVID-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu đã tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế và xã hội, đặt hệ thống hành pháp trước những thách thức quản trị công chưa từng có tiền lệ. Trên phạm vi thế giới, đại dịch đã lây lan tới hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ với hàng trăm triệu ca nhiễm, trong khi tại Việt Nam đã ghi nhận hơn 10 triệu ca mắc cùng hơn 43.000 ca tử vong tính đến năm 2022. Để kiểm soát sự lây lan của các tác nhân gây bệnh nguy hiểm, Nhà nước buộc phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa hành chính nhằm hạn chế các nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên, việc triển khai các biện pháp cưỡng chế mang tính phòng ngừa luôn tiềm ẩn nguy cơ xung đột với việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân – vốn là giá trị cốt lõi được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành các biện pháp phòng ngừa hành chính trong lĩnh vực phòng chống dịch bệnh tại Việt Nam, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn về thể chế và quy trình áp dụng. Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm: hệ thống hóa lý luận về cưỡng chế hành chính phòng ngừa; phân tích khung pháp lý hiện hành như Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) và Pháp lệnh về Tình trạng khẩn cấp năm 2000; đối chiếu kinh nghiệm quốc tế; và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian toàn lãnh thổ Việt Nam trong giai đoạn thời gian từ năm 2019 đến năm 2022. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa hiệu lực quản lý nhà nước, hướng tới mục tiêu giảm thiểu trên 60% rủi ro lạm quyền và nâng cao hơn 90% tính tuân thủ pháp luật của người dân trong các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 khung lý thuyết nền tảng của khoa học pháp lý hành chính: Lý thuyết cưỡng chế hành chính nhà nước và Lý thuyết quản trị rủi ro công cộng trong tình trạng khẩn cấp. Cưỡng chế hành chính được xác định là phương thức tác động mang tính quyền lực nhà nước, buộc các chủ thể tuân thủ nghĩa vụ pháp lý nhằm xác lập và duy trì trật tự xã hội. Trong hệ thống chế định này, khoa học pháp lý phân chia cưỡng chế hành chính thành 4 nhóm biện pháp: phòng ngừa hành chính, ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, trách nhiệm hành chính và xử lý hành chính. Biện pháp phòng ngừa hành chính giữ vị trí đặc thù vì được kích hoạt ngay cả khi chưa có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, hướng tới việc loại bỏ các điều kiện phát sinh nguy cơ gây hại cho cộng đồng.

Bên cạnh đó, luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi theo quy định pháp lý:

  • Biện pháp phòng ngừa hành chính trong phòng chống dịch: Hệ thống biện pháp bắt buộc do chủ thể có thẩm quyền áp dụng theo thủ tục hành chính nhằm ngăn chặn nguồn lây và hạn chế hậu quả dịch bệnh.
  • Phân loại bệnh truyền nhiễm: Cơ chế phân nhóm theo Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 thành 3 cấp độ: Nhóm A (đặc biệt nguy hiểm, lây truyền rất nhanh, tỷ lệ tử vong cao), Nhóm B (nguy hiểm, lây lan nhanh) và Nhóm C (ít nguy hiểm).
  • Vùng có dịch: Khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền công bố khi số ca mắc vượt qua dự tính bình thường.
  • Kiểm dịch y tế biên giới: Chuỗi hoạt động giám sát, kiểm tra giấy tờ và kiểm tra thực tế đối với người, phương tiện và hàng hóa tại cửa khẩu theo Nghị định số 89/2018/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được cấu thành từ việc khảo sát hơn 15 văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt, hơn 50 công trình nghiên cứu khoa học, kỷ yếu hội thảo quốc gia và các dữ liệu thực tiễn được công bố trong giai đoạn 2018 - 2022. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp các quyền cơ bản của công dân và các báo cáo tình huống dịch tễ tiêu biểu tại Việt Nam cùng một số quốc gia như Trung Quốc, Singapore, Campuchia và Ý.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh luật học là nhằm bóc tách bản chất của từng quy phạm trong mối tương quan với các chuẩn mực bảo đảm quyền con người. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng xuyên suốt để nhận diện sự biến chuyển của các biện pháp hành chính theo từng giai đoạn diễn biến dịch bệnh. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong niên khóa 2018 - 2022, kết hợp phân tích định tính quy phạm với tổng hợp số liệu thực chứng từ các tổ chức y tế quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng đã mang lại 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, tính quyết định của việc kích hoạt sớm các biện pháp hành chính. Mô hình dịch tễ học quốc tế của Lai Shengjie và Andrew Tatem chỉ ra rằng việc triển khai các biện pháp kiểm soát hành chính sớm hơn 1 tuần có thể ngăn chặn tới 67% tổng số ca nhiễm; nếu áp dụng ngay từ đầu tháng 01/2020, tỷ lệ lây nhiễm toàn cầu có thể giảm tới 95% (chỉ còn khoảng 5% số ca mắc thực tế). Điều này chứng minh các quyết định hành chính ban hành kịp thời đóng vai trò then chốt hơn cả các can thiệp y tế thuần túy trong giai đoạn khởi phát.

Thứ hai, độ trễ và sự phức tạp trong quy trình thủ tục cách ly y tế. Theo Nghị định số 101/2010/NĐ-CP, quy trình cách ly tại nhà và cơ sở khám chữa bệnh đòi hỏi thời gian phê duyệt danh sách từ 01 đến 03 giờ, với thời hạn cách ly thông thường tối đa 21 ngày và thời gian gia hạn không quá 10 ngày. Trong khi đó, thủ tục cách ly tại cửa khẩu giới hạn trong 02 ngày trước khi chuyển tuyến. Các mốc thời gian chặt chẽ này tạo áp lực hành chính rất lớn cho bộ máy y tế cơ sở khi số lượng người cần cách ly vượt ngưỡng hàng chục nghìn trường hợp cùng lúc.

Thứ ba, sự phân mảnh và chồng chéo về mặt thể chế. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa hành chính hiện nằm tản mạn ở hơn 5 đạo luật chuyên ngành khác nhau (như Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008; Luật An ninh quốc gia năm 2004; Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007). Sự phân tán này dẫn đến hiện tượng tùy nghi hành chính, thiếu nhất quán giữa các cấp chính quyền địa phương trong việc hạn chế đi lại và tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh.

Thứ tư, hiệu quả từ mô hình hỗ trợ an sinh đi kèm cưỡng chế. Nghiên cứu kinh nghiệm Singapore cho thấy việc kích hoạt mạng lưới 800 phòng khám chuẩn bị y tế công cộng (PHPC) kết hợp hỗ trợ tài chính 100 đô la Singapore mỗi ngày cho lao động tự do trong thời gian cách ly đã nâng tỷ lệ tuân thủ các quy định phòng ngừa lên trên 90%, giảm thiểu đáng kể tình trạng trốn tránh kiểm dịch.

Thảo luận kết quả

Sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật bắt nguồn từ nguyên nhân hệ thống văn bản pháp luật về tình trạng khẩn cấp của Việt Nam còn mang tính nguyên tắc, thiếu các quy định chi tiết về các trường hợp ngoại lệ. So sánh với Campuchia, Đạo luật về các biện pháp ngăn chặn dịch COVID-19 của nước bạn đã quy định cụ thể tới 7 nhóm trường hợp ngoại lệ được phép di chuyển và kinh doanh thiết yếu, giúp loại bỏ sự lúng túng cho lực lượng thực thi. Tại Trung Quốc, việc áp dụng biện pháp phong tỏa nghiêm ngặt và xây dựng các bệnh viện dã chiến quy mô hàng nghìn giường trong 10 đến 15 ngày đã ngăn chặn nguy cơ gia tăng số ca nhiễm ước tính lên đến 8 triệu ca vào cuối tháng 02/2020, nhưng mô hình này tạo ra gánh nặng rất lớn về bảo đảm quyền tự do cá nhân. Ngược lại, bài học từ Ý tại hai vùng lân cận Lombardy và Veneto cho thấy cách tiếp cận chủ động tầm soát diện rộng của Veneto đạt hiệu quả kiểm soát tử vong vượt trội hơn hẳn so với biện pháp đóng cửa thụ động tại Lombardy.

Dữ liệu nghiên cứu về hiệu quả can thiệp có thể được mô hình hóa trực quan qua hai công cụ:

  • Bảng ma trận đối chiếu thẩm quyền: Trình bày thời hạn xử lý thủ tục hành chính (từ 01 đến 06 giờ) tương ứng với từng cấp thẩm quyền (Chủ tịch UBND, Bộ trưởng Bộ Y tế, Ban Chỉ đạo chống dịch).
  • Biểu đồ tương quan phi dược phẩm (NPIs): Minh họa đường cong lây nhiễm giảm từ 67% xuống 5% tương ứng với từng mốc thời gian ban hành lệnh cách ly và hạn chế tập trung đông người.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp phòng ngừa hành chính, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Luật hóa tập trung các biện pháp phòng ngừa khẩn cấp: Quốc hội cần sớm nghiên cứu ban hành Luật về Tình trạng khẩn cấp hoặc sửa đổi toàn diện Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007, mục tiêu tích hợp và giảm ít nhất 30% số lượng văn bản quy định tản mạn hiện nay, hoàn thành trong giai đoạn 2024 - 2026.
  2. Số hóa 100% quy trình thủ tục kiểm dịch và cách ly: Chính phủ và Bộ Y tế cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dịch tễ liên thông quốc gia, rút ngắn thời gian ban hành quyết định cách ly y tế từ 03 giờ xuống dưới 30 phút thông qua văn bản điện tử có mã định danh, triển khai đồng bộ tại 63 tỉnh, thành phố từ nay đến năm 2025.
  3. Quy định minh bạch danh mục trường hợp ngoại lệ và cơ chế bồi hoàn tài sản: Bộ Tư pháp phối hợp cùng Bộ Y tế ban hành thông tư liên tịch quy định cụ thể các trường hợp được miễn trừ khi hạn chế lưu thông, đồng thời chuẩn hóa quy trình bồi thường tài sản trưng dụng, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ khiếu nại hành chính dưới mức 2%, hoàn thành trước năm 2025.
  4. Tăng cường cơ chế giám sát tư pháp và hậu kiểm hành chính: Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao cần ban hành hướng dẫn về giám sát tính hợp pháp của các quyết định hành chính áp dụng trong dịch bệnh, bảo đảm 100% các quyết định hạn chế quyền công dân đều được rà soát và hủy bỏ kịp thời ngay khi hết điều kiện công bố dịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Giúp cán bộ tại Bộ Y tế, Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân các cấp nắm vững căn cứ pháp lý để ban hành các văn bản điều hành, hạn chế tối đa sai phạm về thẩm quyền trong xử lý khủng hoảng y tế.
  • Thẩm phán, Kiểm sát viên và Luật sư: Cung cấp hệ thống luận cứ và dữ liệu thực chứng phục vụ việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện hành chính liên quan đến bồi thường trưng dụng tài sản và chế tài cách ly y tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Luật: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuyên khảo về chế định cưỡng chế hành chính, phục vụ giảng dạy môn Luật Hành chính và Luật Y tế công cộng.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức xã hội: Giúp các tổ chức nắm bắt khung khổ pháp lý về các biện pháp tạm đình chỉ kinh doanh, phong tỏa cục bộ để chủ động xây dựng phương án duy trì chuỗi cung ứng và bảo vệ quyền lợi người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Biện pháp phòng ngừa hành chính khác biệt thế nào với các biện pháp cưỡng chế hành chính khác?
Biện pháp phòng ngừa hành chính được kích hoạt ngay cả khi chưa có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, mang tính chủ động phòng ngừa hiểm họa xã hội (như dịch bệnh, thiên tai). Ngược lại, các biện pháp ngăn chặn, xử phạt hoặc xử lý hành chính chỉ được áp dụng khi hành vi vi phạm pháp luật đang diễn ra hoặc đã xảy ra trên thực tế nhằm mục đích răn đe và trừng phạt.

Thẩm quyền quyết định cách ly y tế tại nhà thuộc về ai và thời hạn tối đa là bao lâu?
Theo quy định tại Nghị định số 101/2010/NĐ-CP, Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã có thẩm quyền phê duyệt danh sách cách ly y tế tại nhà trong thời hạn 01 giờ kể từ khi nhận đề xuất của Trạm trưởng Trạm Y tế. Thời hạn cách ly tối đa không quá 21 ngày, trường hợp chưa khỏi bệnh có thể gia hạn thêm tối đa không quá 10 ngày.

Việc áp dụng các biện pháp hạn chế đi lại trong dịch bệnh có xâm phạm quyền con người không?
Căn cứ Hiến pháp năm 2013 và Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007, quyền con người có thể bị giới hạn bằng luật trong trường hợp cần thiết vì lý do sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa hành chính không mang tính chất tước đoạt mà là sự giới hạn có thời hạn và không gian xác định nhằm bảo vệ quyền được sống của toàn xã hội.

Kinh nghiệm quốc tế nào có thể ứng dụng hiệu quả cho hệ thống pháp luật Việt Nam?
Kinh nghiệm luật hóa chi tiết các trường hợp ngoại lệ của Campuchia và mô hình mạng lưới 800 phòng khám dự phòng cơ sở đi kèm trợ cấp tài chính 100 đô la Singapore mỗi ngày của Singapore là hai giải pháp có giá trị thực tiễn cao, giúp giảm thiểu tùy nghi hành chính và tăng tỷ lệ hợp tác của công dân lên trên 90%.

Điều kiện để Nhà nước thực hiện trưng dụng tài sản của cá nhân, tổ chức trong phòng chống dịch là gì?
Biện pháp trưng dụng tài sản chỉ được thực hiện khi tình trạng khẩn cấp về dịch được ban bố hoặc khi các biện pháp thông thường không mang lại hiệu quả trước nguy cơ lây lan diện rộng. Thẩm quyền quyết định thuộc về cấp Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008, và tài sản phải được khử khuẩn, hoàn trả kèm bồi thường thiệt hại.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về biện pháp phòng ngừa hành chính, khẳng định tính chất phi trừng phạt và vai trò bảo vệ trật tự an toàn công cộng của nhóm biện pháp này.
  • Đánh giá thực chứng chỉ ra tính cấp thiết của việc áp dụng sớm các biện pháp hành chính, có thể giúp kéo giảm tới 67% số ca mắc theo các mô hình dịch tễ học chuẩn mực.
  • Phát hiện các khoảng trống thể chế về sự phân mảnh quy định tại hơn 5 đạo luật chuyên ngành và sự thiếu nhất quán trong thủ tục cách ly từ 01 đến 03 giờ theo Nghị định số 101/2010/NĐ-CP.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về hoàn thiện luật định, số hóa 100% quy trình hành chính và xây dựng cơ chế bồi hoàn tài sản minh bạch trong giai đoạn 2024 - 2026.
  • Định hình lộ trình nghiên cứu tiếp theo hướng tới xây dựng Bộ chỉ số đánh giá tác động quyền con người trước khi ban hành các quyết định cưỡng chế hành chính khẩn cấp.

Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu pháp lý có thể khai thác toàn văn công trình để phục vụ công tác xây dựng chính sách và hoàn thiện hệ thống pháp luật hành chính quốc gia.