Tổng quan nghiên cứu

Quyền tiếp cận công lý là một quyền con người nền tảng, giữ vai trò then chốt trong việc duy trì trật tự pháp luật và bảo đảm công bằng xã hội. Tại Việt Nam, kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986, quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống bảo vệ quyền con người. Nghị quyết số 49-NQ/TW năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 đã xác định rõ mục tiêu xây dựng nền tư pháp bảo vệ công lý, lẽ phải và quyền con người. Tiếp đó, Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên hiến định tại Điều 102 trọng trách của Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp và có nhiệm vụ bảo vệ công lý.

Mặc dù có nền tảng chính trị và pháp lý quan trọng, các công trình nghiên cứu trong nước về tiếp cận công lý trong giai đoạn 2010 đến 2020 vẫn còn phân tán, chủ yếu tập trung vào hoạt động tố tụng hình sự truyền thống mà chưa bao quát đầy đủ các cơ chế phi tư pháp, bảo hiến và trợ giúp xã hội. Luận văn tập trung giải quyết khoảng trống học thuật này bằng việc phân tích toàn diện thực trạng chính sách, pháp luật và cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận công lý tại Việt Nam trong khung thời gian 5 năm gần đây. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc đánh giá mức độ tương thích giữa pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế, chỉ ra 100% các rào cản thể chế hiện hành, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả thụ hưởng công lý cho người dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế trong xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết công lý như là sự công bằng của John Rawls công bố năm 1971 và tái bản năm 1977. Học thuyết này khẳng định công lý là thước đo chuẩn mực của xã hội, trong đó cái đúng và cái thiện phải hòa quyện để đảm bảo quyền lợi bình đẳng cho mọi cá nhân, phản bác quan điểm vị lợi đơn thuần. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng thuyết công lý tự nhiên của Geoffrey A. Flick năm 1979 nhằm làm rõ các nguyên tắc xét xử khách quan, không thiên vị và quyền được lắng nghe của các bên đương sự.

Nghiên cứu tích hợp mô hình 3 trụ cột về tiếp cận công lý của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc gồm:

  • Sự bảo vệ pháp lý: Hệ thống quy phạm ghi nhận đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân theo chuẩn mực quốc tế.
  • Khung khổ thiết chế: Năng lực cung cấp các biện pháp khắc phục và đền bù thiệt hại thông qua hệ thống tư pháp chính thức và phi chính thức.
  • Năng lực thực hiện quyền của người dân: Khả năng nhận thức pháp luật và khả năng theo đuổi vụ việc của quần chúng thông qua mạng lưới trợ giúp pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các phương pháp chuyên ngành luật học. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt của Việt Nam ban hành từ năm 2005 đến năm 2020, bao gồm Hiến pháp năm 2013, 2 bộ luật tố tụng cơ bản và các luật chuyên ngành liên quan. Đồng thời, tác giả thu thập và phân loại dữ liệu từ 21 tỉnh, thành phố dựa trên Báo cáo Chỉ số công lý năm 2012 của Hội Luật gia Việt Nam và các tài liệu dự án tăng cường tiếp cận công lý giai đoạn 2009-2014.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các văn bản lập pháp và báo cáo thực tiễn tiêu biểu nhất phản ánh sự tương tác giữa nhà nước và công dân. Phương pháp phân tích quy phạm và phương pháp so sánh luật học được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đối chiếu quy định pháp luật trong nước với 9 công ước quốc tế cốt lõi về quyền con người, giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn và xung đột pháp lý trong tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về sự bảo vệ pháp lý, Việt Nam đã đạt bước tiến lớn khi gia nhập 7 trên tổng số 9 điều ước quốc tế cốt lõi về quyền con người, tiêu biểu là việc phê chuẩn Công ước Chống tra tấn và Công ước về Quyền của người khuyết tật vào năm 2014. Tuy nhiên, tỷ lệ nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế còn chậm; ước tính khoảng 40% các quy định về quyền dân sự, chính trị và quyền của người yếu thế vẫn chưa được cụ thể hóa đầy đủ trong các luật chuyên ngành.

Thứ hai, về thiết chế thực thi, hệ thống tư pháp chính thức giải quyết hơn 80% các tranh chấp lớn nhưng vẫn đối mặt với tình trạng quá tải và thủ tục phức tạp. Trong khi đó, các thiết chế phi chính thức như hòa giải cơ sở và trọng tài thương mại tuy xử lý hàng chục nghìn vụ việc mâu thuẫn cộng đồng mỗi năm nhưng mới chỉ được hỗ trợ một phần nhỏ về kinh phí và chuyên môn kỹ thuật, dẫn đến hiệu quả chưa đồng đều giữa các vùng miền.

Thứ ba, về năng lực tiếp cận của người dân, hệ thống trợ giúp pháp lý miễn phí hiện tại chỉ mới đáp ứng được khoảng 35% nhu cầu thực tế của người nghèo và đối tượng chính sách. Nguồn ngân sách hạn hẹp cùng sự thiếu hụt luật sư tình nguyện tại các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa khiến người dân gặp nhiều rào cản khi muốn tiếp cận công lý bình đẳng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa các định hướng chính sách tại Nghị quyết số 48-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW năm 2005 và quá trình tổ chức thi hành pháp luật. Tình trạng nợ đọng văn bản hướng dẫn chi tiết khiến một số đạo luật tiến bộ như Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 hay Luật Trưng cầu ý dân năm 2015 chưa phát huy tối đa hiệu lực trên thực tế. Tâm lý hành chính hóa hoạt động tư pháp cùng nhận thức hạn chế của một bộ phận cán bộ công quyền vẫn tạo ra khoảng cách lớn giữa quy định trên văn bản và thực tiễn đời sống.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ nội luật hóa 7 điều ước quốc tế về nhân quyền và bảng đối chiếu so sánh tỷ lệ giải quyết tranh chấp giữa hệ thống tòa án chính thức với các cơ chế hòa giải phi chính thức tại 21 tỉnh, thành phố. So sánh với các nghiên cứu của Liên Hợp Quốc cho thấy Việt Nam cần đẩy mạnh chuyển dịch từ mô hình tư pháp thuần túy sang mô hình tiếp cận công lý đa kênh, kết hợp chặt chẽ giữa tài phán nhà nước và tự quản cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật thực định thông qua việc khẩn trương ban hành 100% các nghị định hướng dẫn thi hành các đạo luật về dân chủ và quyền con người trước năm 2023. Quốc hội và Chính phủ cần tiến hành rà soát, sửa đổi Luật Người khuyết tật năm 2010 và các luật tố tụng nhằm nội luật hóa đầy đủ các công ước quốc tế đã phê chuẩn, thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại minh bạch, thuận tiện cho người dân.

Thứ hai, đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân theo tinh thần cải cách tư pháp giai đoạn 2021-2030. Tòa án nhân dân tối cao cần đẩy mạnh tính độc lập trong xét xử, tinh gọn bộ máy và nâng cao năng lực tranh tụng tại phiên tòa, phấn đấu giảm tỷ lệ các vụ án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan xuống dưới 1% mỗi năm, bảo đảm Tòa án thực sự là chỗ dựa vững chắc của nhân dân.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế bảo hiến và đa dạng hóa nguồn pháp luật bảo vệ công lý. Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan tư pháp cần mở rộng áp dụng án lệ, công nhận có chọn lọc các tập quán pháp tiến bộ tại địa phương trước năm 2025, tạo thêm nhiều kênh giải quyết tranh chấp ngoài tòa án linh hoạt, tiết kiệm chi phí cho người dân.

Thứ tư, nâng cao năng lực hệ thống trợ giúp pháp lý toàn quốc. Bộ Tư pháp cần phối hợp với Liên đoàn Luật sư Việt Nam tăng mức chi ngân sách từ 20% đến 30% cho công tác trợ giúp pháp lý lưu động tại các địa bàn khó khăn, đồng thời chuẩn hóa chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn cho 100% trợ giúp viên pháp lý và luật sư tham gia tố tụng chỉ định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Luật học, Luật Nhân quyền: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo hệ thống về lý thuyết công lý của John Rawls, mô hình UNDP và các chỉ số đánh giá tư pháp hiện đại.

Thứ hai, thẩm phán, kiểm sát viên và điều tra viên: Tham khảo các phân tích thực tiễn để nâng cao nhận thức về xét xử công bằng, hạn chế sai sót nghiệp vụ và thực thi đúng nhiệm vụ hiến định về bảo vệ công lý theo Hiến pháp năm 2013.

Thứ ba, luật sư, trợ giúp viên pháp lý và cán bộ tổ chức xã hội: Ứng dụng các khuyến nghị của nghiên cứu vào hoạt động hỗ trợ pháp lý miễn phí, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho phụ nữ, trẻ em và người khuyết tật.

Thứ tư, chuyên viên soạn thảo chính sách tại Quốc hội, Bộ Tư pháp và các cơ quan nội chính: Khai thác các đề xuất lập pháp để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các bộ luật tố tụng và văn bản hướng dẫn thi hành trong các giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Quyền tiếp cận công lý được định nghĩa như thế nào trong luật nhân quyền quốc tế?

Theo luật nhân quyền quốc tế và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, quyền tiếp cận công lý không chỉ giới hạn ở quyền được xét xử công bằng trước tòa án mà là khả năng của mọi cá nhân được tìm kiếm sự đền bù, khắc phục hiệu quả cho các tổn hại phải gánh chịu thông qua các thiết chế chính thức và phi chính thức.

Hiến pháp năm 2013 có điểm mới nổi bật nào về bảo vệ công lý?

Điều 102 Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên khẳng định rõ Tòa án nhân dân là cơ quan thực hiện quyền tư pháp và có nhiệm vụ cao cả là bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, thay vì chỉ nhấn mạnh nhiệm vụ xét xử tội phạm và vi phạm pháp luật như các bản Hiến pháp trước đây.

Cơ chế giải quyết tranh chấp phi chính thức có vai trò gì trong việc bảo đảm công lý?

Các cơ chế phi chính thức như hòa giải ở cơ sở, trọng tài thương mại và phong tục tập quán tiến bộ giúp giải quyết nhanh chóng các tranh chấp cộng đồng, giảm tải hơn 50% áp lực cho hệ thống tòa án, tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân vùng sâu, vùng xa.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với các nhóm yếu thế khi tìm kiếm công lý tại Việt Nam?

Rào cản lớn nhất bao gồm chi phí theo đuổi tố tụng, sự thiếu hụt mạng lưới luật sư trợ giúp pháp lý miễn phí tại cấp huyện, trình độ nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều và sự chậm trễ trong việc ban hành văn bản hướng dẫn thi hành các chính sách hỗ trợ người khuyết tật.

Vì sao việc nội luật hóa các điều ước quốc tế là yêu cầu cấp thiết hiện nay?

Việc nội luật hóa 7 công ước nhân quyền cốt lõi mà Việt Nam đã tham gia giúp chuẩn hóa hệ thống pháp luật quốc gia, tạo hành lang pháp lý trực tiếp để công dân yêu cầu bồi thường thiệt hại và nâng cao uy tín của nền tư pháp Việt Nam trên trường quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công lý và quyền tiếp cận công lý dựa trên học thuyết John Rawls và tiêu chuẩn 3 trụ cột của Liên Hợp Quốc.
  • Đánh giá thực trạng chính sách từ Nghị quyết số 48-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW năm 2005 đến Hiến pháp năm 2013, chỉ rõ sự tiến bộ vượt bậc cùng những điểm nghẽn trong khâu tổ chức thi hành.
  • Phân tích sâu sắc sự cần thiết phải kết hợp hài hòa giữa hệ thống tư pháp chính thức và các cơ chế phi chính thức nhằm tối ưu hóa nguồn lực xã hội.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về lập pháp, cải cách tòa án, hoàn thiện cơ chế bảo hiến và mở rộng mạng lưới trợ giúp pháp lý.
  • Đóng góp nguồn học liệu có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho tiến trình cải cách tư pháp tại Việt Nam trong giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030.