Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Trí Dũng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Văn Long, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân tại Việt Nam, công lý ngày càng khẳng định vị trí trọng yếu trong đời sống chính trị - pháp lý. Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 đã xác định: Tòa án có vị trí trung tâm và xét xử là hoạt động trọng tâm, các cơ quan tư pháp phải là chỗ dựa của nhân dân trong việc bảo vệ công lý và quyền con người. Quan điểm này tiếp tục được khẳng định trong các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011) và lần thứ XII (2016). Đặc biệt, Điều 102 Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên hiến định: Tòa án nhân dân (TAND) là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Tuy nhiên, trước thời điểm luận án được thực hiện, các công trình khoa học pháp lý trong nước chủ yếu tiếp cận công lý hoặc hoạt động xét xử ở từng khía cạnh kỹ thuật chuyên ngành riêng lẻ, thiếu vắng các công trình nghiên cứu căn kẽ, trực diện và có hệ thống về công lý và bảo vệ công lý gắn với chức năng xét xử của TAND dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Việc thực hiện luận án đáp ứng yêu cầu cấp thiết nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích các vấn đề lý luận và thực trạng về bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của TAND ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp giúp TAND thực hiện tốt nhiệm vụ xét xử bảo vệ công lý trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được xác định gồm 4 nhiệm vụ):
- Thứ nhất: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định kết quả đạt được, khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu, đề ra giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu.
- Thứ hai: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về công lý (khái niệm, đặc điểm, nội dung, phương thức thực hiện, phân loại) và bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của TAND (khái niệm, đặc điểm, nội dung hoạt động xét xử; khái niệm, đặc điểm, nội dung, phương thức bảo vệ công lý trong xét xử; các điều kiện bảo đảm).
- Thứ ba: Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của TAND hiện nay.
- Thứ tư: Đề xuất các quan điểm và giải pháp tăng cường bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của TAND trong thời gian tới.
- Giả thuyết nghiên cứu: "Bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của Tòa án là bảo vệ “hạt nhân hợp lý” của thuộc tính xã hội trong pháp luật do Tòa án chuyên trách thực hiện để phán quyết của Tòa án có sức thuyết phục trong việc giải quyết các vụ việc tranh chấp pháp lý trong đời sống xã hội, qua đó giúp cho xã hội giữ vững trật tự, ổn định và phát triển bền vững."
- Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Công lý có khái niệm, đặc điểm và nội dung gì? Tại sao nói công lý là "hạt nhân hợp lý" của thuộc tính xã hội trong pháp luật? Tại sao phải bảo vệ công lý?
- Tại sao Tòa án là cơ quan chuyên trách bảo vệ công lý? Tòa án bảo vệ công lý nhằm mục đích gì? Bảo vệ công lý như thế nào? Nội dung, phương thức, điều kiện bảo vệ công lý ra sao?
- Bảo vệ công lý của TAND hiện nay được đánh giá trên thực tế như thế nào?
- Cần có quan điểm, giải pháp gì để tăng cường bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của TAND trong tình hình hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tư tưởng, học thuyết lý luận về công lý, về nhà nước và pháp luật, về hoạt động bảo vệ công lý của Tòa án; thực trạng pháp luật liên quan đến hoạt động bảo vệ công lý của TAND; thực tiễn công tác bảo vệ công lý trong xét xử của TAND kể từ sau khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành; các quan điểm, giải pháp phục vụ hoạt động xét xử bảo vệ công lý của TAND.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu ở góc độ lý luận chung về nhà nước và pháp luật, gắn liền với tổ chức và hoạt động của TAND, không nghiên cứu Tòa án quân sự.
- Về không gian: Phạm vi thực tiễn tại Việt Nam, có tiếp thu chọn lọc kinh nghiệm quốc tế phù hợp.
- Về thời gian: Tập trung khảo sát giai đoạn từ khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo cứu và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm cụ thể:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu và năm công bố trong văn bản |
Nội dung học thuật chính được kế thừa |
| Lý luận về công lý và bảo vệ công lý tại Việt Nam |
- Vũ Văn Mẫu (1961), Dân luật khái luận - Vũ Đình Hòe (2004), Hồi ký của đồng chí Vũ Đình Hòe - Vũ Công Giao (2009), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN - Đinh Thế Hưng (2011), Tạp chí Nghề luật - Nguyễn Đăng Dung chủ biên (2012), Tòa án Việt Nam trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền - Nguyễn Xuân Tùng (2012-2013), các bài viết trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Cổng TTĐT Bộ Tư pháp - Nguyễn Thanh Tuấn (2015), Tạp chí Cộng sản |
Luận giải công lý là cứu cánh của luật pháp, chuẩn mực đạo đức xã hội; phân tích quyền tiếp cận công lý, các giai đoạn phát triển của công lý và tiêu chí đánh giá đạo luật công bằng. |
| Nội hàm công lý (công bằng, bình đẳng, nhân đạo, áp dụng pháp luật) |
- Võ Khánh Vinh (1993), Luận án phó tiến sĩ - Vũ Anh Tuấn (2001), Luận án tiến sĩ - Hoàng Thị Sơn (2003), Lê Xuân Thân (2004), Đỗ Văn Đương (2011), Lưu Tiến Dũng (2011), Hoàng Hùng Hà (2012), Đinh Thị Hưng (2017), Luận án tiến sĩ - TANDTC (2010), Quyền con người trong thi hành công lý - UNDP (2016), Báo cáo Chỉ số công lý 2015 |
Làm rõ các nguyên tắc tố tụng bảo đảm công lý: quyền bào chữa, chứng cứ và chứng minh, tính độc lập của Thẩm phán, quyền bình đẳng, sự thật khách quan của vụ án. |
| Đổi mới tổ chức và hoạt động của TAND, cải cách tư pháp |
- Lê Thành Dương (2003), Trần Huy Liễn (2006), Luận án tiến sĩ - Lê Cảm và Nguyễn Ngọc Chi (2004), Cải cách tư pháp ở Việt Nam... - Uông Chu Lưu chủ nhiệm (2006), Đề tài cấp nhà nước - Thái Vĩnh Thắng (2009), Trương Hòa Bình (2014), Nguyễn Hòa Bình (2017, 2018), các bài viết trên Tạp chí TAND |
Kiến nghị xây dựng mô hình Tòa án, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, kéo dài nhiệm kỳ Thẩm phán, nâng cao chất lượng tranh tụng và phát triển án lệ. |
| Lý luận về công lý và bảo vệ công lý ở nước ngoài |
- Roscoe Pound (1951), Justice according to law - Josef Pieper (1955), Justice - John Rawls (1971), A theory of justice - Michael Sandel (2011), Justice: What's the right thing to do? - John Thibaut & Laurens Walker (1975), Martin P. Golding (1978), Geoffrey A. Flick (1979/1984), Abram Chayes (1988), Adrian A.S. Zuckerman (1999), Hector Fix-Fierro (2003), Sandra Day O'Connor (2012) |
Phân tích các học thuyết công lý tự nhiên, công lý thủ tục, mô hình tố tụng đối tụng - thẩm vấn, tính độc lập tư pháp và tính hiệu quả kinh tế - xã hội trong xét xử. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây ở Việt Nam chủ yếu giải quyết từng vấn đề kỹ thuật pháp lý chuyên ngành riêng rẽ hoặc nghiên cứu quyền tư pháp ở tầm khái quát; các công trình nước ngoài có giá trị tham khảo nhưng chưa phản ánh bối cảnh đặc thù của thể chế chính trị - pháp lý Việt Nam. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của TAND; đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn xét xử sau khi có Hiến pháp năm 2013; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp đồng bộ từ góc độ lý luận chung về nhà nước và pháp luật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được triển khai trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và Chiến lược Cải cách tư pháp. Khung phân tích của luận án kết nối khái niệm công lý từ lịch sử tư tưởng triết học - pháp lý (tư tưởng của Khổng Tử, Lão Tử, Hàn Phi Tử ở phương Đông; Platon, Aristote, Cicero, Thomas Aquinas, Hugo Grotius, Lon Fuller ở phương Tây) với quy định pháp luật thực định Việt Nam (Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức TAND năm 2014, các Bộ luật tố tụng) và thực tiễn xét xử của Tòa án.
Khung phân tích của luận án:
1. Nền tảng lý thuyết: Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Học thuyết pháp lý về công lý
2. Thiết chế trung tâm: Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp thông qua hoạt động xét xử
3. Đối tượng bảo vệ: Lẽ phải, sự công bằng, quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN
4. Điều kiện bảo đảm: Sự lãnh đạo của Đảng, độc lập xét xử, pháp luật hoàn thiện, năng lực Thẩm phán
5. Mục tiêu hướng tới: Bản án thấu tình đạt lý, củng cố niềm tin công lý, ổn định trật tự xã hội
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thực tế:
- Phương pháp hồi cứu tài liệu: Thu thập, phân loại, tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (chủ yếu sử dụng tại Chương 1).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, hệ thống và cấu trúc: Sử dụng xuyên suốt các chương để làm rõ khái niệm, đặc điểm, nội dung, phương thức bảo vệ công lý và xây dựng hệ thống giải pháp.
- Phương pháp so sánh, suy luận logic: Đối chiếu các quan điểm học thuật, các mô hình tố tụng (tranh tụng và thẩm vấn) để tìm ra hạt nhân hợp lý.
- Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu quá trình phát triển của quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án qua các giai đoạn từ năm 1945 đến nay.
- Phương pháp mô tả và phân tích quy phạm: Phân tích các điều khoản của Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức TAND năm 2014, Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS), Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS), Luật Tố tụng hành chính (LTTHC).
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê và nghiên cứu vụ án cụ thể (case method / án lệ): Khảo sát các số liệu xét xử thực tế, các quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng Thẩm phán TANDTC và các án lệ đã ban hành để minh họa thực trạng bảo vệ công lý.
- Phương pháp phân tích dự báo khoa học và tham khảo chuyên gia: Dự báo xu hướng phát triển của xã hội đối với yêu cầu bảo vệ Hiến pháp, tính độc lập của Tòa án và nhu cầu dịch vụ pháp lý của luật sư.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết của Bộ Chính trị (Nghị quyết 49-NQ/TW).
- Các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) và văn bản quy phạm pháp luật thực định.
- Báo cáo công tác xét xử định kỳ của TANDTC; các Tuyển tập Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; hệ thống Án lệ được công bố; Báo cáo Chỉ số công lý của UNDP.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này thực hiện việc hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến công lý và hoạt động bảo vệ công lý của Tòa án. Tác giả đã phân tích có chọn lọc các kết quả nghiên cứu lý luận về tiếp cận công lý, quyền con người trong tư pháp, nguyên tắc tranh tụng, tính độc lập của Thẩm phán và các giải pháp cải cách tư pháp. Trên cơ sở chỉ ra những vấn đề đã được giải quyết và những nội dung còn bỏ ngỏ, tác giả xây dựng giả thuyết khoa học về công lý như là "hạt nhân hợp lý" của thuộc tính xã hội trong pháp luật và thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu định hướng toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân
Chương 2 làm sáng tỏ các phạm trù lý luận nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm của công lý: Công lý là lẽ phải, sự công bằng, đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội, được xã hội và pháp luật thừa nhận. Luận án phân tích nguồn gốc tư tưởng phương Đông và phương Tây, khẳng định công lý vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội rộng lớn.
- Hoạt động xét xử của Tòa án: Là hoạt động áp dụng pháp luật đặc thù nhân danh Nhà nước, chỉ do Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân tiến hành theo trình tự tố tụng chặt chẽ tại phiên tòa nhằm giải quyết các tranh chấp, cáo buộc pháp lý.
- Bảo vệ công lý trong xét xử: Nội dung bảo vệ công lý bao gồm: xác định đúng sự thật khách quan của vụ án; áp dụng chính xác pháp luật; tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân; ban hành phán quyết công bằng, vô tư, không thiên vị, không làm oan người vô tội và không bỏ lọt tội phạm. Phương thức bảo vệ công lý được thực hiện thông qua trình tự thủ tục tố tụng tư pháp, tranh tụng dân chủ, áp dụng án lệ, giải thích và áp dụng tập quán, tương tự pháp luật.
- Điều kiện bảo đảm công lý trong xét xử: Bao gồm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cầm quyền; bảo đảm tính độc lập xét xử của Tòa án và Thẩm phán; hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện; năng lực và phẩm chất đạo đức của Thẩm phán, Hội thẩm; điều kiện cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ; sự tham gia giám sát của xã hội.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân hiện nay
Chương 3 khảo sát thực tế qua hai trục nội dung:
- Thực trạng quy định pháp luật (từ năm 1945 đến nay): Phân kỳ lịch sử lập hiến và lập pháp qua hai giai đoạn: (1) Từ 1945 đến trước năm 2013 (khởi đầu từ Sắc lệnh số 13/SL năm 1945, qua các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992); (2) Giai đoạn từ năm 2013 đến nay (Hiến pháp 2013 chính thức hiến định nhiệm vụ bảo vệ công lý của TAND, Luật Tổ chức TAND năm 2014, các Bộ luật tố tụng năm 2015 tạo khung khổ pháp lý cụ thể).
- Thực tiễn bảo vệ công lý:
- Thành tựu: Tỷ lệ giải quyết các loại vụ việc tăng; chất lượng phán quyết được nâng lên; tỷ lệ các bản án, quyết định bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan giảm dần qua các năm; hoạt động tranh tụng tại phiên tòa được tăng cường; việc áp dụng và phát triển án lệ bước đầu tạo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật; công tác công khai bản án trên Cổng thông tin điện tử TANDTC tăng tính minh bạch.
- Hạn chế và nguyên nhân: Vẫn còn tình trạng án bị hủy, sửa; hiện tượng oan, sai hoặc bỏ lọt vi phạm chưa được khắc phục triệt để; một số phán quyết chưa thực sự thuyết phục; chất lượng tranh tụng ở một số phiên tòa còn mang tính hình thức; cơ sở vật chất ở TAND cấp huyện còn khó khăn; áp lực công việc của Thẩm phán quá lớn. Nguyên nhân được phân tích từ những bất cập của quy định pháp luật thực định, cơ chế bảo đảm độc lập xét xử chưa đầy đủ và trình độ, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ tư pháp.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp tăng cường bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân
Chương 4 xác định hệ quan điểm chỉ đạo và đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Quan điểm: Bám sát đường lối đổi mới của Đảng về cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; tôn trọng tính tối thượng của Hiến pháp và pháp luật; lấy bảo vệ quyền con người, quyền công dân làm trung tâm; giữ vững và tăng cường nguyên tắc độc lập xét xử.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Hoàn thiện pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng (BLTTHS, BLTTDS, LTTHC); cụ thể hóa các quy định về chứng cứ, chứng minh, thủ tục tranh tụng, áp dụng tập quán và tương tự pháp luật.
- Đổi mới tổ chức bộ máy TAND: Kiện toàn hệ thống Tòa án theo thẩm quyền xét xử độc lập tương đối với đơn vị hành chính lãnh thổ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ chế giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp cao và Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ Thẩm phán, Hội thẩm: Đổi mới công tác tuyển chọn, đào tạo, thi tuyển Thẩm phán; kéo dài thời hạn bổ nhiệm/nhiệm kỳ Thẩm phán để giảm áp lực tâm lý; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng xét xử và đạo đức nghề nghiệp.
- Bảo đảm thực chất tính độc lập xét xử: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xét xử theo hướng lãnh đạo gián tiếp qua đường lối được thể chế hóa thành pháp luật; ngăn ngừa mọi sự can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xét xử.
- Đẩy mạnh phát triển án lệ và công khai tư pháp: Hoàn thiện quy trình lựa chọn, công bố án lệ; tăng cường áp dụng án lệ để bảo đảm việc xét xử các vụ việc tương tự được phán quyết công bằng, thống nhất.
- Bảo đảm cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ: Nâng cấp trang thiết bị phòng xử án, đẩy mạnh xây dựng Tòa án điện tử, nâng cao chế độ đãi ngộ, tiền lương cho Thẩm phán và cán bộ Tòa án.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ luật học tiếp cận trực diện, hệ thống về vấn đề bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của TAND tại Việt Nam kể từ sau Hiến pháp năm 2013.
- Làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, nội hàm của công lý; xác lập luận điểm công lý là "hạt nhân hợp lý" của thuộc tính xã hội trong pháp luật. Luận án chứng minh Tòa án là thiết chế chuyên trách thực hiện quyền tư pháp nhằm hiện thực hóa công lý thông qua hoạt động xét xử.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí, nội dung và phương thức bảo vệ công lý của TAND, đồng thời phân tích toàn diện các điều kiện bảo đảm công lý (chính trị, pháp lý, tổ chức cán bộ, cơ sở vật chất).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Hệ thống hóa quá trình phát triển của pháp luật Việt Nam từ năm 1945 đến nay về chức năng, nhiệm vụ bảo vệ công lý của Tòa án; nhận diện rõ những điểm mới căn bản của Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức TAND năm 2014.
- Đánh giá đa chiều thực trạng xét xử bảo vệ công lý giai đoạn 2013-2020: chỉ ra những thành tựu đạt được về tranh tụng, áp dụng án lệ, giảm thiểu oan sai, đồng thời chỉ rõ những tồn tại (án bị hủy, sửa, áp lực công việc) và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện pháp luật, đổi mới tổ chức bộ máy, bảo đảm độc lập xét xử, nâng cao chất lượng Thẩm phán và phát triển án lệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào hệ thống TAND thông thường, không bao quát Tòa án quân sự.
- Các dẫn chứng và phân tích thực tiễn có phần tập trung nhiều vào lĩnh vực tố tụng hình sự, trong khi hoạt động xét xử bảo vệ công lý diễn ra ở nhiều lĩnh vực đa dạng khác (dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động).
- Khung thời gian khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu từ sau năm 2013 đến năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo vệ công lý chuyên sâu trong xét xử các vụ án hành chính và các tranh chấp kinh doanh thương mại quốc tế trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám đốc xét xử giữa các cấp Tòa án nhằm bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật và bảo đảm công lý.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình Tòa án điện tử và tác động của công nghệ số đến việc tiếp cận công lý của người dân.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng và hoạt động học thuật:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên luật học: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan công phu về lịch sử tư tưởng công lý (phương Đông, phương Tây, Mác - Lênin) và khung lý thuyết về quyền tư pháp, là nguồn tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy và nghiên cứu môn Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Tố tụng và Lịch sử nhà nước và pháp luật.
- Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Luật sư: Phần phân tích về phương thức bảo vệ công lý, kỹ năng tranh tụng, xác định sự thật khách quan và áp dụng án lệ (Chương 2, Chương 4) là tài liệu tham khảo nghiệp vụ hữu ích trong quá trình giải quyết vụ án thực tế.
- Cơ quan xây dựng chính sách, lập pháp và cải cách tư pháp: Các quan điểm và 6 nhóm giải pháp (Chương 4) cung cấp luận cứ khoa học cho việc sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức TAND, các Bộ luật tố tụng và hoàn thiện thể chế Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "công lý" như thế nào và tại sao khẳng định công lý là "hạt nhân hợp lý" của thuộc tính xã hội trong pháp luật?
Theo luận án, công lý là lẽ phải, sự công bằng, đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội, được xã hội và pháp luật thừa nhận. Pháp luật luôn có hai thuộc tính: thuộc tính giai cấp và thuộc tính xã hội. Thuộc tính xã hội thể hiện ý chí chung, bảo vệ trật tự và quyền lợi chính đáng của cộng đồng. Công lý chính là giá trị cốt lõi, là "hạt nhân hợp lý" của thuộc tính xã hội đó; một đạo luật chỉ thực sự công bằng và có sức sống khi nó thể hiện đầy đủ các giá trị công lý, lẽ phải và nhân đạo.
2. Tòa án nhân dân bảo vệ công lý thông qua những nội dung và phương thức cụ thể nào?
Về nội dung, Tòa án bảo vệ công lý bằng việc xác định đúng sự thật khách quan của vụ việc; áp dụng đúng đắn, chính xác quy định pháp luật; tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân; ban hành bản án công bằng, vô tư, không làm oan người vô tội và không bỏ lọt tội phạm. Về phương thức, việc bảo vệ công lý được tiến hành thông qua hoạt động xét xử theo trình tự tố tụng tư pháp chặt chẽ, bảo đảm nguyên tắc tranh tụng dân chủ, áp dụng án lệ, giải thích áp dụng tập quán và tương tự pháp luật khi pháp luật chưa có quy định trực tiếp.
3. Hiến pháp năm 2013 và các đạo luật liên quan có vai trò bước ngoặt gì đối với nhiệm vụ bảo vệ công lý của TAND?
Trước Hiến pháp năm 2013, các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và 1992 chưa hiến định trực tiếp cụm từ "bảo vệ công lý" cho Tòa án. Hiến pháp năm 2013 (Điều 102) lần đầu tiên hiến định rõ: TAND thực hiện quyền tư pháp và có nhiệm vụ hàng đầu là "bảo vệ công lý", đặt trước nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân và chế độ XHCN. Điều này đánh dấu bước phát triển trong nhận thức lập hiến, làm cơ sở để Luật Tổ chức TAND năm 2014 và các Bộ luật tố tụng năm 2015 cụ thể hóa các nguyên tắc bảo đảm độc lập xét xử, suy đoán vô tội và tranh tụng trong xét xử.
4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến hạn chế trong hoạt động xét xử bảo vệ công lý của TAND hiện nay?
Luận án chỉ ra ba nhóm nguyên nhân chủ yếu: (1) Nguyên nhân thể chế, pháp luật: Hệ thống pháp luật còn có quy định chưa đồng bộ, hướng dẫn áp dụng chưa kịp thời; cơ chế bảo đảm độc lập xét xử của Tòa án và Thẩm phán trên thực tế chưa thực sự hoàn thiện; (2) Nguyên nhân tổ chức, cán bộ: Năng lực chuyên môn, bản lĩnh nghề nghiệp và đạo đức của một bộ phận Thẩm phán, Thư ký còn hạn chế; áp lực công việc quá tải; (3) Nguyên nhân điều kiện bảo đảm: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng xử án và chế độ đãi ngộ đối với Thẩm phán (đặc biệt ở cấp huyện) chưa tương xứng với yêu cầu và tính chất phức tạp của công tác tư pháp.
Kết luận
Luận án "Bảo vệ công lý trong hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân ở Việt Nam hiện nay" của NCS. Trần Trí Dũng là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ luật học về vai trò bảo vệ công lý của TAND theo tinh thần Hiến pháp năm 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử, phân tích quy phạm và nghiên cứu án lệ, tác giả đã luận giải thấu đáo cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn xét xử giai đoạn 2013-2020. Hệ thống quan điểm và 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.