CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUAN VA THUC TIEN VEBAO HO SO'HUU TRÍ TUE CA PHE 1.1 T6ng quan v ébao hé quy’& so hitu trí tuệ 1.1 Các khái niệm liên quan 1.1 Sở hữu trí tuệ Theo WIPO (Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới ), sở hữu trí tuệ bao g âm những đối tượng là sản phẩm của sáng tạo trí tuệ chẳng hạn như các phát minh, tác phẩm văn học nghệ thuật, tên và hình ảnh được sử dụng trong thương mại,.2 Quy sở hữu trí tuệ Quyôn sở hữu trí tuệ là quy ên của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao g Gn quyền tác giả và quy liên quan đến quy`â tác giả, quy sở hữu công nghiệp va quy 8n đối với giống cây tr Ông.3 Bảo hộ quy'ân sở hữu trí tuệ Bảo vệ quy n sở hữu trí tuệ được hiểu là nhà nước và chủ thể quyên sở hữu trí tuệ sử dụng các phương thức pháp lý để bảo vệ quyên sở hữu các đối tượng sở hữu trí tuệ của mình, chống lại mọi sự xâm phạm để giữ nguyên vẹn quy ôn sở hữu các đối tượng nay. Quy & sở hữu trí tuệ được bảo vệ bằng các biện pháp hành chính, dân sự và hình SỰ.2 Phân loại Căn cứ đi `âi 4, khoản 1,2,3 trong Luật Sở hữu trí tuệ 36/2009/QH12, quy` SHTT bao øg ôn 3 loại: (QH, 36/2009/QH12) - Nhóm quy ®n tác giả (quyên tác giả và quyên liên quan đến quyên tác giả) Quyôn tác giả là quy ân của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quy liên quan đến quyê tác giả (sau đây gọi là quyầi liên quan) là quyên của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tỉnh mang chương trình được mã hóa.
- Quy sở hữu công nghiệp Quyên sở hữu công nghiệp là quy của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bế trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quy chống cạnh tranh không lành mạnh. - Quy đối với giống cây tr Ông Quy & đối với giống cây trồng là quy*& của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quy sở hữu.2 Tổng quan v bảo hộ quy`â sở hữu trí tuệ cà phê 1.1 Khái nệm Cà phê là một thức uống được pha chế bằng hạt cà phê rang lấy từ các hạt mọng cua cay Coffea.2 Thông tin chi tiết v`êcà phê Việt Nam Loại sản Hạt phẩm Ngu ô gốc Thông qua các nhà truyầ. giáo Pháp, cây cà phê được mang tới Việt cây cà phê Nam IẦn đâầi tiên vào cuối thế kỷ 19. Những đ ồn điên cà phê đẦt tiên do người Pháp thành lập là ở vùng Kẻ Sở, Bắc Kỳ vào năm 1888.
Sau đó, việc canh tác cây cà phê bất đ`ầi lan rộng. Cà phê Robusta (Cà phê chè) (VnCharm, Đây là giống cà phê thích nghi tốt với khí hậu và thổ nhưỡng trên vùng 2012) đất đỏ bazan — Tây Nguyên với độ cao tử 800 -1000m so với mặt nước biển. Là loại cà phê phổ biến nhất ở Việt Nam chiếm hơn 90% sản lượng hằng năm. Cà phê Arabica Cà phê Arabica chiếm một diện tích rất ít khoảng 1% diện tích trồng cà phê.
Loại cà phê này chỉ cho chất lượng tốt khi được tr ng ở độ cao trên 1000m so với mặt nước biển. Cà phê Cherry (Ca phé mit) Cà phê Cherry không được phổ biến lắm, nhưng đây là loại có khả năng chống chịu sâu bệnh rất tốt và năng suất rất cao. Được tr ng ở nhữn vùng đất khô đ3y gió và nắng của vùng cao nguyên. Cà phê Culi Là sự lựa chọn những hạt cà phê no tròn của các giống cà phê Robusta, Arabica và Cherry.
Đặc điểm Sau khi thụ phấn quả cà phê sẽ phát triển trong 7-9 tháng và có hình b'âi (Admincaphe, | dục. Khi chín, màu sắc của quả cà phê chuyển tử màu xanh sang màu 2020) vàng cuối cùng là màu đỏ. Hạt cà phê có thể có hình tròn hoặc dài, lúc còn tươi có màu xám vàng, xám xanh hoặc xanh. Khu vực địa | 1.
Vùng trồng cà phê Tây Bắc (nổi tiếng với cà phê Arabica) lý 2. Vùng tr ng cà phê Tây Nguyên (cà phê Robusta, Arabica) 3. Vùng tr Ông cà phê Trung Bộ (giống Catimor, Arabica ) Phương pháp | Cây cà phê sau khi được tr ng tử 3-4 năm sẽ ra quả. Tuy nhiên tới năm 4 tr ng trọt trở đi mới tiến hành thu hoạch đại trà.
Thời điểm thích hợp nhất để tr`ng cà phê là vào mùa mưa. Cà phê ưa độ ẩm cao nên tránh trồng chúng vào mùa khô và nên kết thúc quá trình trồng trước khi bước vào mùa khô khoảng một tới hai tháng. Quá trình thu 1. Quá trình thu hoạch hoạch và chế - Thời điểm: biến + Cà phê Việt Nam giống Robusta thưởng thu hoạch vào tháng 10-12, có nơi tử tháng 11 đến 1.
+ Cà phê Việt Nam giống Arabica thưởng thu hoạch vào tháng 9-1] - Kỹ thuật: Chỉ nên thu hoạch trái cà phê vửa chín. Thu hoạch ngày nào, chế biến luôn ngày ấy. Quá trình chế biến - Chế biến khô: đem phơi nguyên quả sau thu hoạch - Chế biến ướt: Quả chín đem xát tươi. Sau đó đem đãi hết lớp vỏ bằng nước.
Tiếp đó gan hết nước r ủ lên men. Cuối cùng là đem phơi và bảo quản.1 Cà phê Việt Nam 1.2 Bảo hệ sở hữu trí tuệ cà phê 1.1 Khái niệm Đối với sản phẩm cà phê, bảo vệ quyôn sở hữu trí tuệ cà phê là hình thức bảo vệ quy sở hữu công nghiệp cà phê. Bao g 4m quy’h voi các đối tượng: nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý. Các đối tượng này được nhà nước và chủ thể quy` sở hữu trí tuệ là chủ doanh nghiệp bảo vệ quy`âi sở hữu đối với đối tượng của mình, chống lại mọi sự xâm phạm để giữ nguyên vẹn quy sở hữu đối tượng này bằng cách sử dụng các phương thức pháp lý.2 Thông tin chi tiết Nhãn hiệu Chỉ dẫn địa lý - Đây đa là các đối tượng mà các doanh nghiệp cà phê Việt Nam sử dụng để bảo hộ quy êi sở hữu trí tuệ cho sản phẩm cà phê của ình.
Giống nhau mun - Cac d6i trong nay d& phai dang ky dé xac lap quy& bảo hộ. - Các đối tượng xuất hiện trên hàng hóa mà ở đây là cà phê để cho người tiêu dùng phân biệt. Khác | Khái | Theo khoản 16, Đi`ầi 4, Luật | Theo khoản 22, Đi êi 4, Luật sở hữu nhau | niệm sở hữu trí tuệ 2005: trí tuệ 2005: Nhan hiéu cac hang ca phé là dấu hiệu dùng để phân Chỉ dẫn địa lý cà phê là dấu hiệu biệt sản phẩm cà phê hay dùng để chỉ sản phẩm cà phê có dịch vụ của các tổ chức, ngu ồn gốc tử khu vực, địa phương, doanh nghiệp cà phê khác vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. nhau - Cà phê mang chỉ - Là dấu hiệu nhìn thấy „.
dẫn địa lý có ngu ôn gốc địa lý tử được dưới dạng chữ cái, tử khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hoặc Điền tương ứng với chỉ dẫn địa lý. sự kết kiện - Có danh tiếng, chất lượng hợp các yếu tố đó, được thể bảo hộ hoặc đặc tính chủ yếu do đi ` kiện hiện màu sắc. địa lý của khu vực, địa phương, - Có khả năng phân biệt. vùng lãnh thổ hàng hóa, dịch vụ.
hoặc nước tương ứng. Phạm vi bảo Trên toàn lãnh thổ Trong phạm vi khu vực kinh doanh hộ Thời - - - ; - 10 năm và được ra hạn nhi ôi | Đến khi tên thương mại này sử dụng gian No °. - ok Lần liên tiếp moi 1% 10 nam không còn hợp pháp nữa bảo hộ Bảng 1.2 Các đối tượng thuộc quy ê bảo hộ SHTT cà phê 1. Vai trò bảo hộ SHTT cà phê - Thúc đẩy hoạt động thương mại, đ ân tư Những hạn chế trong bảo hộ quy SHTT cà phê sẽ có thể khiến ngành thương mại cà phê của một quốc gia gặp nhi âi khó khăn và bất lợi.
Hệ thống bảo hộ quy` SHTT cà phê kém hay lỏng lẻo tạo cơ hội cho các hoạt động sao chép bất hợp pháp nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và giống cây tr ng. Hon thé nữa, hạn chế nay cũng ảnh hưởng tới quá trình chuyển giao công nghệ. Xây dựng được một hệ thống bảo hộ quyền SHTT cà phê nói riêng, các sản phẩm. đối tượng khác nói chung hiệu quả và đầy đủ sẽ hạn chế việc sao chép và làm giả sản phẩm.
Từ đó, quốc gia cũng như ngành cà phê có đi`âi kiện tiếp nhận công nghệ tiên tiến và hiện đại phục vụ cho hoạt động phát triển kinh tế xã hội. - Thúc đẩy hoạt động cạnh tranh lành mạnh Đối với thị trưởng ngành cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam, việc bảo hộ quy SHTT cà phê đối với các đối tượng như nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý có vai trò đảm bảo hoạt động cạnh tranh lành mạnh. Để có được uy tín và thương hiệu trên thị trưởng, doanh nghiệp cà phê cần đầu tư rất nhi`âi để người tiêu dùng biết tới và tin dùng. Tuy nhiên khi không bảo hộ quy`âi sở hữu trí tuệ này, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với việc thành quả đần tư ấy bị đánh cắp, dẫn tới thương hiệu và độ uy tín bị ảnh hưởng tiêu cực.
Rốt cuộc tạo ra môi trưởng cạnh tranh không lành mạnh. - Khuyến khích hoạt động sáng tạo Hệ thống bảo hộ quy&a SHTTT cà phê nói riêng, các sản phẩm, đối tượng khác nói chung hiệu quả và đầy đủ sẽ khuyến khích hoạt động sáng tạo, đổi mới ở các doanh nghiệp cà phê. Sáng tạo, đổi mới đ ng nghĩa với việc doanh nghiệp có cơ hội để nâng cao lợi nhuận khi được lượng người tiêu dùng lớn hơn biết tới và ủng hộ. Trên con đường nâng cao uy tín và mở rộng thương hiệu thì sáng tạo, đổi mới là phương thức quan trọng và c3n thiết với không chỉ doanh nghiệp cà phê mà tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác.
Không có sự bảo hộ quy & SHTT sé khién doanh nghiệp cà phê không yên tâm bộc lộ sức sáng tạo của mình.4 Kinh nghiệm bảo hộ SHTT cà phê - Vải thi âi Lục Ngạn, Bắc Giang của Việt Nam Vải thi âi Lục Ngan, Bac Giang của Việt Nam là một ví dụ điển hình cho kinh nghiệm bảo hộ SHTT cho cà phê Việt Nam.