Tổng quan luận án
Bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vị trí là một trong những trụ cột chính của hệ thống chính sách an sinh xã hội, đóng vai trò bảo đảm hoặc thay thế một phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm của người lao động khi gặp các biến cố thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Đối với phụ nữ ở khu vực nông thôn—lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp và đời sống gia đình—việc tiếp cận và thụ hưởng các chế độ BHXH còn gặp nhiều rào cản. Khuyến nghị chung số 34 của Ủy ban Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) đã chỉ rõ: quyền và lợi ích của phụ nữ nông thôn chưa được ghi nhận đầy đủ hoặc chưa được thực thi hiệu quả trên thực tế.
Tại Việt Nam, khu vực Bắc Trung Bộ (gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) có tỷ lệ lao động nữ ở nông thôn chiếm tới 79,28% tổng lực lượng lao động nữ của vùng, cao hơn mức trung bình 67,6% của cả nước. Đời sống của nhóm lao động này thường xuyên chịu tác động tiêu cực của thiên tai, bão lũ, biến đổi khí hậu; phần lớn làm việc trong khu vực phi chính thức hoặc sản xuất nông nghiệp thuần túy với thu nhập thấp, việc làm bấp bênh. Mặc dù các cấp ủy Đảng và chính quyền đã có nhiều nỗ lực, việc thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ nông thôn Bắc Trung Bộ vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống pháp lý, thiếu vắng các biện pháp hỗ trợ đặc thù, tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH của người sử dụng lao động còn diễn ra phổ biến. Trước thực tế đó, luận án tiến sĩ "Thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam" của nghiên cứu sinh Đỗ Phương Anh (chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2023, người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Quang Hiển) được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, luận án xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn khu vực này trong thời gian tới.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Một là, nghiên cứu, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong nước và ngoài nước; xác định các nội dung đã được làm rõ cần kế thừa và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
- Hai là, nghiên cứu cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về BHXH: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung pháp luật, hình thức thực hiện pháp luật, điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn; kinh nghiệm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ nông thôn của một số nước và giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Ba là, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam: chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng, ưu điểm, hạn chế của quy định pháp luật và thực tế triển khai các hình thức thực hiện pháp luật, làm rõ nguyên nhân.
- Bốn là, nêu các quan điểm và đề xuất các giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu: Bảo hiểm xã hội đối với người lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng là chính sách an sinh xã hội lớn được Đảng và Nhà nước quan tâm. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật BHXH thời gian qua đã góp phần giúp người dân nông thôn tiếp cận các quyền an sinh. Tuy nhiên, tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, do phụ nữ nông thôn chiếm tỷ lệ cao và chịu nhiều điều kiện đặc thù khó khăn, công tác tổ chức thực hiện pháp luật về BHXH còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc họ gặp nhiều rào cản trong tiếp cận và thụ hưởng chế độ trợ cấp BHXH. Yêu cầu đặt ra là phải có các quan điểm và giải pháp mang tính đặc thù nhằm bảo đảm quyền an sinh xã hội cho nhóm đối tượng này.
Các câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn hiện nay như thế nào?
- Hiểu thế nào là pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn? Cần có điều kiện gì để bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn ở Việt Nam?
- Thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ có những ưu điểm, hạn chế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến ưu điểm, hạn chế đó?
- Để bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn cần quán triệt những quan điểm và thực hiện những giải pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ nông thôn dưới góc độ khoa học pháp lý thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (mã số 9 38 01 06).
- Phạm vi không gian: 06 tỉnh Bắc Trung Bộ, bao gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thực trạng được nghiên cứu từ khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2016), các dữ liệu và số liệu thực tiễn được thu thập, phân tích, đánh giá từ năm 2016 đến hết 09 tháng đầu năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại, hệ thống hóa và đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nghiên cứu lý luận Nghiên cứu thực tiễn Nghiên cứu giải pháp
- Lý luận phụ nữ nông thôn - Thực trạng BHXH phi chính - Cải cách chính sách BHXH
- Lý luận thực hiện pháp luật thức & BHXH tự nguyện - Đổi mới truyền thông
- Yếu tố ảnh hưởng tham gia - Rào cản giới, vùng miền - Nâng cao năng lực bộ máy
Các nhóm nghiên cứu trước đây
-
Nhóm nghiên cứu về lý luận phụ nữ nông thôn và thực hiện chính sách an sinh xã hội:
- Trong nước: Công trình của Vũ Văn Phúc (chủ biên) và PGS.TS. Nguyễn Linh Khiếu (2014) về thực trạng phụ nữ nông dân trong xây dựng nông thôn mới; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2017) định hình khái niệm phụ nữ nông thôn; nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Thoa về vị thế và vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn; đề tài của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2012, 2017) về lao động phi chính thức và chính sách an sinh; công trình của PGS.TS. Đặng Minh Đức về BHXH cho nông dân châu Âu; luận án của Phạm Thị Lan Phương (2015) và Hà Văn Sỹ (2016) về phát triển BHXH tự nguyện; các bài viết của Cao Hồng Liên, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Hường (2019) về các yếu tố tác động đến quyết định tham gia và sự hài lòng đối với dịch vụ BHXH.
- Ngoài nước: Ester Boserup (1970) với công trình kinh điển về vai trò phụ nữ trong phát triển kinh tế; Beverly D. Leipert (2012) về sức khỏe phụ nữ nông thôn; Gisele Maynard-Tucker (2014) về rào cản xã hội và mù chữ; Nici Nelson (2015); Paulette Castel (2008, 2013) nghiên cứu hệ thống hưu trí tự nguyện tại Việt Nam; Landis MacKellar (2009) về hệ thống hưu trí khu vực phi chính thức ở châu Á; báo cáo của Hiệp hội An sinh xã hội quốc tế (ISSA, 1993) về an sinh cho nông dân tại các nước đang phát triển.
-
Nhóm nghiên cứu về thực tiễn thực hiện pháp luật và chính sách BHXH:
- Trong nước: Nghiên cứu của TS. Bùi Sỹ Lợi (2019) về mở rộng diện bao phủ BHXH cho lao động phi chính thức; đề tài của TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018) về phụ nữ khu vực phi chính thức tham gia BHXH; các bài báo khoa học của Nguyễn Hữu Dũng (2018), Nguyễn Thị Thúy (2017), Hồ Phương (2018), Phạm Thị Thu Hiền (2014), Phạm Thị Lan Hương và Nguyễn Văn Song (2014).
- Ngoài nước: Báo cáo chung của Viện Khoa học Lao động và Xã hội cùng UN Women (2012–2015); báo cáo của UN Women về bình đẳng giới tại Việt Nam; công trình của Jean-Pierre Cling và cộng sự (2013) về kinh tế phi chính thức; các đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB, 2012) về tính bền vững của mô hình hưu trí PAYG và thách thức bao phủ an sinh.
-
Nhóm nghiên cứu về giải pháp bảo đảm quyền BHXH:
- Trong nước: TS. Bùi Sỹ Lợi (2019) đề xuất các giải pháp cải cách mức đóng - hưởng và truyền thông; Trần Thị Thúy Nga và Nguyễn Đức Toàn (2013) đề xuất giải pháp qua tổ chức đoàn thể và công tác tuyên truyền; các bài viết của Trương Thị Mai (2018), Vương Đình Huệ (2018) trên Tạp chí Cộng sản; nghiên cứu của Trần Yên Thái về mở rộng chế độ BHXH tự nguyện cho nông dân; đề tài của TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018).
- Ngoài nước: Andrea Vilela (HelpAge International, 2013) về cải cách an sinh xã hội diện rộng tại Trung Quốc.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan, luận án chỉ rõ các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề BHXH dưới góc độ kinh tế, xã hội học hoặc quản lý công; đối tượng khảo sát thường là người lao động nói chung hoặc lao động phi chính thức trên phạm vi cả nước hoặc tại các tỉnh đơn lẻ. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý (ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật) để nghiên cứu một cách hệ thống việc thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn tại địa bàn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ—khu vực có tỷ lệ lao động nữ nông thôn cao và điều kiện kinh tế - xã hội mang nhiều tính chất đặc thù.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Nền tảng tư tưởng và lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, quyền con người, an sinh xã hội và bình đẳng giới.
- Văn bản pháp lý nền tảng: Hiến pháp năm 2013, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Bình đẳng giới năm 2006, Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Việc làm năm 2013, Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi, bổ sung 2022), Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về phát triển nông nghiệp, nông thôn và các điều ước quốc tế liên quan (Công ước CEDAW, Khuyến nghị chung số 34).
- Khung khái niệm:
- Nông thôn: Khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường thuộc thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh; được quản lý bởi HĐND và UBND xã (theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP).
- Phụ nữ ở nông thôn: Cộng đồng người đa dạng về dân tộc, tôn giáo, độ tuổi, trình độ; sinh sống ngoài khu vực nội thành, nội thị; làm việc chủ yếu trong nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và khu vực phi chính thức. Trong phạm vi luận án, khái niệm này đồng nhất với lực lượng "lao động nữ ở nông thôn" (từ đủ 15 tuổi trở lên).
- Thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn: Việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi xử sự theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam về BHXH, dưới những hình thức và thủ tục nhất định nhằm bảo đảm cho phụ nữ ở nông thôn được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ BHXH khi đủ điều kiện luật định trên cơ sở đóng quỹ, góp phần thực hiện bình đẳng giới và an sinh xã hội toàn dân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
| Phương pháp |
Cách thức triển khai trong luận án |
| Phân tích, tổng hợp |
Sử dụng tại Chương 1 để phân tích tài liệu thứ cấp về tổng quan nghiên cứu; Chương 2 để phân tích các khái niệm, đặc điểm, điều kiện bảo đảm; Chương 3 để tổng hợp số liệu thực trạng tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ. |
| Logic |
Đảm bảo tính nhất quán xuyên suốt 4 chương: từ tổng quan tài liệu (Chương 1) -> khung lý luận (Chương 2) -> đánh giá thực trạng (Chương 3) -> đề xuất giải pháp (Chương 4). |
| Lịch sử |
Phân tích quá trình thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 từ ngày 01/01/2016 đến hết tháng 9/2022 trong bối cảnh tác động của thiên tai, bão lũ và suy thoái kinh tế tại miền Trung. |
| Thống kê |
Thu thập, xử lý các chuỗi số liệu về dân số, lao động nữ, thu nhập, tình hình thu - chi quỹ BHXH, nợ đọng BHXH từ báo cáo định kỳ của cơ quan BHXH 6 tỉnh Bắc Trung Bộ và Tổng cục Thống kê. |
| Điều tra xã hội học |
Khảo sát bằng bảng hỏi đối với mẫu gồm 600 phụ nữ ở nông thôn tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (bao gồm cả nhóm đang tham gia và nhóm chưa tham gia BHXH) nhằm thu thập dữ liệu về nhận thức, nhu cầu, rào cản và kiến nghị. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn
Chương 1 tập trung khảo cứu các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã đạt được sự thống nhất về khung lý thuyết an sinh xã hội, vai trò của BHXH tự nguyện và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của lao động phi chính thức. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa đi sâu phân tích việc thực hiện pháp luật BHXH dưới lăng kính khoa học pháp lý đối với phụ nữ nông thôn tại vùng Bắc Trung Bộ. Từ đó, chương này xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng giả thuyết khoa học và hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn Việt Nam
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh về thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn:
- Đặc điểm của thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ nông thôn:
- Đặc điểm về đối tượng tham gia và thụ hưởng: Phụ nữ nông thôn vừa là chủ thể tham gia vừa là chủ thể thụ hưởng; chia thành 2 nhóm: nhóm tham gia BHXH bắt buộc (làm việc theo hợp đồng lao động, cán bộ công chức xã, người hoạt động không chuyên trách ở xã, quản lý hợp tác xã có lương) và nhóm tham gia BHXH tự nguyện (lao động nông - lâm - ngư nghiệp, lao động phi chính thức, nội trợ từ đủ 15 tuổi trở lên).
- Đặc điểm về địa bàn thực hiện: Khu vực nông thôn có địa hình phức tạp, cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ xã hội còn hạn chế; tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (16,3%); tính gắn kết cộng đồng làng xóm, dòng họ chi phối mạnh mẽ hành vi ứng xử.
- Đặc điểm về biện pháp thực hiện: Phải áp dụng kết hợp các biện pháp bảo đảm và thúc đẩy bình đẳng giới theo Luật Bình đẳng giới năm 2006 (lồng ghép giới, hỗ trợ tài chính đặc thù, tuyên truyền phù hợp đặc điểm giới).
- Đặc điểm về cách thức thực hiện: Thực hiện lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và đào tạo nghề.
- Vai trò của việc thực hiện pháp luật BHXH: Giúp ổn định đời sống, bù đắp thu nhập khi gặp rủi ro; giảm phụ thuộc tài chính tuổi già; thúc đẩy bình đẳng giới và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nội dung pháp luật: Xác định rõ thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước, BHXH Việt Nam, đại lý thu, trách nhiệm của người sử dụng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động, vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
- Điều kiện bảo đảm: Điều kiện chính trị - tư tưởng, điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện hoàn thiện pháp luật, và năng lực của bộ máy tổ chức thực hiện.
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình an sinh xã hội cho nông dân và phụ nữ nông thôn của một số nước, rút ra bài học cho Việt Nam về đa dạng hóa gói bảo hiểm và cơ chế trợ cấp tài chính.
Chương 3: Yếu tố ảnh hưởng, thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng giai đoạn 2016 – 9/2022 thông qua các số liệu thống kê và kết quả khảo sát 600 phụ nữ tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ:
- Các yếu tố ảnh hưởng: Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (thường xuyên bão lũ); trình độ học vấn và tay nghề thấp; cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn; thu nhập bình quân đầu người của phụ nữ nông thôn Bắc Trung Bộ còn thấp, công việc bấp bênh.
- Thực trạng quy định pháp luật: Luật BHXH năm 2014 và các văn bản hướng dẫn đã tạo hành lang pháp lý cơ bản, nhưng chính sách BHXH tự nguyện còn kém hấp dẫn do chỉ gồm 2 chế độ (hưu trí, tử tuất), thiếu các chế độ ngắn hạn thiết thực với phụ nữ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động).
- Dữ liệu và thực trạng thực hiện:
| Danh mục dữ liệu trong luận án |
Nội dung phản ánh từ văn bản |
| Bảng 3.1 & 3.2 |
Phân tích cơ cấu lực lượng lao động 6 tỉnh Bắc Trung Bộ theo giới tính/khu vực (lao động nữ nông thôn chiếm 79,28%) và cơ cấu thu nhập bình quân đầu người/tháng theo nguồn thu. |
| Bảng 3.3 & Biểu đồ 3.1 |
Nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện và tỷ lệ tham gia BHXH thực tế trong tổng số lao động nữ nông thôn tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (vẫn ở mức thấp). |
| Bảng 3.4 & Hộp 3.1 |
Đánh giá các kênh thông tin tiếp cận chính sách BHXH của phụ nữ và kinh nghiệm mô hình tuyên truyền, vận động phụ nữ tham gia BHXH tại cơ sở. |
| Bảng 3.5 & Biểu đồ 3.2, 3.3 |
Số liệu phụ nữ nông thôn tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện tại một số tỉnh; tỷ lệ lao động nữ được giải quyết hưởng chế độ thai sản. |
| Bảng 3.6 & Hộp 3.2, 3.3 |
Số liệu nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ; các vi phạm pháp luật điển hình của người sử dụng lao động và khó khăn trong quản lý tại doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ. |
- Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ bao phủ BHXH đối với lao động nữ nông thôn còn thấp; việc chấp hành pháp luật của nhiều đơn vị sử dụng lao động chưa nghiêm (nợ đóng, trốn đóng); công tác thanh tra, kiểm tra còn mỏng; mạng lưới đại lý thu chưa phát huy tối đa hiệu quả.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống các giải pháp đồng bộ:
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP LUẬN ÁN
NHÓM GIẢI PHÁP CHUNG NHÓM GIẢI PHÁP CỤ THỂ
- Hoàn thiện pháp luật BHXH có lồng ghép giới - Đổi mới tuyên truyền đặc thù cho phụ nữ
- Phát huy vai trò cấp ủy, chính quyền địa phương - Nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Nâng cao hiệu quả giám sát của Mặt trận & Hội Phụ nữ - Nâng chất lượng cơ quan BHXH và đại lý thu
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT ngành BHXH
- Tăng cường thanh tra, xử phạt vi phạm
- Áp dụng biện pháp hỗ trợ tài chính đặc thù
- Quan điểm:
- Thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn gắn liền với thực hiện chính sách xã hội và an sinh xã hội của Đảng, Nhà nước.
- Gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.
- Gắn việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập với bảo đảm quyền con người và thực hiện bình đẳng giới.
- Nhóm giải pháp chung:
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH có tính tới yếu tố giới và đặc thù của lao động nữ nông thôn.
- Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương 6 tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân và đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Đổi mới nội dung và phương pháp tuyên truyền, tư vấn chính sách BHXH phù hợp với tâm lý, trình độ của phụ nữ nông thôn.
- Tăng cường trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc ký hợp đồng và đóng nộp BHXH bắt buộc đầy đủ cho lao động nữ.
- Nâng cao năng lực phục vụ của cơ quan BHXH cấp huyện và tính chuyên nghiệp của mạng lưới đại lý thu BHXH tại các xã.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thu nộp, giải quyết chế độ BHXH.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trốn đóng, nợ đọng BHXH.
- Áp dụng các biện pháp hỗ trợ tài chính đặc thù từ ngân sách trung ương và địa phương nhằm hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện cho phụ nữ nông thôn có hoàn cảnh khó khăn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng và luận giải khái niệm, đặc điểm, vai trò của thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn dưới giác độ lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật.
- Làm rõ cấu trúc nội dung pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật và hệ thống các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ nông thôn trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới và thúc đẩy bình đẳng giới.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ nông thôn tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 – 9/2022 dựa trên nguồn số liệu thống kê chính thức và dữ liệu điều tra thực địa 600 đối tượng.
- Phân tích rõ các nguyên nhân kinh tế, xã hội, nhận thức và tổ chức bộ máy dẫn đến tình trạng tỷ lệ tham gia BHXH của lao động nữ nông thôn khu vực này còn thấp và tình trạng nợ đọng BHXH kéo dài.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có tính khả thi, gắn kết giữa chính sách an sinh xã hội, bình đẳng giới và phát triển kinh tế nông thôn tại địa bàn Bắc Trung Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ; chưa mở rộng khảo sát so sánh chuyên sâu với các vùng sinh thái nông nghiệp khác có điều kiện kinh tế tương đồng hoặc khác biệt (như Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Về thời gian: Dữ liệu thực tiễn được thu thập và chốt mốc đánh giá đến tháng 09 năm 2022 theo khuôn khổ thi hành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh cơ chế thực hiện pháp luật BHXH đối với lao động nữ nông thôn giữa các vùng kinh tế - xã hội trên cả nước.
- Nghiên cứu đánh giá tác động khi Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi được ban hành và có hiệu lực, đặc biệt là các quy định mới về giảm thời gian đóng hưởng lương hưu và bổ sung các gói trợ cấp ngắn hạn cho lao động phi chính thức.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Xã hội của Quốc hội trong việc hoàn thiện chính sách, sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.
- Cơ quan tổ chức thực hiện chính sách: Cơ quan BHXH Việt Nam và BHXH các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế có thể tham khảo các phát hiện về rào cản tiếp cận thông tin và phương thức thu nộp để cải tiến quy trình phục vụ và mở rộng mạng lưới đại lý thu.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Nông dân các cấp có thêm căn cứ thực tiễn để xây dựng mô hình tuyên truyền, vận động hội viên và thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Cung cấp tài liệu nghiên cứu, giảng dạy cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Kinh tế, Luật Lao động & An sinh xã hội, Xã hội học và Giới trong phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn Việt Nam"?
Luận án xác định: Thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn Việt Nam là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi xử sự theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam về bảo hiểm xã hội, dưới những hình thức và thủ tục nhất định nhằm bảo đảm cho phụ nữ ở nông thôn được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện luật định, trên cơ sở tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của các bên, góp phần thực hiện bình đẳng giới, bảo đảm quyền của phụ nữ ở nông thôn và thực hiện thắng lợi mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân.
2. Phụ nữ ở nông thôn được phân chia thành những nhóm đối tượng tham gia BHXH nào trong luận án?
Luận án phân chia phụ nữ ở nông thôn thành 02 nhóm chính căn cứ theo quy định của pháp luật:
- Nhóm tham gia BHXH bắt buộc: Lao động nữ làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và đơn vị sự nghiệp cấp xã; người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng lương; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
- Nhóm tham gia BHXH tự nguyện: Người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện tham gia bắt buộc, bao gồm lao động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, xã viên hợp tác xã không hưởng lương, người làm nghề thủ công truyền thống, nội trợ và các lao động tự làm trong khu vực phi chính thức.
3. Quy mô điều tra xã hội học thực tế của luận án được thực hiện như thế nào?
Tác giả đã triển khai khảo sát thực tế trên mẫu gồm 600 phụ nữ ở nông thôn trên địa bàn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Mẫu khảo sát bao gồm cả nhóm phụ nữ đang tham gia và nhóm phụ nữ chưa tham gia BHXH nhằm thu thập dữ liệu về nhận thức chính sách, khả năng tài chính, nhu cầu đóng - hưởng và những rào cản thực tế trong quá trình tiếp cận hệ thống an sinh xã hội.
4. Tại sao thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn phải áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới?
Do đặc thù giới tính, phụ nữ nông thôn phải thực hiện thiên chức mang thai, sinh con và gánh vác phần lớn công việc chăm sóc gia đình nhưng lại tập trung chủ yếu ở khu vực kinh tế phi chính thức, thu nhập bấp bênh và ít được bảo vệ bởi hợp đồng lao động. Việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới (theo Luật Bình đẳng giới năm 2006) như lồng ghép giới trong chính sách, hỗ trợ mức đóng và tổ chức truyền thông đặc thù là yêu cầu bắt buộc nhằm rút ngắn khoảng cách chênh lệch thực tế giữa phụ nữ nông thôn với nam giới và với phụ nữ thành thị.
5. Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể nào nhằm tăng cường tỷ lệ tham gia BHXH của phụ nữ nông thôn Bắc Trung Bộ?
Luận án đề xuất 6 giải pháp cụ thể:
- Đổi mới phương thức tuyên truyền phù hợp với phụ nữ nông thôn;
- Nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đóng BHXH;
- Nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan BHXH và hệ thống đại lý thu xã, phường;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giải quyết chế độ;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và chế tài xử lý nghiêm vi phạm nợ đọng BHXH;
- Áp dụng cơ chế hỗ trợ tài chính đặc thù từ ngân sách để trợ cấp mức đóng cho phụ nữ nông thôn nghèo, cận nghèo.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Phương Anh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Tác giả đã kết hợp khung lý luận pháp lý với các phương pháp điều tra xã hội học trên mẫu 600 đối tượng và số liệu thống kê giai đoạn 2016 – 9/2022 để làm rõ thực trạng thực hiện pháp luật tại địa phương. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện cơ chế an sinh xã hội, thúc đẩy bình đẳng giới và bảo đảm quyền của phụ nữ nông thôn trong tiến trình phát triển bền vững.