Tổng quan về luận án

Nghiên cứu "Thể chế bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thế Linh (Luận án Tiến sĩ Quản lý công, Mã số: 9 34 04 03; Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Thu Hà và TS. Tạ Thị Hương, Học viện Hành chính Quốc gia, 2024) đại diện cho một công trình tiên phong trong việc tiếp cận chính sách an sinh xã hội (ASXH) dưới lăng kính khoa học thể chế và quản lý công hiện đại. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh chuyển dịch nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và triển khai các định hướng chiến lược theo Nghị quyết số 28-NQ/TW (2018) về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) cùng Nghị quyết số 42-NQ/TW (2023) về đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, luận án giải quyết bài toán cốt lõi: làm thế nào để hoàn thiện thể chế BHXH nhằm duy trì vững chắc trụ cột an sinh quốc gia trước áp lực già hóa dân số và biến động thị trường lao động.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án định vị là sự thiếu vắng một khung phân tích quản lý công toàn diện tích hợp cả hai trạng thái "tĩnh" (hệ thống quy phạm pháp luật, chuẩn mực quy tắc) và "động" (bộ máy tổ chức thực thi, cơ chế thanh tra - giám sát và hành vi tuân thủ của các chủ thể). Trong khi y văn quốc tế và trong nước trước đây thường phân tách riêng rẽ giữa khía cạnh pháp lý thuần túy hoặc bài toán cân đối tài chính quỹ ngắn hạn, nghiên cứu này xác lập mối liên hệ hữu cơ giữa cấu trúc thể chế với năng lực đảm bảo ASXH dài hạn.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Những nội dung cơ bản cấu thành thể chế bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam là gì?
  2. Thực trạng thể chế bảo hiểm xã hội và công tác tổ chức thực hiện thể chế này ở Việt Nam giai đoạn từ khi ban hành Luật BHXH năm 2014 đến nay bộc lộ những kết quả, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
  3. Cần thiết lập hệ thống quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp mang tính đột phá nào để hoàn thiện thể chế bảo hiểm xã hội ở Việt Nam nhằm bảo đảm an sinh xã hội bền vững?

Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Thể chế Mới (New Institutional Economics) của Douglass North (1990), Masahiko Aoki (2001), các chuẩn mực an sinh của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các nguyên lý Quản lý công hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2022 trên phạm vi toàn quốc và dữ liệu khảo sát thực chứng ($N = 456$) tại các địa bàn trọng điểm (Hà Nội, Bắc Giang, Thanh Hóa), mang lại giá trị khoa học và căn cứ thực tiễn sắc bén cho tiến trình sửa đổi Luật BHXH.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn trong luận án được phân tích mạch lạc qua ba dòng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về lý thuyết thể chế: Luận án kế thừa luận điểm kinh điển của Douglass North (1990) khi định nghĩa "thể chế là những quy tắc của trò chơi trong xã hội, hay đó là những quy tắc mang tính minh bạch và nhân văn để điều chỉnh những hành vi giao dịch giữa con người với nhau. Lý thuyết về thể chế được xây dựng dựa trên các hành vi ứng xử giữa con người với nhau phù hợp với lý thuyết của chi phí giao dịch". Tiếp nối mạch tư duy này, luận án tiếp thu khung Thể chế So sánh của Masahiko Aoki (2001) và lý thuyết Chi phí giao dịch của Ronald Coase, chỉ ra rằng việc hoàn thiện thể chế hành chính là tất yếu nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ và ngăn ngừa rủi ro biến động kinh tế. Tại Việt Nam, nghiên cứu tiếp nối các công trình nền tảng của Trần Đình Ân và Võ Trí Thành (2002), Nguyễn Đăng Dung và Bùi Ngọc Sơn (2004), cùng giáo trình Quản lý công của Học viện Hành chính Quốc gia (2006).

Nhóm nghiên cứu về an sinh xã hội và quản trị bảo hiểm xã hội: Về phương diện quốc tế, luận án đối chiếu với nghiên cứu của Rebecca Holmes và Lucy Scott (2016) về việc mở rộng BHXH cho lao động phi chính thức và lao động nữ; quan điểm của Enoff và Roddy McKinnon (2011) coi việc thu và tuân thủ đóng góp là biểu hiện cốt lõi của "quản trị tốt" (good governance); và nghiên cứu của Marcelo (2014) về kinh nghiệm Uruguay trong cải cách thủ tục hành chính, liên thông cơ quan thuế để kiểm soát thu nhập và tăng 25% tỷ lệ tham gia BHXH khu vực doanh nghiệp nhỏ. Về mặt trong nước, luận án tổng kết các nghiên cứu về mô hình an sinh châu Âu (Đinh Công Tuấn, 2008; Nguyễn Quang Thuấn và Bùi Nhật Quang, 2011), các luận án về cân đối tài chính quỹ (Nguyễn Thị Hào, 2014; Trần Thị Thúy Nga, 2014; Nguyễn Trọng Thản, 2014), nghiên cứu về tiền lương đóng và trần đóng BHXH của Phạm Đình Thành (2018), cùng phân tích gánh nặng BHXH của Huỳnh Thế Nguyễn và cộng sự (2019).

Tranh luận học thuật và định vị nghiên cứu: Y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập: một bên ủng hộ mở rộng tối đa diện bao phủ và nâng cao mức hưởng theo định hướng phúc lợi hóa xã hội; bên kia nhấn mạnh kỷ luật tài chính nghiêm ngặt, hạ tỷ lệ hưởng để bảo toàn quỹ theo nguyên tắc đóng - hưởng sòng phẳng. Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012) từng cảnh báo hệ thống BHXH Việt Nam đối mặt nguy cơ thâm hụt dài hạn do tuổi nghỉ hưu thực tế thấp và tỷ lệ thay thế tối đa lên tới 75% – thuộc hàng cao nhất thế giới. Luận án định vị chính xác khoảng trống: hòa giải mâu thuẫn giữa an sinh phổ quát và bền vững tài chính thông qua tái cấu trúc toàn diện thể chế quản lý công, chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế chia sẻ trách nhiệm đa tầng.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã làm sâu sắc và mở rộng lý luận quản lý công thông qua việc xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác: "Thể chế BHXH nhằm đảm bảo ASXH bền vững là hệ thống các quy phạm pháp luật về BHXH do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được thực hiện vận hành một cách thống nhất bởi các cơ quan, tổ chức để đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu của BHXH nhằm đảm bảo ASXH bền vững".

Công trình luận chứng thuyết phục rằng thể chế BHXH không chỉ thuần túy là văn bản quy phạm (trạng thái tĩnh) mà là một chỉnh thể bao gồm thiết chế tổ chức bộ máy, năng lực thừa hành công vụ và cơ chế tương tác giữa Nhà nước - Người sử dụng lao động (NSDLĐ) - Người lao động (NLĐ) (trạng thái động). Đóng góp lý thuyết được cụ thể hóa qua 3 mệnh đề khoa học:

  • Mệnh đề 1: Mức độ hoàn thiện của thể chế tĩnh (tính đồng bộ, minh bạch của căn cứ đóng, tỷ lệ đóng - hưởng) quyết định hành vi tuân thủ và mức độ trục lợi quỹ của các chủ thể kinh tế.
  • Mệnh đề 2: Năng lực thực thi thể chế động (tách bạch quản lý nhà nước với quản trị dịch vụ công, cơ chế thanh tra chuyên ngành) tỷ lệ thuận với khả năng phát triển đối tượng và giảm thiểu nợ đọng BHXH.
  • Mệnh đề 3: Tính bền vững của hệ thống an sinh xã hội là hàm số đồng biến của sự cân bằng giữa nguyên tắc tương trợ xã hội (chia sẻ rủi ro) và nguyên tắc tương đương tài chính (đóng - hưởng sòng phẳng).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 lý thuyết: Lý thuyết Thể chế Mới, Lý thuyết Quản lý công mới (NPM) và Lý thuyết Kinh tế học Phúc lợi. Khung phân tích phân rã thể chế BHXH thành 5 cấu phần tương tác hữu cơ:

  1. Thể chế về đối tượng: Xác định bản chất đối tượng bảo hiểm là "thu nhập của người lao động" thay vì con người cơ học, từ đó mở rộng diện bao phủ sang khu vực lao động linh hoạt, hợp đồng dưới 1 tháng và lao động phi chính thức.
  2. Thể chế về thu và căn cứ đóng: Thiết lập cơ chế kiểm soát tiền lương thực tế làm căn cứ đóng, giải quyết triệt để khoảng cách giữa tiền lương đóng BHXH (chỉ bằng khoảng 60% thu nhập thực tế) và trần đóng 20 lần mức lương cơ sở.
  3. Thể chế về chế độ và thụ hưởng: Cân chỉnh tương quan giữa các chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) và chế độ dài hạn (hưu trí, tử tuất), giảm áp lực rút BHXH một lần.
  4. Thể chế về quản lý và đầu tư quỹ: Chuyển đổi mô hình bảo toàn và tăng trưởng quỹ từ gửi ngân hàng thương mại thụ động sang danh mục đầu tư đa dạng hóa có kiểm soát rủi ro.
  5. Thể chế về tổ chức bộ máy và giám sát: Xác lập địa vị pháp lý tự chủ cho cơ quan BHXH Việt Nam, phân định rõ chức năng QLNN của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội / Bộ Tài chính với chức năng tổ chức thực hiện chính sách.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp giải thích tuần tự (explanatory sequential mixed-methods design) được triển khai trên 3 cấp độ phân tích: cấp độ vĩ mô (chính sách, luật pháp quốc gia), cấp độ trung mô (bộ máy hành chính ngành BHXH và doanh nghiệp) và cấp độ vi mô (người lao động thụ hưởng).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược thu thập dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa tam giác phương pháp (triangulation) về dữ liệu, lý thuyết và nguồn thông tin:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp toàn diện báo cáo thống kê chính thức giai đoạn 2014–2022 của BHXH Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ để đo lường nhận thức, rào cản tham gia và đánh giá chất lượng thể chế BHXH. Quy mô mẫu áp dụng công thức chọn mẫu của Hair và cộng sự (2006) – quy định cỡ mẫu hợp lệ tối thiểu là 85 quan sát đối với phân tích nhân tố.

Data và phân tích

Tác giả đã phát ra 500 phiếu khảo sát và thu về $N = 456$ phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 91.2%), vượt xa ngưỡng tối thiểu theo yêu cầu kiểm định thống kê. Mẫu nghiên cứu phản ánh đặc tính nhân khẩu học phong phú:

  • Địa bàn khảo sát: 345 người tại Thành phố Hà Nội (chiếm 75.66%) và 111 người tại các tỉnh có mật độ công nghiệp cao gồm Bắc Giang và Thanh Hóa (chiếm 24.34%).
  • Giới tính: 144 nam (31.58%) và 312 nữ (68.42%).
  • Độ tuổi: 332 người dưới 40 tuổi (72.81%) và 124 người từ 40 tuổi trở lên (27.19%).
  • Trình độ học vấn: 382 người có trình độ đại học trở lên (83.77%) và 74 người có trình độ dưới đại học (16.23%).

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp, xử lý bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích khoảng cách kỳ vọng - thực trạng và phân tích so sánh chéo giữa các nhóm đối tượng (lao động làm việc theo hợp đồng dưới 1 tháng, dưới 3 tháng, lao động tự do).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Thứ nhất, nghịch lý cấu trúc đóng - hưởng gây bất ổn định tài chính quỹ hưu trí dài hạn: Luận án chỉ ra sự mất cân đối sâu sắc khi tổng mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất của NLĐ và NSDLĐ duy trì ở mức 22% tiền lương tháng (theo Luật BHXH 2014), trong khi tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa lên tới 75%. Tốc độ tăng thu bình quân của quỹ hưu trí tử tuất giai đoạn vừa qua đạt 25.07%/năm chủ yếu do điều chỉnh tăng lương tối thiểu và mở rộng cơ học số người tham gia, chứ không xuất phát từ sự gia tăng thực chất của tiền lương đóng (vốn chỉ phản ánh 60% thu nhập thực tế).

Thứ hai, khoảng trống thể chế đối với lao động phi chính thức và hợp đồng ngắn hạn: Dù Luật BHXH 2014 đã mở rộng đối tượng bắt buộc đối với hợp đồng từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng, kết quả khảo sát thực tế cho thấy các doanh nghiệp dễ dàng lách luật bằng hình thức khoán việc, chia nhỏ thời gian hợp đồng hoặc trốn đóng do thủ tục kê khai còn phức tạp. Nhóm lao động phi chính thức – đối tượng dễ bị tổn thương nhất – vẫn nằm ngoài lưới an toàn do chính sách BHXH tự nguyện thiếu các chế độ ngắn hạn hấp dẫn (chỉ có hưu trí và tử tuất, thiếu ốm đau, thai sản).

Thứ ba, cơ cấu danh mục đầu tư quỹ BHXH tiềm ẩn rủi ro giảm giá trị thực tế: Giai đoạn 2016–2019, nguồn kết dư quỹ BHXH khổng lồ chủ yếu tập trung vào hai kênh có độ an toàn cao nhưng lợi suất thực tế thấp: mua trái phiếu chính phủ và gửi tiền tại các ngân hàng thương mại nhà nước. Thiếu cơ chế đầu tư linh hoạt và tổ chức chuyên trách quản lý tài sản khiến nguồn quỹ có nguy cơ bị xói mòn bởi lạm phát trong dài hạn.

Thứ tư, bất cập trong chế tài xử lý vi phạm và thẩm quyền thanh tra: Tác giả chỉ ra lỗ hổng trong việc hình sự hóa tội danh trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự. Hoạt động kiểm tra của cơ quan BHXH phần lớn chỉ dừng lại ở phát hiện và kiến nghị; cơ chế thanh tra chuyên ngành đóng BHXH chưa đi kèm quyền tài phán cưỡng chế kịp thời, dẫn đến tình trạng nợ đọng, chậm đóng kéo dài mà không bị xử lý nghiêm minh.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Khẳng định vai trò của thể chế như một công cụ điều tiết kinh tế - xã hội then chốt, chuyển dịch mô hình an sinh từ "nhà nước trợ cấp thụ động" sang "quản trị an sinh chia sẻ trách nhiệm".
  • Về phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đánh giá thể chế BHXH đa chiều (thể chế tĩnh - thể chế động), có thể nhân rộng để đánh giá các chính sách công khác như Bảo hiểm Y tế và Bảo hiểm Thất nghiệp.
  • Về ứng dụng thực tiễn: Cung cấp căn cứ thực chứng đề xuất lộ trình giảm thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu (từ 20 năm xuống 15 năm, hướng tới 10 năm), đa dạng hóa gói BHXH tự nguyện và hình thành hệ thống hưu trí bổ sung nhiều tầng.
  • Về chính sách công: Đề xuất cơ chế chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa Tổng cục Thuế và cơ quan BHXH nhằm kiểm soát thu nhập tính đóng, triệt tiêu động cơ trốn đóng của doanh nghiệp tương tự bài học cải cách của Uruguay (Marcelo, 2014).

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu nhất định:

  • Giới hạn mẫu và không gian: Do điều kiện nguồn lực, mẫu khảo sát sơ cấp ($N = 456$) tập trung chủ yếu tại Hà Nội và hai tỉnh miền Bắc/Bắc Trung Bộ (Bắc Giang, Thanh Hóa), chưa bao phủ sâu khu vực phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai) – nơi có mật độ lao động nhập cư và doanh nghiệp FDI quy mô lớn nhất cả nước.
  • Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian: Khung dữ liệu định lượng của luận án phản ánh giai đoạn trước và trong thời điểm chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, chưa đánh giá hết các biến động phức tạp của làn sóng rút BHXH một lần giai đoạn hậu đại dịch.
  • Giới hạn trong lượng hóa hành vi khu vực phi chính thức: Mức độ tiếp cận đối với lao động tự do nông thôn và lao động nền tảng (gig economy) còn khiêm tốn.

Định hướng nghiên cứu tương lai:

  1. Phát triển mô hình kinh tế lượng định lượng hóa tác động của chính sách điều chỉnh tuổi nghỉ hưu theo lộ trình đến cân đối dòng tiền của Quỹ BHXH đến năm 2050.
  2. Khảo sát hành vi kinh tế của người lao động trong việc lựa chọn giữa hưởng BHXH một lần và tích lũy hưởng lương hưu bằng phương pháp thực nghiệm kinh tế học hành vi (behavioral economics).
  3. Nghiên cứu cơ chế tích hợp BHXH trong nền kinh tế số và mô hình việc làm phi tiêu chuẩn (nền tảng số, làm việc từ xa xuyên biên giới).

Tác động và ảnh hưởng

Luận án sở hữu giá trị ứng dụng cao đối với tiến trình lập pháp và quản trị quốc gia:

  • Ảnh hưởng học thuật: Thiết lập hệ quy chiếu lý luận về thể chế an sinh xã hội trong khoa học Quản lý công tại Việt Nam, mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa Kinh tế học thể chế, Xã hội học lao động và Luật học hành chính.
  • Tác động chính sách vĩ mô: Các đề xuất trong Chương 4 của luận án đóng góp trực tiếp vào quá trình soạn thảo và hoàn thiện dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi, đặc biệt là các điều khoản về giảm số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu, quy định thu nợ BHXH bắt buộc và phát triển mô hình hưu trí bổ sung.
  • Hiệu quả quản trị ngành: Cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra chuyên ngành, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số toàn diện thông qua ứng dụng VssID và tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư (Đề án 06).
  • Lợi ích xã hội: Thúc đẩy mở rộng diện bao phủ an sinh, đảm bảo quyền lợi hưu trí lâu dài cho hàng triệu người lao động, góp phần giảm thiểu gánh nặng trợ cấp xã hội cho ngân sách nhà nước khi Việt Nam bước vào giai đoạn dân số già.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, Học viên cao học và Giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Luật Kinh tế: Khai thác khung phân tích thể chế, phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp và hệ thống y văn chuyên sâu về ASXH.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban Xã hội của Quốc hội): Sử dụng các phát hiện thực chứng và luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Vận dụng các kiến nghị về tổ chức bộ máy, quy trình thu, quản lý danh mục đầu tư quỹ và chuyển đổi số quản trị công.
  • Hiệp hội doanh nghiệp và Tổ chức Công đoàn: Sử dụng căn cứ khoa học để tham vấn chính sách tiền lương, định mức đóng BHXH hợp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thể chế Mới (Douglass North, 1990) vào lĩnh vực quản trị an sinh xã hội tại một quốc gia đang chuyển đổi kinh tế như Việt Nam. Đóng góp độc đáo nằm ở việc mô hình hóa cấu trúc thể chế BHXH thành một hệ thống động lực học 5 cấu phần (đối tượng, thu/căn cứ đóng, chế độ, quỹ đầu tư, bộ máy thực thi), chứng minh rằng sự bền vững của an sinh không chỉ là vấn đề cân đối kế toán tài chính mà là kết quả của việc tối ưu hóa thể chế nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch và chi phí tuân thủ cho toàn xã hội.

2. Điểm đổi mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây?

So với các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng thuần túy phương pháp mô tả định tính (Đinh Công Tuấn, 2008; Bùi Sỹ Lợi, 2016) hoặc phân tích dữ liệu thứ cấp đơn thuần (Hoàng Minh Tuấn, 2018; Trần Thị Thúy Nga, 2014), luận án đã kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giải thích tuần tự. Tác giả đã thiết kế khảo sát xã hội học thực chứng ($N = 456$) tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn chọn mẫu của Hair và cộng sự (2006), kết hợp tam giác hóa dữ liệu hành chính thực tế giai đoạn 2014–2022 để kiểm chứng các khoảng trống thể chế.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất là tình trạng "lợi bất cập hại" của chính sách quy định mức trần đóng BHXH (bằng 20 lần mức lương cơ sở) kết hợp với tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%. Quy định này vô hình trung tạo ra sự chia cắt và bất bình đẳng giữa nhóm lao động khu vực nhà nước và khu vực doanh nghiệp tư nhân, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp thỏa thuận chia nhỏ tiền lương thành nhiều khoản phụ cấp không tính đóng BHXH (khiến tiền lương đóng chỉ đạt khoảng 60% thu nhập thực tế), làm méo mó bản chất của quan hệ lao động và xói mòn nguồn thu dài hạn của quỹ.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không?

Có. Toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc, thang đo Likert 5 mức độ đánh giá nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí phân loại mẫu nhân khẩu học và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo ngành BHXH được trình bày minh bạch trong phần Phụ lục và Phương pháp nghiên cứu của luận án, cho phép các nhà khoa học khác dễ dàng tái lặp hoặc mở rộng nghiên cứu trên các địa bàn khác.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?

Luận án vạch ra 3 định hướng chiến lược cho thập kỷ tới: (1) Nghiên cứu thể chế hưu trí đa tầng tích hợp giữa bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện và tài khoản hưu trí cá nhân bổ sung do khu vực tư nhân quản lý; (2) Hoàn thiện thể chế quản lý an sinh cho lao động phi chính thức trong kỷ nguyên số hóa và kinh tế nền tảng (gig economy); (3) Xây dựng mô hình toán - định phí bảo hiểm (actuarial modeling) dự báo biến động quỹ an sinh dưới tác động kép của già hóa dân số và bẫy thu nhập trung bình.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học, xác lập khái niệm và cấu trúc hoàn chỉnh của thể chế bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  2. Công trình đã đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng thể chế BHXH từ khi thi hành Luật BHXH năm 2014 đến năm 2022, nhận diện chính xác 5 nhóm bất cập cốt lõi: diện bao phủ khu vực phi chính thức thấp, khoảng cách giữa thu nhập thực tế và căn cứ đóng lớn, nguy cơ mất cân đối quỹ hưu trí dài hạn do tỷ lệ hưởng quá cao, hiệu quả đầu tư quỹ còn hạn chế, và chế tài xử lý vi phạm pháp luật BHXH chưa đủ sức răn đe.
  3. Luận án xây dựng hệ thống 2 nhóm giải pháp đồng bộ mang tính đột phá gồm: (i) Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế tĩnh (mở rộng đối tượng bắt buộc, điều chỉnh căn cứ đóng, giảm năm đóng hưởng lương hưu, đa dạng hóa danh mục đầu tư quỹ); và (ii) Nhóm giải pháp thực thi thể chế động (tăng cường thanh tra chuyên ngành, đẩy mạnh liên thông dữ liệu Thuế - BHXH, hiện đại hóa quản trị số và cải cách thủ tục hành chính).
  4. Về mặt học thuật, công trình thúc đẩy bước tiến quan trọng trong việc vận dụng Lý thuyết Thể chế Mới và Quản lý công hiện đại vào giải quyết các vấn đề phúc lợi xã hội ở các nền kinh tế đang phát triển.
  5. Nghiên cứu mở ra các dòng nghiên cứu chuyên sâu về an sinh thích ứng với già hóa dân số và quản trị rủi ro kinh tế số, để lại giá trị thực tiễn lâu dài cho sự nghiệp xây dựng lưới an toàn an sinh xã hội vững chắc, bao trùm và bền vững cho toàn thể nhân dân Việt Nam.