Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Thể chế bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Linh, thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thu Hà và TS. Tạ Thị Hương (bảo vệ năm 2024).

Luận án làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí trọng yếu của bảo hiểm xã hội (BHXH) – hợp phần lớn nhất, cơ bản nhất và ổn định nhất trong cấu trúc 5 hợp phần của hệ thống an sinh xã hội (ASXH) tại Việt Nam. BHXH tạo lập lưới an toàn bảo vệ người lao động (NLĐ), huy động nguồn đóng góp hình thành quỹ tài chính lớn mạnh có sự bảo trợ của Nhà nước. Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản pháp luật quan trọng như Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 về cải cách chính sách BHXH và Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội trong tình hình mới, thực tiễn vận hành thể chế BHXH vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống và rào cản. Tình trạng trốn đóng, nợ đọng, lạm dụng và trục lợi quỹ BHXH diễn biến phức tạp; chính sách BHXH bắt buộc và tự nguyện chưa đủ sức hấp dẫn; diện bao phủ còn thấp so với tiềm năng; khu vực lao động phi chính thức chưa được tiếp cận thỏa đáng; trong khi số người hưởng tăng nhanh khiến quỹ hưu trí và tử tuất đối mặt với rủi ro mất cân đối tài chính trong dài hạn. Về phương diện quản lý công, ranh giới giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng tổ chức thực hiện chính sách chưa thực sự tách bạch rõ ràng; địa vị pháp lý và cơ chế tự chủ của cơ quan BHXH còn gặp nhiều vướng mắc trong thực thi.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận về thể chế BHXH nhằm đảm bảo ASXH bền vững và thực trạng thể chế BHXH ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng thực hiện thể chế BHXH nhằm đảm bảo ASXH bền vững trong thời gian tới. Để hiện thực hóa mục đích này, đề tài giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu lớn được đánh số cụ thể:

  1. Những nội dung cơ bản trong thể chế BHXH ở Việt Nam là gì?
  2. Thực trạng thể chế BHXH ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  3. Cần có giải pháp nào để hoàn thiện thể chế BHXH ở Việt Nam nhằm đảm bảo ASXH bền vững?

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Thể chế BHXH ở Việt Nam bao gồm hệ thống các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức khi tham gia BHXH cũng như trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện pháp luật về BHXH. Quá trình tổ chức thực hiện, thể chế BHXH ở Việt Nam còn nhiều bất cập, hạn chế cần phải được khắc phục. Để khắc phục những bất cập đó, cần có các giải pháp cơ bản như hoàn thiện các quy định về chế độ, loại hình, đối tượng tham gia BHXH, hoàn thiện quy định về thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH, góp phần đảm bảo ASXH bền vững ở Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của luận án tập trung vào hệ thống các quy định pháp luật về BHXH hiện nay cũng như việc bảo đảm thực hiện các quy định đó trong thực tế tại Việt Nam. Phạm vi nội dung tiếp cận thể chế ở cả hai trạng thái "tĩnh" (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh quan hệ BHXH) và trạng thái "động" (thực tiễn tổ chức vận hành, thực hiện các quy định pháp luật BHXH nhằm hướng tới mục tiêu ASXH bền vững). Phạm vi không gian và thời gian tập trung nghiên cứu trên lãnh thổ Việt Nam từ thời điểm Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành đến nay (năm 2024).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc thành hai nhóm công trình lớn:

Nhóm nghiên cứu về thể chế:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Douglass North (1990) trong tác phẩm Institution, Institutional Change and Economic Performance đã phân chia thể chế thành thể chế chính thức và phi chính thức, xem thể chế là "quy tắc của trò chơi" nhằm tiết giảm chi phí giao dịch; Masahiko Aoki (2001) với tác phẩm Toward a Comparative Institutional Analysis kế thừa lý thuyết kinh tế thể chế mới từ Ronald Coase, nhấn mạnh vai trò của khung thể chế, chi phí giao dịch và các biến động thể chế gắn liền với bối cảnh chuyển đổi kinh tế, văn hóa pháp lý và tâm lý xã hội.
  • Các nghiên cứu trong nước: Định nghĩa thể chế trong Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 1992); công trình của Trần Đình Ân và Võ Trí Thành (2002) về lý luận cải cách thể chế kinh tế; Giáo trình Hành chính công của Học viện Hành chính (2006) phân tích thể chế hành chính nhà nước; luận án tiến sĩ của Lê Như Phong (2016) nghiên cứu thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục sau đại học; tác phẩm Thể chế chính trị của Nguyễn Đăng Dung và Bùi Ngọc Sơn (2004) tiếp cận thể chế dưới góc độ hành vi, tổ chức, thành văn và bất thành văn.

Nhóm nghiên cứu về an sinh xã hội và thể chế bảo hiểm xã hội:

  • Các nghiên cứu quốc tế: M.Ouerghi tiếp cận ASXH thuần túy ở góc độ trợ giúp xã hội phi đóng góp cho người nghèo; Rebecca Holmes và Lucy Scott (2016) phân tích rào cản tham gia BHXH của lao động nữ khu vực phi chính thức và người di cư; Enoff và Roddy McKinnon (2011) chỉ rõ 6 lý do và 7 yếu tố cốt lõi trong quản trị thu và tuân thủ đóng góp BHXH; Marcelo B. (2014) khảo sát kinh nghiệm từ Uruguay về kiểm soát thu nhập đóng BHXH thông qua cơ quan thuế và cải cách thủ tục hành chính cho doanh nghiệp nhỏ.
  • Các nghiên cứu trong nước: Đinh Công Tuấn (2008) phân tích mô hình thị trường xã hội của Đức, mô hình xã hội dân chủ của Thụy Điển và mô hình thị trường tự do của Anh; Nguyễn Quang Thuấn và Bùi Nhật Quang (2011) nghiên cứu mô hình phát triển xã hội châu Âu; Nguyễn Văn Định với giáo trình An sinh xã hội; Mạc Tiến Anh (2005) nghiên cứu bản chất và thiết chế ASXH; Nguyễn Thị Linh Giang nghiên cứu thực thi chính sách ASXH trên địa bàn Tây Nguyên; Hoàng Minh Tuấn (2018) chỉ ra bất cập giữa tỷ lệ đóng 22% và tỷ lệ hưởng tối đa 75%, căn cứ đóng chỉ bằng 60% tiền lương thực tế; TS. Phạm Đình Thành (2018) luận giải mức trần tiền lương đóng BHXH bằng 20 lần lương cơ sở; Huỳnh Thế Nguyễn và cộng sự (2019) sử dụng phương pháp GLS, MLE, Bayes đánh giá gánh nặng BHXH tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa; TS. Dương Văn Thắng khái quát lịch sử phát triển ngành BHXH; Bùi Sỹ Lợi (2016) nghiên cứu BHXH bắt buộc đối với hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng; Nguyễn Thị Hào (2014) nghiên cứu đảm bảo tài chính cho BHXH; Nguyễn Trọng Thản (2014) nghiên cứu bảo toàn và tăng trưởng quỹ; Trần Thị Thúy Nga (2014) phân tích cân đối quỹ hưu trí và tử tuất trong dài hạn với tốc độ tăng thu bình quân 25,07%/năm; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2012) cảnh báo thâm hụt quỹ do tuổi nghỉ hưu thấp, tỷ lệ thay thế cao (75%) và thiếu chiến lược đầu tư; Phan Văn Mến đề xuất tội danh hình sự trong lĩnh vực BHXH; Hoàng Thị Kim Dung (2015) nghiên cứu bất cập trong chế độ hưu trí, tử tuất.

Về khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận riêng rẽ từng khía cạnh kỹ thuật (thu, nợ, chế độ hưu trí, đầu tư tài chính) hoặc phân tích thể chế chung chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện thể chế BHXH ở cả trạng thái tĩnh và động, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với mục tiêu đảm bảo ASXH bền vững theo định hướng của Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết số 42-NQ/TW. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này dưới góc độ khoa học Quản lý công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết thể chế và an sinh xã hội:

  • Khái niệm thể chế: Kế thừa quan điểm của Thorstein Veblen (1914), Wagner (1835-1917) và cách tiếp cận của Giáo trình Hành chính công (Học viện Hành chính Quốc gia). Luận án phân định thể chế theo nghĩa hẹp (hệ thống quy phạm pháp luật, nội quy, quy chế) và nghĩa rộng (bao gồm cả quy phạm pháp luật và tổ chức bộ máy vận hành). Thể chế tích hợp ba yếu tố: người chơi (chủ thể liên quan), luật chơi (quy tắc, quy định) và cách chơi. Trong quản lý hành chính nhà nước, luận án viện dẫn Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg và Nghị quyết số 30c/NQ-CP để đối chiếu sự thay đổi phạm hàm thể chế qua các thời kỳ.
  • Khái niệm BHXH và ASXH: Tiếp thu định nghĩa của ILO, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, John Dixon, M.Ouerghi, Nguyễn Hải Hữu, Mai Ngọc Cường. Luận án nhấn mạnh đối tượng bảo hiểm thực chất là thu nhập của NLĐ chứ không phải bản thân NLĐ.
  • Khái niệm đảm bảo ASXH bền vững: Dựa trên quan niệm tính bền vững của Navajas & cộng sự (2000), Schreiner (2000) và định nghĩa phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc, tác giả xác định: Đảm bảo ASXH bền vững là duy trì lâu dài việc cung cấp sự bảo vệ thu nhập cho toàn thể nhân dân trước các cú sốc kinh tế - xã hội trong hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng trong tương lai.
  • Khái niệm thể chế BHXH đảm bảo ASXH bền vững: Tác giả xác định đây là hệ thống các quy phạm pháp luật về BHXH do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được tổ chức vận hành thống nhất bởi các cơ quan, tổ chức nhằm đáp ứng mục tiêu đảm bảo ASXH bền vững.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng và khoa học quản lý công.
  • Phương pháp định tính: Thu thập thông tin thông qua phiếu phỏng vấn NLĐ và người sử dụng lao động (NSDLĐ) tại các ngành nghề, địa bàn khác nhau nhằm đánh giá mức độ nhận thức pháp luật, nhu cầu thực tiễn và nguyên nhân hạn chế.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi gồm 2 phần (thông tin nhân khẩu học và thang đo Likert 5 cấp độ đo lường nhân tố tác động). Căn cứ yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu 85 phiếu theo Hair & cộng sự (2006), nghiên cứu phát ra 500 phiếu tại Hà Nội, Bắc Giang và Thanh Hóa; thu về 456 phiếu hợp lệ.
Đặc điểm nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Địa bàn khảo sát TP. Hà Nội 345 75,66%
Tỉnh khác (Bắc Giang, Thanh Hóa) 111 24,34%
Giới tính Nam 144 31,58%
Nữ 312 68,42%
Độ tuổi Dưới 40 tuổi 332 72,81%
Từ 40 tuổi trở lên 124 27,19%
Trình độ học vấn Đại học trở lên 382 83,77%
Dưới đại học 74 16,23%
Tổng số mẫu hợp lệ 456 100,00%

Nguồn tư liệu, dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên của BHXH Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; văn bản quy phạm pháp luật; tạp chí chuyên ngành (Tạp chí BHXH), kỷ yếu hội thảo khoa học.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát xã hội học 456 cá nhân tham gia BHXH tại Hà Nội, Bắc Giang, Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo hai tuyến: lý luận thể chế và thực tiễn chính sách BHXH/ASXH ở phạm vi trong nước lẫn quốc tế. Tác giả phân tích các luận điểm của Douglass North, Masahiko Aoki, Enoff & Roddy McKinnon, Marcelo B., Bùi Sỹ Lợi, Hoàng Minh Tuấn, Phạm Đình Thành, Trần Thị Thúy Nga và báo cáo của WB.

Chương này rút ra các kết quả kế thừa về mặt khái luận thể chế và các khía cạnh kỹ thuật BHXH, đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế của các công trình đi trước: chủ yếu tiếp cận theo các mảng riêng biệt (thu nợ, quản lý quỹ hoặc một vài chế độ cụ thể); chưa đặt thể chế BHXH trong mối liên hệ trực tiếp với mục tiêu đảm bảo ASXH bền vững; chưa bám sát các định hướng cải cách tại Nghị quyết số 28-NQ/TW. Đây là cơ sở khẳng định tính độc lập và sự cần thiết nghiên cứu của luận án.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài với các nội dung trọng tâm:

  1. Xác định 3 đặc điểm của thể chế BHXH ở Việt Nam: là một bộ phận của thể chế nhà nước thống nhất, tuân thủ Hiến pháp; là chỉnh thể gồm hệ thống văn bản pháp luật và tổ chức bộ máy vận hành; là hệ thống quy phạm điều chỉnh quan hệ xã hội hướng tới đưa BHXH thành trụ cột chính của ASXH.
  2. Xác định 4 vai trò của thể chế BHXH: bảo vệ thu nhập lực lượng lao động chiếm đa số trong dân cư; thực hiện phân phối lại thu nhập xã hội; thúc đẩy NLĐ tham gia thị trường lao động; chia sẻ rủi ro giữa các thế hệ.
  3. Phân định 5 nội dung cấu thành thể chế BHXH:
    • Thể chế về đối tượng tham gia (đối tượng bảo hiểm là thu nhập, đối tượng thụ hưởng, đối tượng đóng góp).
    • Thể chế về thu BHXH (căn cứ đóng, giải quyết nợ đọng, quy trình thu).
    • Thể chế về chế độ BHXH (ngắn hạn: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; dài hạn: hưu trí, tử tuất).
    • Thể chế về quản lý quỹ BHXH (nguyên tắc thu - chi, bảo toàn và danh mục đầu tư tăng trưởng quỹ).
    • Thể chế về tổ chức quản lý BHXH (bộ máy quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện, thanh tra chuyên ngành, cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin).
  4. Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế và điều ước quốc tế: Phân tích các tiêu chuẩn của ILO, kinh nghiệm mở rộng diện bao phủ và mức hỗ trợ của chính phủ một số quốc gia (tiêu biểu như mức hỗ trợ của chính phủ Thái Lan trong hệ thống BHXH tại Bảng 2.1), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

Chương 3 trình bày khái quát về cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH Việt Nam (Hình 3.1) và quy trình thu BHXH (Hình 3.2), sau đó đi sâu phân tích thực trạng văn bản quy phạm pháp luật và kết quả tổ chức thực hiện qua các chuỗi số liệu cụ thể:

Nhóm nội dung thực trạng Danh mục dữ liệu và bảng biểu thực tế trong văn bản
Mở rộng đối tượng tham gia Bảng 3.1: Số người tham gia BHXH từ 1996 đến 2022; Hình 3.3: So sánh số người tham gia BHXH qua các năm
Tình hình thu và nợ đọng Bảng 3.2: Tình hình thu BHXH giai đoạn 2016 - 2022; Tiền lương đóng BHXH; Bảng 3.3: Tình hình nợ BHXH từ năm 2018 - 2022; Hình 3.4: So sánh tình hình nợ BHXH với số thu BHXH
Giải quyết và chi trả chế độ Bảng 3.4: Chính sách BHXH ngắn hạn từ năm 2016 đến năm 2023; Bảng 3.5: Số người hưởng lương hưu BHXH bắt buộc hằng tháng tăng mới giai đoạn 2016 - 2020; Bảng 3.6: Số người hưởng BHXH một lần giai đoạn 2016 - 2020
Quản lý và đầu tư quỹ Bảng 3.7: Kết quả đầu tư kết dư quỹ BHXH giai đoạn 2016 - 2019; Bảng 3.8: Cơ cấu đầu tư kết dư quỹ BHXH giai đoạn 2016 - 2019; Bảng 3.9: Đầu mối gửi tiền tại các ngân hàng thương mại giai đoạn 2016 - 2019; Công tác đánh giá tài chính quỹ
Thanh tra, kiểm tra và vi phạm Bảng 3.10: Các hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra; Bảng 3.11: Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đóng BHXH giai đoạn 2016 - 2019; Bảng 3.12: Kết quả của công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đóng BHXH giai đoạn 2016 - 2019; Bảng 3.13: Tình hình xử lý vi phạm pháp luật BHXH giai đoạn 2016 - 2019
So sánh tương quan khu vực Bảng 3.14: Tỷ lệ đóng góp BHXH một số quốc gia trong khu vực năm 2017

Đánh giá thực trạng: Luận án chỉ ra kết quả đạt được về gia tăng số người tham gia, cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Tuy nhiên, 5 nhóm hạn chế cơ bản được nhận diện gồm: vướng mắc diện đối tượng tham gia khu vực phi chính thức; tình trạng chậm đóng, nợ đọng BHXH kéo dài; gia tăng số người rút BHXH một lần làm suy giảm tính bền vững của mạng lưới an sinh; danh mục đầu tư quỹ chưa đa dạng, hiệu quả sinh lời phụ thuộc nhiều vào trái phiếu chính phủ và tiền gửi ngân hàng thương mại; bộ máy quản lý chưa hoàn toàn tương thích giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng dịch vụ công, lực lượng thanh tra chuyên ngành còn mỏng.

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

Chương 4 quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết số 42-NQ/TW, xác định định hướng sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội và hoàn thiện thể chế qua hai nhóm giải pháp:

Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế (hoàn thiện quy định pháp luật):

  • Mở rộng đối tượng và cơ chế thu: Bổ sung nhóm lao động ký hợp đồng lao động dưới 1 tháng và dưới 3 tháng tham gia BHXH bắt buộc trên cơ sở bằng chứng khảo sát (Hình 4.1 và Hình 4.2).
  • Hoàn thiện chế độ chính sách: Tăng cường tính liên thông giữa các chế độ, điều chỉnh điều kiện hưởng lương hưu hợp lý nhằm hạn chế rút BHXH một lần; đưa bảo hiểm hưu trí bổ sung vào diện BHXH tự nguyện do cơ quan BHXH trực tiếp tổ chức thực hiện dựa trên kết quả khảo sát thực tế (Hình 4.3).
  • Hoàn thiện thể chế quản lý đầu tư quỹ: Mở rộng danh mục đầu tư an toàn, nâng cao năng lực thẩm định và đánh giá rủi ro tài chính định kỳ của quỹ.

Nhóm giải pháp thực hiện thể chế (tổ chức thi hành pháp luật):

  • Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật BHXH.
  • Hoàn thiện căn cứ xác định tiền lương đóng BHXH sát với thu nhập thực tế.
  • Tăng cường phòng ngừa, ngăn chặn hành vi trốn đóng và trục lợi quỹ BHXH.
  • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đóng BHXH và xử lý nghiêm các vi phạm hành chính, hình sự.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy BHXH các cấp theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, xác định rõ địa vị pháp lý của cơ quan BHXH.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính.
  • Mở rộng quan hệ công chúng và đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong quản lý BHXH.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu 4 đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Luận chứng khoa học về nội hàm khái niệm thể chế, thể chế BHXH để làm cơ sở cho việc hình thành lý luận về thể chế BHXH nhằm đảm bảo ASXH bền vững ở Việt Nam.
  2. Nghiên cứu, phân tích các yếu tố cấu thành thể chế BHXH với những luận giải khoa học và thuyết phục.
  3. Phác thảo bức tranh toàn cảnh về thể chế BHXH qua thực tiễn thực hiện thời gian qua, đưa ra các nhận xét, đánh giá có cơ sở khoa học và thực tiễn.
  4. Trên cơ sở xác định yêu cầu thực tiễn, luận án xây dựng các quan điểm tiếp tục hoàn thiện và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế BHXH nhằm đảm bảo ASXH bền vững ở Việt Nam.

Về mặt kiến nghị, giải pháp, đề tài đề xuất sửa đổi đồng bộ quy phạm pháp luật gắn liền với tổ chức bộ máy thực thi, đặc biệt là các giải pháp mở rộng diện tham gia bắt buộc đối với hợp đồng ngắn hạn, thí điểm hưu trí bổ sung do BHXH quản lý, điều chỉnh căn cứ đóng theo tiền lương thực tế và nâng cao quyền hạn thanh tra chuyên ngành đóng của ngành BHXH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian khảo sát thực nghiệm: Dữ liệu điều tra xã hội học định lượng tập trung chủ yếu tại 3 địa phương (Hà Nội, Bắc Giang, Thanh Hóa) với 456 phiếu hợp lệ, mang tính đại diện cho khu vực tập trung đông lao động và khu công nghiệp phía Bắc, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và miền Nam.
  • Về phạm vi thời gian: Đề tài giới hạn khảo sát thực tiễn từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực đến năm 2024, do đó các chuỗi số liệu tài chính quỹ và thanh tra chuyên ngành tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2016-2022.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thể chế sau khi các luật mới (Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi) được Quốc hội thông qua và áp dụng trong thực tiễn.
  • Mở rộng phạm vi điều tra thực nghiệm trên quy mô toàn quốc, phân tầng mẫu sâu hơn đối với nhóm lao động phi chính thức và lao động di cư.
  • Nghiên cứu chuyên sâu các mô hình dự báo tài chính quỹ hưu trí và tử tuất ứng phó với tốc độ già hóa dân số nhanh tại Việt Nam trong các thập niên tới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý kinh tế và Xã hội học: Tham khảo khung lý thuyết thể chế BHXH, cấu trúc 5 nội dung thể chế và hệ thống khái niệm chuẩn hóa tại Chương 2.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Ủy ban Xã hội của Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính): Sử dụng các luận cứ thực tiễn và nhóm giải pháp tại Chương 4 để sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn dưới luật.
  • Cơ quan BHXH Việt Nam và BHXH các địa phương: Tham khảo hệ thống bảng biểu thống kê thực trạng (thu nợ, chi trả chế độ, danh mục đầu tư quỹ, xử lý vi phạm thanh tra chuyên ngành) tại Chương 3 cùng các kiến nghị về tổ chức bộ máy, cải cách hành chính và thanh tra đóng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm xã hội được luận án xác định cụ thể là gì?
Luận án phân tích rõ: Nhiều quan điểm nhầm lẫn đối tượng bảo hiểm của BHXH là người lao động; tuy nhiên, đối tượng bảo hiểm thực chất của BHXH là thu nhập của người lao động. BHXH chỉ thực hiện chi trả thay thế hoặc bù đắp khi nguồn thu nhập này bị suy giảm hoặc mất đi do gặp các rủi ro xã hội theo luật định.

2. Khảo sát định lượng của luận án được thực hiện với quy mô mẫu ra sao và dựa trên tiêu chuẩn nào?
Nghiên cứu căn cứ vào tiêu chuẩn của Hair & cộng sự (2006) yêu cầu số phiếu tối thiểu là 85. Tác giả đã phát ra 500 phiếu câu hỏi (sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ) và thu về 456 phiếu hợp lệ tại Hà Nội (345 người), Bắc Giang và Thanh Hóa (111 người), gồm 144 nam và 312 nữ; trong đó có 332 người dưới 40 tuổi và 382 người có trình độ từ đại học trở lên.

3. Luận án xác định thể chế bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung cấu thành cơ bản nào?
Thể chế BHXH được cấu thành từ 5 nội dung chính: (1) Thể chế về đối tượng tham gia; (2) Thể chế về thu BHXH; (3) Thể chế về chế độ BHXH; (4) Thể chế về quản lý quỹ BHXH; (5) Thể chế về tổ chức quản lý BHXH.

4. Những cảnh báo tài chính nào đối với Quỹ bảo hiểm xã hội được luận án dẫn chứng từ các nghiên cứu trước?
Luận án dẫn chứng nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (2012) và Trần Thị Thúy Nga (2014) chỉ ra nguy cơ thâm hụt dài hạn do: tuổi nghỉ hưu trung bình thấp; tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75% quá cao so với quốc tế; việc điều chỉnh lương hưu gắn với lương cơ sở; tốc độ tăng chi vượt tốc độ tăng thu do xu hướng già hóa dân số; và danh mục đầu tư quỹ còn thiếu đa dạng.

5. Kết quả khảo sát thực nghiệm tại Chương 4 chỉ ra những đề xuất cụ thể nào về chính sách?
Khảo sát thực nghiệm của tác giả cung cấp căn cứ để đề xuất: mở rộng BHXH bắt buộc cho NLĐ có hợp đồng lao động dưới 1 tháng (Hình 4.1); tạo cơ chế linh hoạt tham gia BHXH bắt buộc cho người ký hợp đồng dưới 3 tháng (Hình 4.2); và đưa chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung vào loại hình BHXH tự nguyện do cơ quan BHXH trực tiếp quản lý, vận hành (Hình 4.3).

Kết luận

Luận án "Thể chế bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thế Linh là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Quản lý công. Luận án đã chuẩn hóa khung khái niệm thể chế BHXH ở cả trạng thái tĩnh và động, phân tích thực trạng hệ thống văn bản và tổ chức thi hành chính sách giai đoạn từ khi ban hành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đến năm 2024. Kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 456 người tham gia, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, bám sát các mục tiêu cải cách an sinh xã hội bền vững tại Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết số 42-NQ/TW của Đảng.