Chương I: TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN 1. Lịch sử hình thành và phát triển: 1. Hoàn cảnh ra đời: Bệnh viện đa khoa Bình Tân được thành lập theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2007 của UBND TP Hồ Chí Minh. Là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc quận, dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh và sự quản lý toàn diện của UBND quận Bình Tân.
Trên cơ sở chia tách từ Trung tâm Y tế quận Bình Tân, từ năm 2007 đến tháng 5 năm 2011 bệnh viện hoạt động tạm tại địa chỉ C8/12T, Tỉnh lộ 10, phường Tân Tạo, quận Bình Tân (Trạm Y tế phường Tân Tạo), với quy mô 50 giường bệnh, xếp hạng III, đến tháng 6 năm 2011 bệnh viện chính thức đi vào hoạt động tại số 809 Hương lộ 2, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân với diện tích 19. Với cơ sở vật chất ban đầu vô cùng khó khăn khi mới thành lập, tuy nhiên, được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh, Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, cùng với sự định hướng đúng đắn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của Chi bộ, Ban Giám đốc bệnh viện, đồng thời với sự quyết tâm, nổ lực của tập thể CBVC trong đơn vị đã đưa bệnh viện ngày càng phát triển và bền vững. Số chỉ tiêu giường bệnh tăng theo từng năm (50 giường năm 2007 đến năm 2016 là 700 giường). Năm 2014, Bệnh viện đã triển khai mô hình bệnh viện hạng II theo qui định của Bộ Y tế với quy mô 500 giường (theo Quyết định số 342/QĐ-SYT của Sở Y tế Thành phố) gồm: 10 giường hồi sức, 10 giường cấp cứu, 160 giường nội, 150 giường nhi, 80 giường ngoại, 75 giường sản, 10 giường tai mũi họng, 05 giường mắt.
Đến tháng 4 năm 2015, Bệnh viện hoạt động với quy mô 600 giường (theo Quyết định số 1248/QĐ-SYT) trong đó có 150 giường nhi và 100 giường sản. Bệnh viện phát triển và đưa vào hoạt động với quy mô bệnh viện hạng 2 từ năm 2017 với 700 giường theo Quyết định số 6084/QĐ-SYT ngày 13/9/2017 của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh. Cổng số 2 bệnh viện đa khoa quận Bình Tân 5 Ngày 11/03/2020 Bệnh viện quận Bình Tân được UBND thành phố công nhận là bệnh viện hạng 1 theo Quyết định số 871/QĐ-UBND về xếp hạng Bệnh viện quận Bình Tân trực thuộc Sở Y tế. Cùng với những thành công đó là sự phát triển không ngừng về các Trang thiết bị y tế hiện đại, các kỹ thuật cao được áp dụng và triển khai thành công tại bệnh viện (phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học, máy chụp MRI, CT Scan, siêu âm tim, siêu âm tổng quát,…).
Các kết quả đạt được: Thời gian vừa qua, bệnh viện đa khoa Bình Tân phẫu thuật thành công các kỹ thuật mổ sọ não, thay khớp háng toàn phần, bán phần, nội soi tái tạo dây chằng, và các phẫu thuật ngoại khoa ổ bụng,… Năm 2018, bệnh viện đã triển khai thành công 10 kỹ thuật lâm sàng và cận lâm sàng mới, cụ thể: Phẫu thuật nội soi phục hồi thành bẹn bằng mảnh ghép, Phẫu thuật nội soi đặt Catheter Tenckoff trong điều trị thẩm phân phúc mạc, Siêu âm động mạch cảnh, Định lượng CRP, Thở máy không xâm lấn, Kỹ thuật tiêu sợi huyết, Xoa bóp bấm huyệt điểu trị, thủy châm, nhúng sáp, sóng ngắn (khoa YHCT). Nhờ áp dụng các kỹ thuật tiên tiến và có hệ thống trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, trình độ thầy thuốc được nâng cao đã góp phần rất lớn trong thực hiện công tác khám, chữa bệnh. Cụ thể, trong tháng 9 và tháng 10 năm 2018, bệnh viện đã cấp cứu và kịp thời cứu sống các trường hợp bệnh nhân nguy kịch nhờ kích hoạt quy trình báo động đỏ nội viện Phẫu thuật sọ não tại bệnh viện đa khoa Quận Bình Tân 6 2.Đặc điểm hoạt động: Nhược điểm: • Trật tự ở khu vực khám bệnh chưa ổn định, bệnh nhân lấy số vào quầy nhận bệnh chen lấn. • Sơ đồ chỉ dẫn tại bệnh viện chưa rõ ràng gây khó khăn cho bệnh nhân khi đến khám • Sơ đồ hướng dẫn chưa rõ cho bệnh nhân về quy trình khám bệnh, nhận thuốc gây khó khăn cho việc bệnh nhân đi cận lâm sàng khi có chỉ định và khi nhận thuốc • Các trang thiết bị như máy đo huyết áp, máy đo spo2, nhiệt kế … còn thiếu • Cơ sở vật chất phòng dịch vụ chưa thực sự thỏa đáng cho bệnh nhân • Thủ tục hành chánh quá nhiều gây chậm tiến độ và cản trở nhiều việc Ưu điểm: • Có đầy đủ các khoa cận lâm sàng • Phân luồng phòng bệnh rõ ràng • Quản lý phòng bệnh ổn định • QTDD được kiểm tra kĩ lưỡng • Kiểm tra tay nghề nhân viên định kỳ • Kiểm tra phòng bệnh thường xuyên 3.Sơ đồ tổ chức chung của bệnh viện: Hiện tại Bệnh viện quận Bình Tân có 26 khoa, phòng (05 phòng chức năng, 04 khoa cận lâm sàng và 17 khoa lâm sàng).
• Các phòng chức năng: 05 phòng chức năng • Các khoa: 17 khoa lâm sàng và 4 khoa cận lâm sàng Bảng hướng dẫn khoa 7 Bảng 1.1 Sơ đồ tổ chức bệnh viện: Sơ đồ 1.2 sơ đồ tổ chức bệnh viện 9 3.2 Sơ đồ bộ máy lãnh đạo: BVĐK Q. Bình Tân Ban giám đốc GĐ: Nguyễn Xuân Trường PGĐ: Hoàng Xuân Hưng PGĐ: Nguyễn Anh Nguyễn Khối phòng chức năng Khối lâm sàng Khối cận lâm sàng Phòng tổ chức cán bộ Khoa nội TH 1 Khoa chẩn đoán hình ảnh Phòng hành chính quản trị Khoa nội TH 2 Khoa hóa sinh Phòng kế hoạch tổng hợp Khoa nội TH 3 Khoa vi sinh Phòng vật tư thiết bị y tế Khoa nội TH4 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn Phòng tài chính kế toán + DDT: Nguyễn Thị Hồng Điệp Khoa dược Phòng điều dưỡng Khoa huyết học truyền máu + DDT BV: Thân Thị Thanh Hiền Khoa ngoại TH 1 Phòng quản lý chất lượng Khoa ngoại TH 2 Khoa ngoại CTCH: + DDT: Đặng Thị Kim Anh Khoa Nhi Khoa Cấp cứu Khoa HSTC – CĐ: 10 + DDT: Nguyễn Thị Thùy Trang Khoa khám bệnh Khoa y học cổ truyền Khoa dinh dưỡng Khoa phụ sản + Nữ hộ sinh trưởng: Nguyễn Thị Thùy Linh 4.Chức năng, nhiệm vụ các khoa, phòng 4.1 KHOA NGOẠI CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH: a) Chức năng: thực hiện khám và điều trị bằng phẫu thuật, thủ thuật các bệnh về chấn thương thương chỉnh hình tứ chi, khung chậu, bỏng cho người bệnh b) Nhiệm vụ: • Khám và điều trị chấn thương: Các gãy xương, trật khớp tứ chi các loại vết thương, vết bỏng. • Khám và điều trị các dị tật bẫm sinh hay mắc phải cơ quan vận động • Khám và điều trị các bệnh lý về khớp: Tạo hình khớp, thay khớp, nội soi khớp Khoa ngoại chấn thương chỉnh hình 11 4.2 KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC: a) Chức năng: • Phối hợp điều trị hoặc hỗ trợ về chuyên môn cho các khoa lâm sàng, cận lâm sáng khác trong bệnh viện nếu cần thiết. • Giải quyết các cấp cứu thông thường.
• Tiếp tục cấp cứu, hồi sức tích cực người bệnh tuyến trước chuyển về, người bệnh nặng của các khoa lâm sàng trong bệnh viện. • Đối với những trường hợp có tình trạng nặng, quá khả năng chuyên môn của khoa thì cần hội chẩn, mời tuyến trên hoặc tiến hành nhanh chóng công tác chuyển người bệnh lên tuyến trên. • Tham gia cấp cứu ngoài bệnh viện và tiếp nhận các cấp cứu hàng loạt. b) Nhiệm vụ: • Tham gia hồi sức ngoại khoa cho các bệnh nhân sau mổ nặng từ khu phẫu thuật đến phòng hồi tỉnh.
Hoặc cũng có thể từ các khoa ngoại trong bệnh viện hoặc bệnh viện khác chuyển đến. • Kết hợp hồi sức với các trường hợp cần vừa hồi sức vừa mổ. • Tiến hành hồi sức tích cực cho các trường hợp cần hồi sức trong cả quá trình phẫu thuật và sau phẫu thuật. • Cần hồi sức tích cực cho các trường hợp xảy ra biến chứng ngoại khoa.
• Tiếp tục theo dõi an toàn các bệnh nhân đang trong quá trình hồi tỉnh • Tiến hành các kỹ thuật, thủ thuật về hồi sức như: chọc catheter tĩnh mạch trung ương, mở khí quản cấp cứu, thở máy, lọc máu, thận nhân tạo. • Thực hiện đúng theo các quy trình kỹ thuật của bệnh viện trong công tác hồi sức tích cực ngoại khoa và chăm sóc đối với người bệnh khoa hồi sức tích cực – chống độc 12 Chương II: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 1. Nội dung thực tập ST Nội dung Thời gian (giờ) T TS TH KT Mô tả chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng trưởng và điều 1 dưỡng viên, kinh nghiệm quản lý điều dưỡng tại các khoa lâm 10 10 sàng Tiếp nhận bệnh nhân đến khám bệnh và điều trị tại các 2 10 10 khoa lâm sàng 3 Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh tại các khoa lâm Sàng 10 10 4 Phụ giúp bác sĩ đo điện tim 10 10 Phụ giúp bác sĩ chọc dò dịch màng tim, màng phổi, màng bụng, 5 10 10 tủy sống 6 Hút đờm dãi 10 10 7 Cho bệnh nhân thở máy 10 10 8 Truyền dịch 10 10 9 Truyền máu 10 10 10 Chăm sóc răng miệng đặc biệt 10 10 11 Tiêm tĩnh mạch 25 20 5 12 Tiêm bắp 25 20 5 13 Thay quần áo và vải trải giường cho bệnh nhân phẫu thuật 10 10 14 Cho bệnh nhân ăn bằng ống thông mũi hầu 10 10 13 15 Thông tiểu liên tục 10 10 16 Thông tiểu thường 10 10 17 Bơm rửa bàng quang 10 10 18 Chăm sóc các loại ống dẫn lưu 10 10 19 Chăm sóc hậu môn nhân tạo 10 10 20 Thay băng có ống dẫn lưu 10 10 21 Thay băng, cắt chỉ các loại vết thương 10 10 22 Thay băng các loại vết thương 10 10 23 Cố định tạm thời gãy xương 20 20 24 Sơ cứu vết thương phần mềm 10 10 25 Cấp cứu hồi sức tim phổi 10 10 26 Chăm sóc bệnh nhân xuyên đinh kéo tạ 10 10 Ghi chép bệnh án và biểu mẫu chăm sóc bệnh nhân tại 27 10 10 khoa lâm sàng Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thân nhân 28 10 10 người bệnh Cộng 320 310 10 14 2. Hoạt động thực tập 2.1 Nhiệm vụ: • Chăm sóc sức khỏe người bệnh • Theo dõi diễn tiến, biến chứng của bệnh và báo bác sĩ kịp thời • Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc theo y lệnh bác sĩ • Thực hiện y lệnh chăm sóc cho bệnh nhân theo y lệnh bác sĩ • Hướng dẫn bệnh nhân các thủ tục hành chánh: thủ tục nhập/xuất viện, thủ tục nhận thuốc, … • Cung cấp kiến thức phòng tránh bệnh và biến chứng cho bệnh nhân 2.