Luận văn tốt nghiệp: Báo cáo quá trình thực tập tại công ty viễn thông Hà Nội

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp báo cáo quá trình thực tập tại công ty viễn thông hà nội, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực tập
74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

1.1.1. Nguồn gốc, bản chất của tiền lương

1.1.2. Qũy tiền lương và thành phần của qũy tiền lương

1.1.3. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương)

1.1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian
1.1.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.1.3.2.1. Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
1.1.3.2.2. Trả lương tính theo sản phẩm tập thể
1.1.3.2.3. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
1.1.3.2.4. Lương theo sản phẩm luỹ tiến
1.1.3.3. Lương khoán

1.1.4. Nội dung hạch toán tiền lương

1.1.4.1. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.4.2. Tài khoản sử dụng
1.1.4.3. Trình tự và phương pháp hạch toán

1.2. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ

1.2.1. Khái niệm, nhiệm vụ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ

1.2.2. Sự hình thành và sử dụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ

1.2.3. Nội dung hạch toán

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG HÀ NỘI

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Công ty Viễn thông Hà Nội

Công ty Viễn thông Hà Nội là một trong những đơn vị chủ chốt thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Công ty đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của ngành viễn thông tại Việt Nam. Ngay từ những ngày đầu thành lập, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng hội nhập vào mạng lưới thông tin quốc gia và quốc tế. Những thành tựu của Công ty không chỉ góp phần vào sự phát triển của ngành mà còn thúc đẩy công cuộc xã hội hóa thông tin của đất nước. Qua thời gian thực tập tại đây, sinh viên có cơ hội tiếp cận thực tế, củng cố kiến thức lý thuyết và hiểu rõ hơn về quy trình làm việc trong ngành viễn thông.

II. Kinh nghiệm thực tập tại Công ty Viễn thông Hà Nội

Thực tập tại Công ty Viễn thông Hà Nội mang lại nhiều kinh nghiệm quý báu cho sinh viên. Quá trình thực tập giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức tổ chức và nội dung công việc kế toán trong doanh nghiệp. Đặc biệt, sinh viên có cơ hội tìm hiểu về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động. Việc nắm vững các quy trình này không chỉ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về ngành mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường thực tế. Những kiến thức này sẽ là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai của sinh viên trong ngành viễn thông.

III. Đánh giá thực trạng hạch toán tiền lương tại Công ty

Hạch toán tiền lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội được thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học. Quỹ tiền lương của công ty bao gồm nhiều khoản như lương thời gian, lương sản phẩm và các khoản phụ cấp. Việc quản lý quỹ tiền lương không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Công ty đã áp dụng nhiều hình thức trả lương khác nhau, từ lương theo thời gian đến lương theo sản phẩm, nhằm khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên. Đánh giá thực trạng này cho thấy sự cần thiết phải cải tiến quy trình hạch toán để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động.

IV. Phương hướng hoàn thiện hạch toán tiền lương

Để nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động, Công ty Viễn thông Hà Nội cần có những phương hướng hoàn thiện trong hạch toán tiền lương. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình hạch toán sẽ giúp tăng tính chính xác và nhanh chóng trong việc tính toán lương. Đồng thời, công ty cũng cần xem xét lại các hình thức trả lương để đảm bảo công bằng và hợp lý, từ đó tạo động lực cho nhân viên. Hơn nữa, việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên kế toán cũng là một yếu tố quan trọng để cải thiện quy trình hạch toán tiền lương, góp phần vào sự phát triển chung của công ty.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp. Chương II. Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.

Chương III. Phương hướng hoàn thiện hạch toán tiền lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động. Vì lĩnh vực nghiên cứu này còn mới mẻ đối với bản thân tôi cho nên bản báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2 Luan van Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B dẫn của các thầy cô trong Khoa Kế toán.

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, Phòng Kế toán Tài chính và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Viễn thông Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình tại Công ty. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo Phó Giáo sư-Tiến sỹ Phạm Thị Gái đã giúp tôi hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP I. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG: 1.

Nguồn gốc, bản chất của tiền lương: Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động). Trong đó lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động. Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.

Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Nói cách khác, tiền lương chính là nhân tố thúc đầy tăng năng suất lao động. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3 Luan van Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B 2.

Qũy tiền lương và thành phần của qũy tiền lương: Qũy tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần qũy tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian(tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ…), tiền thưởng trong sản xuất. Qũy tiền lương (hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (chế độ tiền lương) a.

Hình thức trả lương theo thời gian Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào hai yếu tố: số thời gian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của người lao động. Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhưng nhược điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lượng, chưa quan tâm đến chất lượng, nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lương hạn chế. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lương này để trả cho đối tượng công nhân chưa xây dựng được định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho công việc xét thấy trả lương theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao. Để khắc phục nhược điểm của phương pháp trả lương theo thời gian, người ta áp dụng trả lương theo thời gian có thưởng.

Trong những năm vừa qua, hình thức trả lương theo thời gian có xu hướng thu hẹp dần. Nhưng xét về lâu dài, khi trình độ khoa học phát triển cao, trình độ cơ giới hoá, tự động hoá cao thì hình thức lương theo thời gian lại được mở rộng ở đại bộ phận các khâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy móc thực hiện. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 4 Luan van Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B b. Hình thức trả lương theo sản phẩm Lương trả theo sản phẩm là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗi người tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lượng sản phẩm làm ra trong tháng và đơn giá tiền công cho một sản phẩm.

Số lượng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép. Đơn giá tiền công phụ thuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thành công việc đó. Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay không. Định mức vừa là cơ sở để trả lương sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý.

Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm đang là hình thức tiền lương chủ yếu đưọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm bảo hình thức tiền lương này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau: - Có hệ thống định mức chính xác. - Phải thường xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm bảo dây chuyền sản xuất luôn luôn cân đối. - Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất như: việc cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi hư hỏng và tổ chức nghiệm thu sản phẩm kịp thời.

- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kê theo dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức. Trong thực tế chúng ta thường áp dụng 4 hình thức trả lương theo sản phẩm sau: * Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác định như sau: ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5 Luan van Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm. L : Lương theo cấp bậc Q : Mức sản lượng T : Mức thời gian * Trả lương tính theo sản phẩm tập thể Là một hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định mức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làm được nhưng không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tập thể.

Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lương sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động. * Trả lương theo sản phẩm gián tiếp Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ. khi áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn: Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy sản xuất phát triển. Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bước: Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT) Sản lượng định mức bình quân của công nhân trực tiếp trong tháng ĐGGT = Lương cấp bậc tháng của gián tiếp Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L) Sản phẩm thực tế của Đơn giá L = công nhân sản xuất x gián tiếp * Lương theo sản phẩm luỹ tiến Báo cáo thực tập tốt nghiệp 6 Luan van Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B Là một hình thức tiền lương sản phẩm nhưng dùng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho công nhân tăng sản lượng ở mức độ khác nhau, theo nguyên tắc: Những sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vượt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giá chung).

Chế độ lương này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhưng nó vi phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động. Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặc vào thời điểm nhu cầu của thị trường cần số lượng lớn loại sản phẩm đó, hoặc vào thời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn. Sau khi đã khắc phục được các hiện tượng trên phải trở lại ngay hình thức lương sản phẩm thông thường. Song song với lương sản phẩm lũy tiến ta có lương sản phẩm lũy lùi.

Áp dụng với trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra. Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó. Lương khoán Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượnng công việc mà họ hoàn thành. Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến khích lợi ích vật chất.

Mức thưởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng. Nội dung hạch toán tiền lương: a. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp: Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý, kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: Báo cáo thực tập tốt nghiệp 7 Luan van Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B - Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Báo cáo quá trình thực tập tại công ty viễn thông Hà Nội" của tác giả Phạm Thị Hà, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Thị Gái, mang đến cái nhìn sâu sắc về quá trình thực tập tại một trong những công ty viễn thông hàng đầu tại Hà Nội. Bài báo cáo không chỉ tóm tắt những kinh nghiệm thực tế mà còn phân tích các khía cạnh quan trọng trong ngành viễn thông, từ quy trình làm việc đến các thách thức mà sinh viên phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy giá trị trong việc hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế và cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực viễn thông, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Hướng dẫn vận hành khai thác ASR901CSG trong mạng Metro Mobifone, nơi cung cấp thông tin chi tiết về công nghệ mạng viễn thông hiện đại, hoặc Thực trạng hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh pháp lý trong ngành. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng mô đun thu phát trong hệ thống mạng pha tích cực sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ và cải tiến trong lĩnh vực viễn thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành viễn thông và các xu hướng phát triển hiện tại.