Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp, quản lý nguồn nhân lực giữ vị trí trung tâm nhằm khai thác tiềm năng lao động, phục vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh. Việc phân phối và kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích—bao gồm lợi ích của người lao động, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích xã hội—được xem là yếu tố then chốt. Trong đó, thu nhập vật chất của người lao động được phản ánh qua tiền lương và các khoản thu nhập bổ sung. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động và ổn định đời sống cán bộ công nhân viên (CBCNV), mà còn đóng vai trò đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất lao động. Do đó, việc xây dựng cơ chế quản lý, hạch toán và phân phối quỹ tiền lương bảo đảm tính công bằng, hợp lý, tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm tại các đơn vị sản xuất kinh doanh.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Viễn thông Hà Nội, đơn vị kinh tế trực thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội (thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT). Trong bối cảnh ngành bưu chính viễn thông có những bước chuyển mình mạnh mẽ và thực hiện hạch toán toàn ngành, công ty vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh vừa phục vụ hạ tầng thông tin liên lạc quốc gia.

Nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản thu nhập khác tại Công ty Viễn thông Hà Nội.
  3. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương gắn với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thu nhập của người lao động.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Tổ chức Hành chính và các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Viễn thông Hà Nội (Đài Vô tuyến, Trung tâm Telex, Trung tâm Kinh doanh - Tiếp thị, Trung tâm Nhắn tin Hà Nội ABC, Đài Thông tin 108 - 116). Trụ sở đặt tại số 75 Đinh Tiên Hoàng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quỹ lương giai đoạn 1996 - 2000; trọng tâm hạch toán chi tiết vào niên độ kế toán năm 1999 (chứng từ, sổ cái và phân bổ chi phí tháng 6/1999 và quý II/1999).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, tiền lương (tiền công) được xác định là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là phần thù lao bồi hoàn cho hao phí lao động sống của con người trong quá trình sản xuất. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương chi trả cho toàn bộ lực lượng lao động thuộc quyền quản lý của đơn vị, bao gồm lương thời gian, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên, lưu động, độc hại) và tiền thưởng mang tính chất sản xuất.

Về khung pháp lý và chế độ kế toán, đề tài vận dụng:

  • Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về tỷ lệ trích các quỹ theo lương: Bảo hiểm xã hội (BHXH) trích 20% (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị, 5% khấu trừ vào lương người lao động); Bảo hiểm y tế (BHYT) trích 3% (2% tính vào chi phí, 1% khấu trừ vào lương); Kinh phí công đoàn (KPCĐ) trích 2% tính toàn bộ vào chi phí kinh doanh. Đồng thời áp dụng Thỏa ước lao động tập thể của Bưu điện thành phố Hà Nội quy định mức đóng góp đoàn phí tự nguyện 1% thu nhập.
  • Quy định về khấu trừ thu nhập: Tổng các khoản khấu trừ sau khi trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân không được vượt quá 30% thu nhập còn lại.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 (Phải trả công nhân viên), Tài khoản 338 (Phải trả và phải nộp khác - chi tiết 3382, 3383, 3384), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả), Tài khoản 431 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi), cùng các tài khoản tập hợp chi phí như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 154.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong quá trình thực tập bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập các biểu mẫu chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán).
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh các mối quan hệ kinh tế đối ứng phát sinh giữa tài khoản tiền lương, bảo hiểm và các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối: Lập bảng phân bổ tiền lương, bảng cân đối tài khoản và sổ cái tài khoản 334, 338.
  • Phương pháp phân tích kinh tế và so sánh: Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh thu, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương kế hoạch so với thực hiện qua chuỗi số liệu từ năm 1998 đến năm 2000.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ, báo cáo tài chính, biểu mẫu chấm công và sổ sách kế toán do Phòng Kế toán Tài chính và Phòng Tổ chức Hành chính Công ty Viễn thông Hà Nội cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống các nguyên lý cơ bản về tổ chức hạch toán lao động, tiền lương và bảo hiểm trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và các hình thức trả lương:
    • Lương theo thời gian: Thu nhập phụ thuộc vào thời gian làm việc thực tế và trình độ chuyên môn; bao gồm hình thức trả lương theo thời gian đơn thuần và trả lương theo thời gian có thưởng.
    • Lương theo sản phẩm: Thu nhập phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền công. Đơn giá được xác định theo công thức $ĐG = L/Q$ hoặc $ĐG = L \times T$ (trong đó $L$ là lương cấp bậc, $Q$ là mức sản lượng, $T$ là mức thời gian). Các biến thể gồm: trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp (tính qua đơn giá gián tiếp $ĐGGT$ và sản lượng công nhân trực tiếp), lương sản phẩm lũy tiến (áp dụng đơn giá tăng cho phần sản lượng vượt mức) và lương sản phẩm lũy lùi.
    • Lương khoán: Chi trả theo khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng giao khoán.
  • Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương: Nhiệm vụ kế toán là theo dõi ngày công, ghi chép việc hình thành và chi trả quỹ lương, trích lập bảo hiểm và phân bổ chi phí nhân công vào giá thành. Tài khoản 334 được phân tích chi tiết về kết cấu Bên Nợ (các khoản khấu trừ, số đã chi trả), Bên Có (tiền lương, thu nhập phải trả) và số dư. Quy trình hạch toán phản ánh bút toán phân bổ chi phí tiền lương vào các tài khoản liên quan: Nợ TK 622, TK 627 (6271), TK 641 (6411), TK 642 (6421) đối ứng Có TK 334; hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép qua Nợ TK 622/Có TK 335; chi trả lương qua Có TK 111, TK 112.
  • Hạch toán các khoản trích theo lương và thu nhập khác: Quy định chức năng, nguồn trích và mục đích sử dụng của ba quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. Hạch toán qua Tài khoản 338 (chi tiết 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT). Các khoản chi thưởng thi đua, trợ cấp khó khăn được hạch toán qua Nợ TK 4311, TK 4312 đối ứng Có TK 334.
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán: Trình bày 9 loại chứng từ ban đầu theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ, Hợp đồng giao khoán, Biên bản điều tra tai nạn lao động). Phân tích trình tự hạch toán trên 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ (với Bảng phân bổ số 1, Bảng kê số 4, Bảng kê số 5, Nhật ký chứng từ số 1, 2, 7, 10).

Chương II: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội

Chương II tập trung phân tích thực tế tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về Công ty Viễn thông Hà Nội: Tiền thân là Công ty Điện báo Hà Nội (thành lập ngày 01/07/1987), đổi tên thành Công ty Viễn thông Hà Nội theo Quyết định số 4350/QĐ-TCCB ngày 18/12/1997 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các quyết định số 437/QĐ, 511/QĐ của Giám đốc Bưu điện Hà Nội. Công ty có tư cách pháp nhân, đăng ký kinh doanh số 306675/DNNN. Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật nghiệp vụ) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Trung tâm Telex, Trung tâm Kinh doanh - Tiếp thị, Trung tâm Nhắn tin Hà Nội ABC, Đài Vô tuyến).
  • Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Là đơn vị cấp III trực thuộc Bưu điện Hà Nội, thực hiện cơ chế hạch toán doanh thu toàn ngành đối với doanh thu cước viễn thông, đồng thời tự hạch toán chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh đối với mảng doanh thu dịch vụ khác (bán, sửa chữa, bảo hành thiết bị). Phòng Kế toán Tài chính gồm Kế toán trưởng, 1 kế toán thanh toán, 1 kế toán hàng hóa, 1 kế toán vật tư, 1 kế toán ngân hàng, 1 thủ quỹ và 1 kế toán tổng hợp. Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên hệ thống máy vi tính.
  • Cơ chế quản lý và phân phối tiền lương tại công ty: Quỹ tiền lương hàng năm do Bưu điện thành phố Hà Nội giao, tính theo công thức: $$\text{Quỹ lương thực hiện năm} = \text{Đơn giá tiền lương} \times \text{Doanh thu thực hiện}$$ Quỹ lương được chia làm hai bộ phận:
    1. Lương chính sách: Tính theo hệ số cấp bậc và mức lương tối thiểu (210.000 đồng/tháng), cộng các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,2 đến cấp phòng/đài; phụ cấp lưu động hệ số 0,2; phụ cấp làm đêm 30% - 40%; phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại).
    2. Lương khoán: Phần quỹ lương còn lại sau khi trừ lương chính sách, phân bổ cho các bộ phận và cá nhân theo hệ số chức danh, điểm năng suất và hệ số chất lượng (Loại I: hệ số 1,2; Loại II: hệ số 1,1; Loại III: hệ số 1,0). Bảng hệ số chức danh dao động từ 0,50 đến 2,70 (Giám đốc: 2,70; PGĐ/Kế toán trưởng: 2,20; Trưởng phòng/Trưởng trung tâm: 1,80; Kỹ sư/chuyên viên: 1,45 - 1,55; Công nhân kỹ thuật/giao dịch viên: 1,32 - 1,35; Lao động tạp vụ: 1,25; Thử việc/thời vụ: 0,50 - 0,80). Công ty thực hiện chi trả lương 3 kỳ trong tháng (tạm ứng ngày 05, tạm ứng ngày 15 và thanh quyết toán vào ngày cuối tháng).
  • Hạch toán thực tế trên hệ thống tài khoản và sổ sách:
    • Hạch toán lương chính sách: Sử dụng sổ chi tiết TK 3341101 (Lương cấp bậc). Ví dụ tại Đài Vô tuyến và trích sổ tháng 6/1999: tổng phát sinh Nợ thanh toán lương cấp bậc 152.800 đồng (đơn vị nghìn đồng), phân bổ vào chi phí sản xuất chung (TK 6271111: 49.000 đồng) và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 1542111: 367.000 đồng).
    • Hạch toán lương khoán: Sử dụng sổ chi tiết TK 3341103 (Lương khoán). Trích sổ tháng 6/1999: tổng phát sinh Nợ thanh toán lương khoán là 422.600 đồng, phân bổ quý II/1999 vào TK 6271113 (159.920 đồng) và TK 1542113 (992.680 đồng).
    • Hạch toán bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Trích lập BHXH 20% (15% chi phí, 5% lương), BHYT 3% (2% chi phí, 1% lương - trích 1 lần đầu năm tính cho 12 tháng), KPCĐ 2% chi phí và 1% thu nhập đóng góp công đoàn phí. Hạch toán qua sổ chi tiết các tài khoản: TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3382 (KPCĐ) đối ứng với các tài khoản tập hợp chi phí chi tiết của đơn vị sản xuất (TK 1542121, 1542122, 1542123) và phòng ban quản lý (TK 6271121, 6271122, 6271123).

Chương III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán tiền lương với việc nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động

Theo đề cương nghiên cứu được tác giả xác lập, Chương III hướng đến việc tổng hợp các tồn tại trong thực tiễn hạch toán và phân phối tiền lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương thức quản lý quỹ lương, quy trình ghi chép kế toán, và gắn kết việc chi trả lương khoán với năng suất lao động nhằm kích thích hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo đã tổng hợp các dữ liệu thực tế về kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện quỹ tiền lương của Công ty Viễn thông Hà Nội qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Doanh thu kế hoạch (tỷ đồng) 142,00 - -
Doanh thu thực hiện (tỷ đồng) 136,50 186,30 258,00
Tỷ lệ hoàn thành doanh thu so với kế hoạch (%) 96,20% 116,40% 122,80%
Quỹ lương kế hoạch (tỷ đồng) 6,177 - -
Quỹ lương thực hiện (tỷ đồng) 5,957 - -
Tỷ lệ thực hiện quỹ lương so với kế hoạch (%) 96,44% 101,10% 104,60%
Đơn giá tiền lương thực hiện so với kế hoạch (%) 100,25% 89,56% 85,10%
Mức lương trung bình thực hiện so với kế hoạch (%) 96,36% 101,60% 104,56%

Các kết quả và đóng góp chính của báo cáo thực tập:

  • Phản ánh rõ nét mô hình hạch toán kế toán tiền lương tại một đơn vị hạch toán cấp III thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, chỉ ra sự phối hợp giữa kế toán doanh nghiệp với Phòng Kế toán Tài chính Bưu điện Hà Nội.
  • Phân tích chi tiết phương pháp phân chia quỹ lương thành hai cấu phần: lương chính sách (bảo đảm thu nhập cơ bản theo quy định Nhà nước) và lương khoán (phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh, hệ số chức danh và chất lượng công việc), tạo cơ chế đòn bẩy kích thích lao động.
  • Trích lục và mô tả đầy đủ hệ thống sổ chi tiết tài khoản tiền lương (TK 3341101, TK 3341103) và các khoản trích theo lương (TK 3382, TK 3383, TK 3384), phản ánh đúng thực tế ứng dụng tin học hóa vào công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo phản ánh nhận thức ban đầu của sinh viên thực tập trong một lĩnh vực chuyên môn có tính chất phức tạp. Số liệu hạch toán chi tiết trên chứng từ và sổ kế toán được trích xuất trong phạm vi tháng 6/1999 và quý II/1999, gắn liền với mô hình tổ chức và cơ chế quản lý nội bộ của Bưu điện Hà Nội trong giai đoạn chuyển tiếp cơ chế quản lý ngành.
  • Hướng mở rộng: Cần tiếp tục nghiên cứu việc hoàn thiện phương pháp xây dựng định mức lao động, tối ưu hóa các hệ số chức danh trong phân phối lương khoán, và nâng cấp quy trình kế toán tiền lương trên hệ thống phần mềm kế toán đồng bộ khi quy mô dịch vụ viễn thông mở rộng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị nhân lực khi nghiên cứu đề tài thực tập về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nhà nước.
  • Cán bộ kế toán và quản lý tiền lương tại các đơn vị thành viên, công ty trực thuộc ngành bưu chính, viễn thông hoặc các đơn vị hạch toán phụ thuộc có cơ cấu lương gồm phần chính sách và phần khoán theo doanh thu.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là bảng hệ số chức danh phân phối lương khoán, quy trình luân chuyển chứng từ chấm công - thanh toán lương 3 kỳ/tháng, và sơ đồ đối ứng tài khoản chi phí nhân công (TK 154, TK 627) với các tài khoản thanh toán (TK 334, TK 338).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Viễn thông Hà Nội áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và hạch toán ở cấp quản lý nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên hệ thống máy vi tính. Về phân cấp quản lý, công ty là đơn vị hạch toán cấp III trực thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội; doanh thu cước viễn thông do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam hạch toán toàn ngành và phân phối lại, còn công ty tự tính giá thành và hạch toán kết quả đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ thiết bị viễn thông khác.

2. Quỹ tiền lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội được cấu thành và thanh toán như thế nào?

Quỹ tiền lương thực hiện của công ty gồm 2 bộ phận:

  • Lương chính sách: Tính theo hệ số lương cấp bậc nhân mức lương tối thiểu (210.000 đồng) và các khoản phụ cấp lương quy định.
  • Lương khoán: Phần quỹ lương còn lại sau khi trừ lương chính sách, phân phối cho các đơn vị và cá nhân theo hệ số chức danh, điểm năng suất và hệ số xếp loại chất lượng (loại I: 1,2; loại II: 1,1; loại III: 1,0). Việc chi trả lương cho người lao động được thực hiện 3 kỳ trong tháng: tạm ứng ngày 05, tạm ứng ngày 15 và quyết toán vào ngày cuối tháng.

3. Tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ tại doanh nghiệp được thực hiện ra sao?

Theo chế độ hiện hành ghi nhận trong báo cáo:

  • BHXH trích 20% tổng quỹ lương cấp bậc (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% trừ vào lương người lao động).
  • BHYT trích 3% tổng quỹ lương cấp bậc (2% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương); công ty thực hiện trích 1 lần vào tháng đầu năm nhân cho 12 tháng.
  • KPCĐ trích 2% tổng quỹ lương cấp bậc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; ngoài ra cán bộ công nhân viên tự nguyện đóng 1% thu nhập vào công đoàn phí cơ sở.

4. Hệ số chức danh phân phối lương khoán tại công ty được phân cấp như thế nào?

Theo Nội quy lương khoán của Bưu điện Hà Nội áp dụng tại công ty từ ngày 01/09/1997, hệ số chức danh được phân bổ cụ thể: Giám đốc (2,70); Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (2,20); Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đảng bộ (2,00); Trưởng phòng, Trưởng trung tâm (1,80); Phó phòng, Phó trung tâm (1,65); Kỹ sư, chuyên viên (loại 1: 1,55; loại 2: 1,45); Công nhân kỹ thuật, giao dịch viên, nhân viên tiếp thị (1,32 - 1,35); Lao công, tạp vụ (1,25); Thử việc có đào tạo (0,80); Hợp đồng thời vụ (0,50 - 0,80).

5. Tình hình tăng trưởng doanh thu và thực hiện quỹ lương của công ty trong giai đoạn 1998 - 2000 diễn ra như thế nào?

Doanh thu thực hiện của công ty tăng trưởng liên tục từ 136,5 tỷ đồng (năm 1998, đạt 96,2% kế hoạch) lên 186,3 tỷ đồng (năm 1999, đạt 116,4% kế hoạch) và đạt 258 tỷ đồng (năm 2000, đạt 122,8% kế hoạch). Tương ứng, tỷ lệ thực hiện quỹ tiền lương so với kế hoạch tăng từ 96,44% (1998) lên 101,1% (1999) và 104,6% (2000), mức lương trung bình năm 2000 đạt 104,56% so với kế hoạch.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hà (Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Tài liệu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, cơ chế phân phối lương hai cấu phần (chính sách và khoán) cùng quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại Công ty Viễn thông Hà Nội giai đoạn 1998 - 2000. Đây là công trình tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo học thuật và nghiệp vụ cho việc nghiên cứu phần hành kế toán lao động tiền lương trong các doanh nghiệp ngành bưu chính viễn thông.